vanban.org

Nghị quyết số 17/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua Bảng giá các loại đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2015 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạc Liêu Ban hành 10/12/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 01/01/2015 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2014/NQ-HĐND

Bạc Liêu, ngày 10 tháng 12 năm 2014

NGHỊ QUYẾT

Về việc thông qua Bảng giá các loại đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất;

Xét Tờ trình số 219/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Bảng giá các loại đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân và ý kiến Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất thông qua Bảng giá các loại đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

(Chi tiết tiêu thức và Bảng giá các loại đất năm 2015 tỉnh Bạc Liêu, có phụ lục từ số 01 đến số 07 đính kèm).

1. Bảng giá các loại đất năm 2015 làm căn cứ để:

a) Tính tiền sử dụng đất khi nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.

b) Tính thuế sử dụng đất.

c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.

d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

đ) Tính tiền bồi thường cho nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai.

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

g) Tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

2. Trường hợp nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì giá đất là mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất nhưng không được thấp hơn mức giá quy định tại Nghị quyết này.

3. Mức giá quy định tại Nghị quyết này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

4. Thời gian áp dụng: Trong 05 năm (2015 - 2019).

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu Khóa VIII, kỳ họp thứ 12 thông qua./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Võ Văn Dũng

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TIÊU THỨC VÀ BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2015 TỈNH BẠC LIÊU

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 17/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu)

A. QUY ĐỊNH KHU VỰC VÀ VỊ TRÍ CÁC LOẠI ĐẤT

I. NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP

1. Loại đất nông nghiệp

Đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất chuyên trồng lúa, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất rừng sản xuất, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ (theo quy định tại Khoản 1, Điều 11, Nghị định 44/2014/NĐ-CP), trường hợp đất trồng lúa, trồng cây ngắn ngày khác kết hợp nuôi trồng thủy sản,… xác định loại hình sử dụng chính, có thu nhập cao nhất để tính giá đất.

2. Khu vực và vị trí đất nông nghiệp

Giá đất nông nghiệp xác định theo 02 khu vực và mỗi khu vực tính cho 03 vị trí.

- Khu vực 1: Đất nông nghiệp trong phạm vi ranh giới hành chính các phường và các xã tại thành phố Bạc Liêu.

+ Vị trí 1: Đất tại mặt tiền quốc lộ, đường tỉnh và đường phố.

+ Vị trí 2: Đất tại mặt tiền đường huyện, đường liên xã và đường liên ấp hoặc các trục kinh thủy lợi từ cấp 3 trở lên thuận tiện cho việc sản xuất và vận chuyển sản phẩm hàng hóa.

+ Vị trí 3: Các vị trí đất còn lại, ngoài vị trí 1 và vị trí 2 nêu trên.

- Khu vực 2: Đất nông nghiệp thuộc vùng ngọt và vùng mặn trong phạm vi ranh giới hành chính các xã và thị trấn tại các huyện trên địa bàn tỉnh.

+ Vị trí 1: Đất tại mặt tiền quốc lộ và đường tỉnh.

+ Vị trí 2: Đất tại mặt tiền đường huyện, đường liên xã và đường liên ấp hoặc các trục kinh thủy lợi từ cấp 3 trở lên thuận tiện cho việc sản xuất và vận chuyển sản phẩm hàng hóa.

+ Vị trí 3: Các vị trí đất còn lại, ngoài vị trí 1 và vị trí 2 nêu trên.

- Đất nông nghiệp tại vị trí mặt tiền (đất thuộc thửa có mặt tiền và các thửa đất tiếp giáp tiếp theo của cùng một chủ sử dụng đất) các trục lộ giao thông chính quốc lộ, đường tỉnh, đường phố, đường huyện, đường liên xã và liên ấp hoặc các trục kinh thủy lợi từ cấp 3 trở lên thuộc khu vực 1 và khu vực 2 trong phạm vi cự ly 60m tính từ mép đường hoặc từ mép bờ kinh.

+ Các thửa đất mặt tiền và các thửa đất tiếp giáp tiếp theo của cùng một chủ sử dụng đất có cự ly dài hơn 60m thì phần đất trong phạm vi cự ly 60m tính từ mép đường hoặc mép bờ kinh có vị trí mặt tiền, phần đất trong phạm vi cự ly từ trên 60m có vị trí thấp hơn 1 cấp so với phần đất trong phạm vi cự ly 60m tính từ mép đường hoặc mép bờ kinh.

+ Các thửa đất tại vị trí không phải là mặt tiền quốc lộ, đường tỉnh và đường phố trong phạm vi cự ly 60m, thì phần đất trong phạm vi cự ly 60m tính từ mép đường có vị trí thấp hơn 1 cấp so với vị trí mặt tiền (vị trí 2), phần đất trong phạm vi cự ly từ trên 60m có vị trí thấp hơn 1 cấp so với phần đất trong phạm vi cự ly 60m tính từ mép đường (vị trí 3).

+ Các thửa đất tại vị trí không phải là mặt tiền đường huyện, đường liên xã và đường liên ấp hoặc các trục kinh thủy lợi từ cấp 3 trở lên thì có vị trí 3.

* Đất chuyên trồng lúa thì được áp dụng cho từng khu vực, địa phương cụ thể.

* Riêng đất lâm nghiệp và đất làm muối áp dụng thống nhất cho toàn tỉnh.

II. NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

1. Đất ở nông thôn

a) Đất ở tại mặt tiền các tuyến đường giao thông chính

Bảng giá đất quy định cho các tuyến đường đã có hạ tầng tương đối đồng bộ và có khả năng sinh lợi. Đất ở tại mặt tiền các tuyến đường chia theo 03 vị trí như sau:

- Vị trí 1: Đất thuộc thửa mặt tiền và các thửa đất tiếp giáp tiếp theo của cùng một chủ sử dụng đất trong phạm vi cự ly 30m tính từ mốc lộ giới đối với quốc lộ, đường tỉnh và đường huyện đã có quy hoạch lộ giới, hoặc tính từ mép đường đối với các trường hợp khác, có mức giá bằng 100% mức giá chuẩn quy định cho đoạn đường trong Bảng giá.

- Vị trí 2: Đất thuộc thửa mặt tiền và các thửa đất tiếp giáp tiếp theo của cùng một chủ sử dụng đất trong phạm vi cự ly từ trên 30m đến 60m tính từ mốc lộ giới đối với quốc lộ, đường tỉnh và đường huyện đã có quy hoạch lộ giới hoặc tính từ mép đường đối với các trường hợp khác, có mức giá bằng 50% mức giá chuẩn quy định cho đoạn đường trong Bảng giá, nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu của khu vực.

- Vị trí 3: Đất thuộc thửa mặt tiền và các thửa đất tiếp giáp tiếp theo của cùng một chủ sử dụng đất trong phạm vi cự ly từ trên 60m đến 90m tính từ mốc lộ giới đối với quốc lộ, đường tỉnh và đường huyện đã có quy hoạch lộ giới, hoặc tính từ mép đường đối với các trường hợp khác, có mức giá bằng 30% mức giá chuẩn quy định cho đoạn đường trong Bảng giá, nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu của khu vực.

* Phần đất còn lại ở cự ly từ trên 90m tính từ mốc lộ giới đối với quốc lộ, đường tỉnh và đường huyện đã có quy hoạch lộ giới hoặc tính từ mép đường đối với các trường hợp khác, thì được tính bằng giá đất ở tối thiểu của khu vực.

b) Đất ở tại khu vực nông thôn

Đất ở tại các khu vực nông thôn chia theo 03 vị trí như sau:

- Vị trí 1: Đất tại mặt tiền đường liên xã, liên ấp, có mặt lộ trải nhựa hoặc tráng xi măng rộng từ 1,5m trở lên;

- Vị trí 2: Đất tại mặt tiền đường liên xã, liên ấp còn lại hoặc các trục kinh thủy lợi từ cấp 3 trở lên (mặt kinh rộng từ 9m trở lên);

- Vị trí 3: Các vị trí đất còn lại.

2. Đất ở đô thị

Đất ở đô thị tại thành phố Bạc Liêu và các thị trấn thuộc huyện bao gồm: Đất ở tại mặt tiền đường và trong hẻm.

a) Đất ở tại mặt tiền đường

- Vị trí 1: Đất thuộc thửa mặt tiền và các thửa đất tiếp giáp tiếp theo của cùng một chủ sử dụng đất trong phạm vi cự ly 30m tính từ mốc lộ giới đường phố có mức giá bằng 100% mức giá chuẩn quy định cho đoạn đường trong Bảng giá.

- Vị trí 2: Đất thuộc thửa mặt tiền và các thửa đất tiếp giáp tiếp theo của cùng một chủ sử dụng đất trong phạm vi cự ly từ trên 30m đến 60m tính từ mốc lộ giới đường phố có mức giá bằng 50% mức giá chuẩn quy định cho đoạn đường trong Bảng giá, nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu của khu vực.

- Vị trí 3: Đất thuộc thửa mặt tiền và các thửa đất tiếp giáp tiếp theo của cùng một chủ sử dụng đất trong phạm vi cự ly từ trên 60m đến 90m tính từ mốc lộ giới đường phố có mức giá bằng 30% mức giá chuẩn quy định cho đoạn đường trong Bảng giá nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu của khu vực.

* Phần đất còn lại ở cự ly từ trên 90m tính từ mốc lộ giới đường phố thì được tính bằng giá đất ở tối thiểu của khu vực.

b) Đất ở trong hẻm

* Giá đất ở trong hẻm được tính bằng tỷ lệ % của mức giá chuẩn quy định cho đoạn đường tương ứng trong Bảng giá. Tỷ lệ % này giảm dần theo mức giá tăng dần của giá chuẩn quy định cho đoạn đường tương ứng trong Bảng giá.

- Tỷ lệ cao nhất (TCN) bằng 30% và tỷ lệ thấp nhất (TTN) bằng 15%.

- Tỷ lệ % tương ứng với từng mức giá chuẩn quy định cho đoạn đường trong Bảng giá tính theo công thức sau: T = TCN − P 🞪 1%

Với:

T - Tỷ lệ % xác định giá đất ở trong hẻm theo giá chuẩn quy định cho đoạn đường tương ứng trong Bảng giá.

TCN - Tỷ lệ % cao nhất áp dụng cho khu vực.

P - Giá chuẩn quy định cho đoạn đường tương ứng trong Bảng giá theo đơn vị tính là triệu đồng/m2.

- Tỷ lệ T tính theo công thức trên nếu thấp hơn tỷ lệ thấp nhất (TTN), thì áp dụng tỷ lệ thấp nhất (TTN) bằng 15% để tính toán giá đất trong hẻm.

* Đơn giá đất ở đối với hẻm ≥ 2m

Đơn giá (1.000.000
đồng/m2)
Hệ số tính theo công thức Hệ số
100m đầu
Đơn giá (đồng/m2) 100m đầu Hệ số
từ trên 100m
đến 200m
Đơn giá (đồng/m2)
từ trên 100m
đến 200m
Hệ số
từ trên 200m
đến 300m
Đơn giá (đồng/m2)
từ trên 200m
đến 300m
Hệ số
từ trên 300m
đến 400m
Đơn giá (đồng/m2)
từ trên 300m
đến 400m
1 0,29 0,29 290.000 0,28 280.000 0,27 270.000 0,26 260.000
2 0,28 0,28 560.000 0,27 540.000 0,26 520.000 0,25 500.000
3 0,27 0,27 810.000 0,26 780.000 0,25 750.000 0,24 720.000
4 0,26 0,26 1.040.000 0,25 1.000.000 0,24 960.000 0,23 920.000
5 0,25 0,25 1.250.000 0,24 1.200.000 0,23 1.150.000 0,22 1.100.000
6 0,24 0,24 1.440.000 0,23 1.380.000 0,22 1.320.000 0,21 1.260.000
7 0,23 0,23 1.610.000 0,22 1.540.000 0,21 1.470.000 0,20 1.400.000
8 0,22 0,22 1.760.000 0,21 1.680.000 0,20 1.600.000 0,19 1.520.000
9 0,21 0,21 1.890.000 0,20 1.800.000 0,19 1.710.000 0,18 1.620.000
10 0,20 0,20 2.000.000 0,19 1.900.000 0,18 1.800.000 0,17 1.700.000
11 0,19 0,19 2.090.000 0,18 1.980.000 0,17 1.870.000 0,16 1.760.000
12 0,18 0,18 2.160.000 0,17 2.040.000 0,16 1.920.000 0,15 1.800.000
13 0,17 0,17 2.210.000 0,16 2.080.000 0,15 1.950.000 0,14 1.820.000
14 0,16 0,16 2.240.000 0,15 2.100.000 0,14 1.960.000 0,13 1.820.000
15 0,15 0,15 2.250.000 0,14 2.100.000 0,13 1.960.000 0,12 1.820.000
16 0,14 0,15 2.400.000 0,14 2.240.000 0,13 2.080.000 0,12 1.920.000
17 0,13 0,15 2.550.000 0,14 2.380.000 0,13 2.210.000 0,12 2.040.000
18 0,12 0,15 2.700.000 0,14 2.520.000 0,13 2.340.000 0,12 2.160.000
19 0,11 0,15 2.850.000 0,14 2.660.000 0,13 2.470.000 0,12 2.280.000
19,5 0,11 0,15 2.950.000 0,14 2.730.000 0,13 2.535.000 0,12 2.340.000

*Đơn giá đất ở đối với hẻm < 2m

Đơn giá (1.000.000
đồng/m2)
Hệ số tính theo công thức Hệ số
100m đầu
Đơn giá (đồng/m2) 100m đầu Hệ số
từ trên 100m
đến 200m
Đơn giá (đồng/m2)
từ trên 100m
đến 200m
Hệ số
từ trên 200m
đến 300m
Đơn giá (đồng/m2)
từ trên 200m
đến 300m
Hệ số
từ trên 300m
đến 400m
Đơn giá (đồng/m2)
từ trên 300m
đến 400m
1 0,29 0,24 240.000 0,23 230.000 0,22 220.000 0,21 210.000
2 0,28 0,23 460.000 0,22 440.000 0,21 420.000 0,20 400.000
3 0,27 0,22 660.000 0,21 630.000 0,20 600.000 0,19 570.000
4 0,26 0,21 840.000 0,20 800.000 0,19 760.000 0,18 720.000
5 0,25 0,20 1.000.000 0,19 950.000 0,18 900.000 0,17 850.000
6 0,24 0,19 1.140.000 0,18 1.080.000 0,17 1.020.000 0,16 960.000
7 0,23 0,18 1.260.000 0,17 1.190.000 0,16 1.120.000 0,15 1.050.000
8 0,22 0,17 1.360.000 0,16 1.280.000 0,15 1.200.000 0,14 1.120.000
9 0,21 0,16 1.440.000 0,15 1.350.000 0,14 1.260.000 0,13 1.170.000
10 0,20 0,15 1.500.000 0,14 1.400.000 0,13 1.300.000 0,12 1.200.000
11 0,19 0,14 1.540.000 0,13 1.430.000 0,12 1.320.000 0,11 1.210.000
12 0,18 0,13 1.560.000 0,12 1.440.000 0,11 1.320.000 0,10 1.210.000
13 0,17 0,12 1.560.000 0,11 1.440.000 0,10 1.320.000 0,09 1.210.000
14 0,16 0,11 1.560.000 0,10 1.440.000 0,09 1.320.000 0,08 1.210.000
15 0,15 0,10 1.560.000 0,09 1.440.000 0,08 1.320.000 0,07 1.210.000
16 0,14 0,10 1.600.000 0,09 1.440.000 0,08 1.320.000 0,07 1.210.000
17 0,13 0,10 1.700.000 0,09 1.530.000 0,08 1.360.000 0,07 1.210.000
18 0,12 0,10 1.800.000 0,09 1.620.000 0,08 1.440.000 0,07 1.260.000
19 0,11 0,10 1.900.000 0,09 1.710.000 0,08 1.520.000 0,07 1.330.000
19,5 0,11 0,10 1.950.000 0,09 1.755.000 0,08 1.560.000 0,07 1.365.000

* Với mỗi loại hẻm khác nhau về cấp hẻm, độ rộng và lớp phủ bề mặt thì áp dụng tỷ lệ % khác nhau, được quy định cụ thể như sau:

- Hẻm cấp 1: Là hẻm của đường phố.

+ Hẻm có độ rộng từ 2m trở lên: 100m đầu (từ mốc lộ giới) áp dụng tỷ lệ T tính theo công thức trên; cứ mỗi 100m tiếp theo tỷ lệ T này giảm 1%.

+ Hẻm có độ rộng nhỏ hơn 2m: 100m đầu (từ mốc lộ giới) thì áp dụng tỷ lệ bằng T - 5%, T tính theo công thức trên; cứ mỗi 100m tiếp theo, tỷ lệ T này giảm 1%.

- Hẻm cấp 2: Là hẻm tiếp giáp hẻm cấp 1 (không tiếp giáp với đường phố) tính bằng 80% mức giá hẻm cấp 1.

- Các hẻm có cấp tiếp theo: Tính bằng 80% mức giá của hẻm có cấp liền kề trước đó.

- Hẻm trải nhựa, đan, bêtông: Tính bằng 100% đơn giá đất ở trong hẻm.

- Hẻm còn lại khác (không trải nhựa, đan, bêtông): Tính bằng 90% đơn giá đất ở trong hẻm.

* Mức giá đất ở trong hẻm tối thiểu không thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu của khu vực.

* Hẻm có địa chỉ đường phố nào thì giá tính theo đường phố đó.

* Trong trường hợp giá đất hẻm của đường phố giá cao hơn tính theo công thức trên có mức thấp hơn giá đất hẻm của đường phố giá thấp hơn thì áp dụng giá đất hẻm của đường phố giá thấp hơn. 

* Đối với các thửa đất sau thửa mặt tiền mà không tiếp giáp đường hẻm (không có đường vào) thì được tính thống nhất bằng giá đất tối thiểu của khu vực.

* Độ rộng của đường hẻm được xác định bằng mặt cắt ngang nơi hẹp nhất phải đi qua để đến thửa đất của khoảng cách hai bờ tường (hoặc hai bờ rào) đối diện của đường hẻm, bao gồm cả vỉa hè, cống thoát nước có đan đậy hai bên đường hẻm (phần mặt đường lưu thông được thuộc đất công).

* Đối với thửa đất mà điểm mốc cuối theo khoảng cách quy định trên nằm vào giữa chiều rộng mặt tiếp xúc hẻm thì xử lý như sau:

- Nếu chiều rộng thửa đất tiếp xúc hẻm nằm trong phạm vi giới hạn khoảng cách có hệ số chiều rộng so với chiều rộng tiếp xúc hẻm của thửa đất từ 50% trở lên, thì được áp dụng hệ số cao hơn cho cả thửa đất.

- Nếu chiều rộng thửa đất tiếp xúc hẻm nằm trong phạm vi giới hạn khoảng cách có hệ số chiều rộng so với chiều rộng tiếp xúc hẻm của thửa đất nhỏ hơn 50%, thì áp dụng hệ số thấp liền kề.

* Trường hợp giá đất ở trong hẻm đã được quy định cụ thể trong Bảng giá đất ở thì áp dụng mức giá đất này để tính toán các nghĩa vụ tài chính liên quan.

* Trường hợp giá đất ở trong hẻm chưa được quy định trong Bảng giá đất ở thì áp dụng cách tính theo công thức nêu trên để xác định giá đất ở trong hẻm làm căn cứ tính toán các nghĩa vụ tài chính liên quan.

* Đối với các thửa đất ở tại đường hẻm bên hông các chợ hoạt động có khả năng kinh doanh (tiếp giáp với chợ), theo quy định trong Bảng giá đất ở xác định là đất ở trong hẻm có mức giá tính bằng tỷ lệ % của mức giá chuẩn quy định cho đoạn đường tương ứng, thì sẽ được điều chỉnh tăng thêm 1,5 lần mức giá tính theo vị trí hẻm tương ứng.

3. Đất tại khu vực giáp ranh

Đất tại khu vực giáp ranh là khu đất giáp sát nhau tại đường phân địa giới hành chính các cấp và được xác định như sau:

a) Khu vực đất giáp ranh giữa tỉnh Bạc Liêu với các tỉnh lân cận được xác định từ đường phân địa giới hành chính vào sâu địa phận của tỉnh Bạc Liêu 500m đối với đất nông nghiệp, 300m đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn, 200m đối với đất phi nông nghiệp tại đô thị (nếu đô thị cùng cấp).

Trường hợp đường phân địa giới hành chính là đường giao thông, sông, suối thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang bảo vệ đường bộ, hành lang bảo vệ đường thủy vào sâu địa phận tỉnh Bạc Liêu là 500m đối với đất nông nghiệp, 300m đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn, 200m đối với đất phi nông nghiệp tại đô thị (nếu đô thị cùng cấp).

Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là các sông, hồ, kênh, có chiều rộng trên 100m thì không được xếp loại đất giáp ranh.

Khi cần xác định giá đất tại khu vực giáp ranh tỉnh lân cận để thực hiện các dự án, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các ngành và các địa phương có liên quan đề xuất mức giá cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

b) Khu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thành phố trong tỉnh được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính vào sâu địa phận mỗi bên là 200m đối với đất nông nghiệp và 100m đối với đất phi nông nghiệp.

Trường hợp đường phân địa giới hành chính là đường giao thông, sông, suối thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang bảo vệ đường bộ, hành lang bảo vệ đường thủy vào sâu địa phận mỗi bên là 200m đối với đất nông nghiệp và 100m đối với đất phi nông nghiệp.

Đất thuộc khu vực giáp ranh giữa các huyện, thành phố trong tỉnh được xác định giá theo nguyên tắc:

- Trường hợp đất tại khu vực giáp ranh có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng, mục đích sử dụng như nhau thì đất thuộc khu vực quy định mức giá thấp hơn áp dụng bằng mức giá của khu vực giáp ranh quy định mức giá cao hơn theo phạm vi giáp ranh từng loại đất.

- Trường hợp đặc biệt khi điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng chung của mỗi bên khác nhau thì đất thuộc khu vực quy định mức giá thấp hơn áp dụng tối thiểu 70% mức giá của khu vực giáp ranh quy định mức giá cao hơn theo phạm vi giáp ranh từng loại đất.

Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là các sông, hồ, kênh, có chiều rộng trên 100m thì không được xếp loại đất giáp ranh.

c) Khu vực đất giáp ranh giữa phường với xã thuộc thành phố Bạc Liêu, thị trấn với xã thuộc các huyện được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính vào sâu địa phận mỗi bên là 100m tương ứng theo các loại đất.

Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là đường giao thông, sông, hồ, kênh thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang bảo vệ đường bộ, hành lang bảo vệ đường thủy vào sâu địa phận mỗi bên là 100m đối với các loại đất.

Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là các sông, hồ, kênh, có chiều rộng trên 100m thì không được xếp loại đất giáp ranh.

Đất thuộc khu vực giáp ranh giữa phường với xã thuộc thành phố Bạc Liêu, thị trấn với xã thuộc các huyện được xác định giá theo nguyên tắc tại Khoản b, Điều này.

d) Đất trong tỉnh tại các điểm tiếp giáp giữa hai đoạn đường trên cùng một tuyến đường có cùng cấp vị trí, loại đất được xác định giá đất như sau:

- Trường hợp trên cùng một trục đường phố được chia thành các đoạn có mức giá đất khác nhau, thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 50m giáp ranh mỗi bên của đường phố, đoạn đường phố có giá đất thấp hơn được tính bình quân theo giá đất của hai đoạn giáp ranh đó.

- Trường hợp các đường phố giao nhau có giá đất khác nhau thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 50m mỗi bên, đường phố có giá đất thấp hơn được nhân thêm hệ số 1,1 nhưng không vượt quá giá đất của đường phố có giá cao nhất tại nơi các đường phố giao nhau (trừ những thửa đất tiếp giáp với hơn 1 đường phố).

Điểm mốc đầu để tính phạm vi quy định nêu trên được tính từ chỉ giới đường đỏ của đường có quy hoạch lộ giới lớn hơn.

Đối với thửa đất mà điểm mốc cuối theo khoảng cách quy định trên nằm vào giữa chiều rộng mặt tiếp xúc đường thì xử lý như sau:

- Nếu chiều rộng của mặt tiếp xúc đường nằm trong phạm vi giới hạn khoảng cách có hệ số cao hơn chiếm từ 50% trở lên chiều rộng mặt tiếp xúc đường của thửa đất, thì được áp dụng cách tính hoặc nhân hệ số 1,1 theo quy định trên cho cả thửa đất.

- Nếu chiều rộng của mặt tiếp xúc đường nằm trong phạm vi giới hạn khoảng cách có hệ số cao hơn chiếm dưới 50% chiều rộng mặt tiếp xúc đường của thửa đất, thì áp dụng giá đất loại đường thấp hơn cho cả thửa đất.

e) Những thửa đất tiếp giáp với đoạn đường cặp hai bên cầu (chỉ tính cho những tuyến đường có sau khi xây cầu) (dạ cầu), giá đất được tính bằng 100% giá đất tuyến đường cùng loại đối với khu vực có chợ hoạt động phù hợp với quy hoạch, hoặc tính bằng 70% giá đất tuyến đường cùng loại đối với khu vực không có chợ hoạt động phù hợp với quy hoạch. Đoạn đường dạ cầu được tính từ vị trí chuyển tiếp của đường ngã rẽ chân cầu đến khi chuyển sang tuyến đường mới.

4. Những trường hợp đặc biệt chú ý

a) Trường hợp thửa đất có vị trí đặc biệt thuận lợi: Góc ngã ba, ngã tư đường,… được xác định theo giá đất ở chuẩn quy định cho vị trí đó nhân với hệ số 1,2.

b) Nếu thửa đất có nhiều vị trí (tiếp giáp nhiều đường hoặc hẻm khác nhau), dẫn đến xác định giá đất khác nhau thì thống nhất xác định thửa đất theo vị trí có đơn giá cao nhất.

c) Khi áp dụng giảm lũy kế theo tỷ lệ quy định trong các trường hợp phải đảm bảo giá đất không được thấp hơn đơn giá đất ở tối thiểu đã quy định trên địa bàn tỉnh.

d) Trong quá trình xác định vị trí đất theo các tuyến đường nhánh hoặc hẻm cụt, khả năng sinh lợi kém hoặc cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ thì được tính giảm giá 30% so với đơn giá quy định cho vị trí đó.

III. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

- Đất tại vị trí mặt tiền: Là đất thuộc thửa có mặt tiền, hoặc tiếp giáp thửa mặt tiền nhưng cùng chủ sử dụng đất với thửa đất có mặt tiền.

- Thửa đất có mặt tiền: Là thửa đất có ít nhất 01 cạnh tiếp giáp với trục giao thông đường bộ hoặc đường thủy.

- Đất tiếp giáp: Là đất thuộc thửa đất có ít nhất 01 cạnh tiếp giáp, hoặc thuộc thửa đất tiếp giáp với thửa đất có một cạnh tiếp giáp nhưng cùng chủ sử dụng đất với thửa đất đó.

- Đất liền kề: Là đất thuộc thửa đất có một cạnh tiếp giáp, có điều kiện tự nhiên và kết cấu hạ tầng như nhau.

- Độ rộng mặt đường của các loại đường nhựa, đường bê tông là bề rộng được trải nhựa, lót đan, hay tráng bêtông (không bao gồm lề đường).

B. BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

I. NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Việc xác định giá đất căn cứ theo khu vực và vị trí đất.

Trong tất cả các trường hợp xác định giá đất nông nghiệp không được cộng thêm các khoản chi phí đào đắp khác biến tướng giá đất, (trừ những trường hợp đất nuôi trồng thủy sản, nuôi tôm kết hợp trồng lúa hoặc đất chuyển đổi cơ cấu sang nuôi tôm được nhà nước cho phép).

Bảng giá đất chuyên trồng lúa áp dụng cho những khu vực chuyên trồng lúa 2 vụ, 3 vụ ổn định và không trồng xen canh với các loại hình sử dụng khác.

Giá các loại đất nông nghiệp được xác định theo thời hạn quy định tại Điều 125 và Điều 126, Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013.

1. Bảng giá đất trồng cây lâu năm

Đơn vị tính: Đồng/m2

Khu vực Giá đất năm 2014 Giá đất năm 2015
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3
Các phường, xã thuộc TP. Bạc Liêu 50.000 45.000 40.000 60.000 50.000 45.000
Các xã, thị trấn thuộc các huyện 45.000 40.000 35.000 55.000 45.000 40.000

2. Bảng giá đất trồng cây hàng năm

a) Đất trồng cây hàng năm khác

Đơn vị tính: Đồng/m2

Khu vực Giá đất năm 2014 Giá đất năm 2015
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3
Các phường, xã thuộc TP. Bạc Liêu 45.000 40.000 35.000 55.000 45.000 40.000
Các xã, thị trấn (vùng ngọt) 40.000 35.000 30.000 50.000 40.000 35.000
Các xã, thị trấn (vùng mặn) 35.000 30.000 25.000 45.000 35.000 30.000

b) Đất trồng lúa

Đơn vị tính: Đồng/m2

Khu vực Giá đất năm 2014 Giá đất năm 2015
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3
Các phường, xã thuộc TP. Bạc Liêu 42.000 37.000 32.000 57.000 47.000 42.000
Các huyện: Giá Rai, Vĩnh Lợi, Phước Long, Hồng Dân, Hòa Bình, Đông Hải 52.000 42.000 37.000

3. Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản

Đơn vị tính: Đồng/m2

Khu vực Giá đất năm 2014 Giá đất năm 2015
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3
Các phường thành phố Bạc Liêu 32.000 27.000 22.000 40.000 30.000 25.000
Các xã thuộc thành phố Bạc Liêu 26.000 22.000 18.000 35.000 25.000 20.000
Các xã, thị trấn thuộc các huyện 26.000 22.000 18.000 35.000 25.000 20.000

4. Bảng giá đất làm muối (áp dụng chung toàn tỉnh)

Đơn vị tính: Đồng/m2

Loại đất Giá đất năm 2014 Giá đất năm 2015
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3
Đất làm muối 30.000 25.000 20.000 40.000 30.000 25.000

5. Bảng giá đất lâm nghiệp (áp dụng chung toàn tỉnh)

Đơn vị tính: Đồng/m2

Loại đất Giá đất năm 2014 Giá đất năm 2015
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3
Đất rừng sản xuất 22.000 18.000 16.000 30.000 25.000 20.000
Đất rừng đặc dụng 18.000 16.000 14.000 25.000 20.000 18.000
Đất rừng phòng hộ 16.000 14.000 12.000 23.000 18.000 16.000

6. Giá đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư

Đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường được quy định tại Khoản 3, Điều 11, Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

Giá đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường bằng 1,5 lần giá đất cùng loại đất có vị trí và khu vực tương đương.

II. NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

Giá các loại đất phi nông nghiệp được xác định theo thời hạn quy định tại Điều 125 và Điều 126, Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013.

1. Bảng giá đất ở tại nông thôn

Đất ở tại nông thôn là đất ở phân tán tại các vùng nông thôn của các huyện, thành phố trong toàn tỉnh.

Trường hợp đất ở khu vực nông thôn có mặt tiền tiếp giáp các tuyến đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện và đường liên xã, liên ấp đã quy định riêng tại các Phụ lục số 01 đến Phụ lục số 07 có mức giá cao hơn, thì áp dụng theo mức giá đã quy định tại các Phụ lục này.

Đơn vị tính: Đồng/m2

Xã, thị trấn Giá đất năm 2014 Giá đất năm 2015
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3
Xã thuộc thành phố Bạc Liêu 300.000 250.000 200.000 320.000 270.000 220.000
Xã, thị trấn các huyện 220.000 180.000 150.000 240.000 200.000 170.000

2. Bảng giá đất ở tại đô thị

Đơn vị tính: Đồng/m2

STT Thành phố, huyện Giá đất năm 2014 Giá đất năm 2015
Thấp nhất Cao nhất Thấp nhất Cao nhất
1 Thành phố Bạc Liêu 300.000 23.400.000 320.000 25.500.000
2 Huyện Vĩnh Lợi 220.000 4.200.000 240.000 4.200.000
3 Huyện Hòa Bình 220.000 4.200.000 240.000 4.400.000
4 Huyện Hồng Dân 220.000 3.500.000 240.000 3.500.000
5 Huyện Phước Long 220.000 3.500.000 240.000 3.500.000
6 Huyện Giá Rai 220.000 5.800.000 240.000 5.800.000
7 Huyện Đông Hải 220.000 3.100.000 240.000 3.100.000

3. Bảng giá đất ở tối thiểu

Đơn vị tính: Đồng/m2

Khu vực Giá đất ở tối thiểu năm 2014 Giá đất ở tối thiểu năm 2015
Thành phố Bạc Liêu Phường 300.000 320.000
Xã 200.000 220.000
Các huyện Ấp nội ô thị trấn 220.000 240.000
Ấp ngoại ô thị trấn và các xã 150.000 170.000

Trong tất cả các trường hợp khi áp dụng hệ số giảm giá đất theo vị trí như quy định để tính giá đất phi nông nghiệp mà có mức giá đất tính ra nhỏ hơn mức giá tối thiểu này, thì tính bằng mức giá đất ở tối thiểu.

4. Giá đất sản xuất kinh doanh, phi nông nghiệp (không bao gồm đất ở):

- Đất sản xuất kinh doanh, phi nông nghiệp tại nông thôn tính bằng 60% giá đất ở liền kề có vị trí tương đương tại nông thôn, nhưng không thấp hơn giá tối thiểu và không vượt quá khung giá đất theo quy định.

- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị tính bằng 60% giá đất ở liền kề tại đô thị, nhưng không thấp hơn giá tối thiểu và không vượt quá khung giá đất theo quy định.

5. Giá đất thương mại, dịch vụ (không bao gồm đất ở):

- Đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn tính bằng 80% giá đất ở liền kề có vị trí tương đương tại nông thôn, nhưng không thấp hơn giá tối thiểu và không vượt quá khung giá đất theo quy định.

- Đất thương mại, dịch vụ tại đô thị tính bằng 80% giá đất ở liền kề tại đô thị, nhưng không thấp hơn giá tối thiểu và không vượt quá khung giá đất theo quy định.

6. Căn cứ mức giá cụ thể đã quy định đối với giá các loại đất liền kề để xác định giá cho các loại đất sau, cụ thể:

a) Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật) thì căn cứ giá đất ở liền kề, nếu không có đất ở liền kề thì căn cứ vào giá đất ở khu vực gần nhất để xác định giá.

b) Đối với đất nghĩa trang, nghĩa địa: Thì căn cứ giá loại đất liền kề để xác định giá; trường hợp liền kề với nhiều loại đất khác nhau, thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá thấp nhất để xác định giá; trường hợp sử dụng vào mục đích kinh doanh thì được xác định theo giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề, nếu không có đất phi nông nghiệp liền kề thì căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp khu vực gần nhất để xác định giá.

c) Đối với đất sông ngòi, kênh rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì căn cứ giá đất phi nông nghiệp liền kề, nếu không có đất phi nông nghiệp liền kề thì căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp khu vực gần nhất để xác định giá.

d) Đối với đất nông nghiệp khác được quy định tại Điểm h, Khoản 1, Điều 10, Luật Đất đai 45/2013/QH, tính bằng mức giá đất nông nghiệp liền kề tương ứng; trường hợp liền kề tương ứng với nhiều loại đất nông nghiệp khác nhau, thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá cao nhất để xác định giá.

Phụ lục 01

Bảng giá đất ở và bảng giá đất ở các dự án khu dân cư thành phố bạc liêu - tỉnh bạc liêu

A. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở THÀNH PHỐ BẠC LIÊU - TỈNH BẠC LIÊU NĂM 2015

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

STT Tên đường Đoạn đường Giá đất
năm 2014
Giá đất
năm 2015
Từ Đến
1 Phan Ngọc Hiển Lê Văn Duyệt Hà Huy Tập 20,000 22,000
Hà Huy Tập Trần Phú 19,000 20,000
Trần Phú Mai Thanh Thế 16,000 17,500
2 Trung tâm Thương mại Bạc Liêu Gồm tất cả các tuyến đường phân lô nội bộ đã hoàn thành trong dự án 20,000 22,000
3 Hai Bà Trưng Nguyễn Huệ Trần Phú 17,000 17,000
Hai Bà Trưng
(Hai Bà Trưng và Lý Tự Trọng cũ)
Trần Phú Lê Văn Duyệt 23,400 25,500
Lê Văn Duyệt Lê Lợi 20,000 21,500
Lê Lợi Ngô Gia Tự 14,000 14,000
4 Hoàng Văn Thụ Trần Phú Ninh Bình 20,000 22,000
Ninh Bình Lê Lợi 17,000 18,500
Lê Lợi Ngô Gia Tự 15,000 15,000
5 Hà Huy Tập Điện Biên Phủ Hai Bà Trưng 19,000 21,000
Hai Bà Trưng Hòa Bình 17,000 18,000
6 Lê Văn Duyệt Điện Biên Phủ Hai Bà Trưng 18,000 20,000
Hai Bà Trưng Hòa Bình 15,000 16,500
7 Điện Biên Phủ Phòng CSGT đường thủy Võ Thị Sáu 4,000 4,500
Võ Thị Sáu Trần Phú 6,000 6,500
Trần Phú Lê Hồng Nhi 9,000 9,500
Lê Hồng Nhi Lê Lợi 8,000 8,000
Lê Lợi Ngô Gia Tự 6,000 6,000
8 Mai Thanh Thế Điện Biên Phủ Hai Bà Trưng 9,000 9,500
9 Phan Đình Phùng Hoàng Văn Thụ Hòa Bình 9,000 9,500
10 Lê Lợi Điện Biên Phủ Hòa Bình 8,000 8,000
Hòa Bình Ngô Quang Nhã (sau UBND tỉnh) 7,500 7,500
11 Võ Văn Kiệt (Hùng Vương cũ) Ngã năm vòng xoay Hẻm 4 4,000 4,000
Hẻm 4 Tôn Đức Thắng 3,500 3,500
Tôn Đức Thắng (Giao Thông cũ) Trần Huỳnh 3,000 3,000
12 Thủ Khoa Huân Điện Biên Phủ Hai Bà Trưng 5,000 6,000
13 Minh Diệu Điện Biên Phủ Hoàng Văn Thụ 12,000 13,000
14 Ninh Bình (Phường 3) Điện Biên Phủ Hai Bà Trưng 12,000 13,000
15 Trần Văn Thời Ngô Gia Tự Lê Lợi 7,000 7,500
Lê Lợi Phan Đình Phùng 3,000 3,000
16 Lê Hồng Nhi (Đinh Tiên Hoàng cũ) Điện Biên Phủ Hai Bà Trưng 4,000 4,000
Hẻm Lê Hồng Nhi nối dài Hai Bà Trưng Phan Đình Phùng 2,000 2,000
17 Ngô Gia Tự Hoàng Văn Thụ Hòa Bình 9,000 9,500
18 Đường 30/4 Lê Văn Duyệt Võ Thị Sáu 14,000 14,500
19 Tuyến đường số 2 Hai Bà Trưng Đường 30/4 8,500 8,500
20 Lý Thường Kiệt Trần Phú Phan Đình Phùng 12,000 14,000
21 Bà Triệu Nguyễn Huệ Trần Phú 17,000 17,500
Trần Phú Lê Văn Duyệt 14,000 14,500
Lê Văn Duyệt Ngô Gia Tự 10,000 10,500
22 Cách Mạng Ngô Gia Tự Lê Duẩn (Giao Thông cũ) 7,500 7,500
Lê Duẩn (Giao Thông cũ) Lộc Ninh (Đường Hoàng Diệu B cũ) 4,500 4,500
Lộc Ninh (Đường Hoàng Diệu B cũ) Cầu Xáng 3,000 3,000
Cầu Xáng Hẻm T32 (đối diện Chùa Sùng Thiện Đường) 2,000 2,000
Hẻm T32 (đối diện Chùa Sùng Thiện Đường) Giáp ranh huyện Vĩnh Lợi 1,500 1,500
23 Đoàn Thị Điểm Nguyễn Huệ Sông Bạc Liêu 4,500 4,500
24 Đinh Bộ Lĩnh Nguyễn Huệ Sông Bạc Liêu 4,000 4,000
25 Nguyễn Huệ Điện Biên Phủ Hai Bà Trưng 7,500 7,500
Hai Bà Trưng Đoàn Thị Điểm 8,500 8,500
26 Đặng Thùy Trâm Nguyễn Huệ Võ Thị Sáu 7,300 7,500
27 Nguyễn Thị Năm Bà Triệu Đặng Thùy Trâm 6,000 6,000
28 Hòa Bình Võ Thị Sáu Hà Huy Tập 19,000 21,000
Hà Huy Tập Ngô Gia Tự 16,000 17,500
Ngã ba Miếu Bà Đen (nhà bác sỹ Trần Hoàng Chiến) Lê Duẩn 900 6,000
29 Trần Phú Điện Biên Phủ (dạ cầu Kim Sơn) Hai Bà Trưng 16,000 17,500
Hai Bà Trưng Hòa Bình 23,400 25,500
Hòa Bình Trần Huỳnh 20,000 21,000
Trần Huỳnh Tôn Đức Thắng 17,000 18,000
Tôn Đức Thắng Hết ranh bến xe 13,000 14,000
Hết ranh bến xe Hết Trạm 24 (Phòng Cảnh sát Giao thông tỉnh Bạc Liêu) 9,000 9,500
Hết Trạm 24 (Phòng Cảnh sát Giao thông tỉnh Bạc Liêu) Ngã năm vòng xoay 6,500 7,000
30 Đường vào bến xe (hướng Bắc) Trần Phú (QL 1A cũ) Hết ranh bến xe 3,500 3,500
31 Đường vào bến xe (hướng Nam) Trần Phú (QL 1A cũ) Hết ranh bến xe 3,500 3,500
32 Đường 23 - 8 (quốc lộ 1A cũ) Trần Phú (ngã ba Xa Cảng) Đường Nguyễn Đình Chiểu 10,000 10,000
Đường Nguyễn Đình Chiểu Đường trục chính khu công nghiệp 7,000 7,000
Đường trục chính khu công nghiệp Hết ranh Cty Công trình Giao thông 4,000 4,500
Hết ranh Cty Công trình Giao thông Cầu Sập (cầu Dần Xây) 2,500 2,500
33 Trà Kha - Trà Khứa
Phía Bắc đường 23/8 Đường 23/8 (cầu Trà Kha cũ) Cầu ông Đực (Trà Khứa) 3,000 3,000
Cầu ông Đực (Trà Khứa) Cầu đường tránh QL1A 2,000 2,000
Cầu đường tránh QL1A Giáp ranh huyện Vĩnh Lợi 1,200 1,200
Phía Nam đường 23/8 Đường 23/8 (cầu Trà Kha cũ) Cầu Treo Trà Kha (bến đò cũ) 3,000 3,000
34 Đường quốc lộ 1 A Ngã năm vòng xoay Ngã năm vòng xoay cộng 100m (hướng Sóc Trăng) 4,000 4,000
Ngã năm vòng xoay cộng 100m (hướng Sóc Trăng) Cách ranh Vĩnh Lợi 100m 3,000 3,000
Cách ranh Vĩnh Lợi 100m Giáp ranh Vĩnh Lợi 2,500 2,500
35 Nguyễn Tất Thành Hẻm đối diện cổng sau Công viên Trần Huỳnh Hết ranh DA Công viên Trần Huỳnh (Công Nông cũ) 2,800 2,800
Hết ranh DA Công viên Trần Huỳnh (Công Nông cũ) Trần Phú 4,000 4,000
Trần Phú Trường TH PT Bạc Liêu 10,000 10,000
36 Trần Huỳnh Sông Bạc Liêu Ngã tư Võ Thị Sáu 5,000 5,500
Võ Thị Sáu Nguyễn Đình Chiểu 8,000 10,000
Nguyễn Đình Chiểu Trần Phú 10,500 13,000
Trần Phú Lê Duẩn (đường Giao Thông cũ) 7,500 10,000
Lê Duẩn (đường Giao Thông cũ) Nguyễn Thái Học (vào DA Địa Ốc) 6,000 8,000
Nguyễn Thái Học (vào DA Địa Ốc) Tôn Đức Thắng (DA Nam S. Hậu) 4,500 6,000
Tôn Đức Thắng (DA Nam S. Hậu) Nguyễn Chí Thanh (bờ kênh Tlợi) 3,000 4,000
37 Nguyễn Thái Học (cặp hông Trường Chính trị) Trần Huỳnh Đường Cách Mạng 2,000 2,000
38 Bà Huyện Thanh Quan Trần Huỳnh (nhà ông Tư Liêm) Đường 23 - 8 (QL1A cũ) 5,000 6,000
39 Nguyễn Đình Chiểu Trần Huỳnh (trước cổng CVTH) Đường 23 - 8 (QL1A cũ) 6,000 7,000
40 Võ Thị Sáu Điện Biên Phủ Trần Huỳnh 8,500 8,500
Trần Huỳnh Đường 23/8 5,500 6,000
41 Đường vào Nhà máy Toàn Thắng 5
(hẻm Nhà máy Toàn Thắng 5 cũ)
Võ Thị Sáu Sông Bạc Liêu 2,500 2,500
42 Đường kênh xáng (hẻm bờ sông Bạc Liêu) Đoàn Thị Điểm Đường vào Nhà máy Toàn Thắng 5 (hẻm Nhà máy Toàn Thắng 5 cũ) 1,500 1,500
43 Hẻm kinh giữa (song song Võ Thị Sáu) Đoàn Thị Điểm Hẻm ra Võ Thị Sáu (Chùa Tịnh Độ) 1,500 1,500
44 Hoàng Diệu Ngô Gia Tự Lộc Ninh (Hoàng Diệu B cũ) 6,000 6,500
Lộc Ninh (Hoàng Diệu B cũ) Cuối đường (giáp ranh đường Cách Mạng) 4,000 4,500
45 Lộc Ninh (Hoàng Diệu B cũ) Cách Mạng Hoàng Diệu 4,000 4,500
46 Tôn Đức Thắng Trần Phú Lê Duẩn (ngã ba Nhà máy Điện) 6,000 7,000
Lê Duẩn (ngã ba Nhà máy Điện) Cầu Tôn Đức Thắng 4,500 5,000
Cầu Tôn Đức Thắng Liên tỉnh lộ 38 3,000 3,000
47 Lê Duẩn (Giao Thông cũ) Tôn Đức Thắng (Nhà máy Điện) Cách Mạng 5,500 6,000
Cách Mạng Hoàng Diệu 4,000 4,000
48 Cao Văn Lầu Đống Đa (dạ cầu Kim Sơn) Thống Nhất 3,500 3,500
Thống Nhất Nguyễn Thị Minh Khai 6,000 6,000
Nguyễn Thị Minh Khai Đường vào Tịnh xá Ngọc Liên 4,000 4,000
Đường vào Tịnh xá Ngọc Liên Miếu Thần Hoàng 2,500 2,500
Miếu Thần Hoàng Trụ sở Bộ đội BP tỉnh 2,000 2,000
Trụ sở Bộ đội BP tỉnh Đường vào Tiểu đoàn 1 1,800 1,800
Đường vào Tiểu đoàn 1 Kênh Trường Sơn 2,100 2,100
49 Bạch Đằng (Cao Văn Lầu cũ) Kênh Trường Sơn Đường Hoàng Sa (đê Biển Đông) 2,000 2,000
50 Nguyễn Thị Minh Khai
Khu vực Phường 2, Phường 5 Kênh 30/4 Phùng Ngọc Liêm 3,000 3,000
Phùng Ngọc Liêm Nguyễn Du 4,000 4,000
Nguyễn Du Lý Văn Lâm 3,000 3,000
51 Đường Cầu Kè P2 Kênh 30/4 Trường TH Phường 2A (cuối đường bờ Tây kênh 30/4) 1,000 1,000
52 Liên tỉnh lộ 38
Khu vực Phường 5 Cầu Thứ 3 Đường Lò Rèn 1,200 1,500
Đường Lò Rèn Tôn Đức Thắng 1,000 1,200
Tôn Đức Thắng Cầu Rạch Cần Thăng (Nam S. Hậu ) 1,000
53 Khu vực xã Vĩnh Trạch Cầu Rạch Cần Thăng Đầu đường đi Xiêm Cáng 750 750
Đầu đường đi Xiêm Cáng Giáp ranh Vĩnh Châu, Sóc Trăng 600 600
54 Đống Đa Kênh 30/4 Lý Văn Lâm 3,000 3,500
55 Nguyễn Du Nguyễn Thị Minh Khai Đống Đa 3,000 3,500
56 Thống Nhất Nguyễn Thị Cầm Lý Văn Lâm 3,500 4,000
57 Hồ Thị Kỳ Nguyễn Thị Minh Khai Đống Đa 3,000 3,500
58 Phạm Ngũ Lão Nguyễn Thị Minh Khai Đống Đa 2,500 3,000
59 Lý Văn Lâm Nguyễn Thị Minh Khai Đống Đa 2,500 3,000
60 Lê Thị Hồng Gấm Rạch Ông Bổn Ngã ba đi Chùa Cô Bảy 900 900
61 Lê Thị Hồng Gấm nối dài Ngã ba đi Chùa Cô Bảy Cuối đường 600 600
62 Đường hai bên rạch Ông Bổn Tính chung cho toàn tuyến 800 800
63 Phan Văn Trị Cao Văn Lầu Lê Thị Cẩm Lệ 4,000 4,500
64 Tô Hiến Thành Nguyễn Thị Minh Khai Đường Thống Nhất (tên gọi cũ là đường Đống Đa) 2,500 2,500
65 Nguyễn Trung Trực Nguyễn Thị Minh Khai Đường Thống Nhất (tên gọi cũ là đường Đống Đa) 2,500 2,500
66 Phùng Ngọc Liêm Nguyễn Thị Minh Khai Đống Đa 3,000 3,500
67 Nguyễn Văn Trỗi Nguyễn Thị Minh Khai Phan Văn Trị 3,000 3,500
Phan Văn Trị Thống Nhất 1,700 2,000
68 Nguyễn Thị Cầm (đường số 1 cũ (Khu Tu Muối cũ) Nguyễn Thị Minh Khai Đống Đa 2,500 2,500
69 Nguyễn Văn A Nguyễn Thị Minh Khai Đống Đa 2,500 2,500
70 Lê Thị Cẩm Lệ Nguyễn Thị Minh Khai Đống Đa 2,500 2,500
71 Trường Sa (đê Biển Đông cũ) Cầu Út Đen (cầu Nhà Mát) Hết ranh Quán Âm Phật Bà 1,200 1,200
Hết ranh Quán Âm Phật Bà Cách ranh huyện Hòa Bình 200m 700 700
Cách ranh huyện Hòa Bình 200m Giáp ranh huyện Hòa Bình 500 500
72 Hoàng Sa (đê Biển Đông cũ) Cầu Út Đen (cầu Nhà Mát) Bạch Đằng 1,000 1,200
Bạch Đằng Giáp ranh xã Hiệp Thành 1,000 1,000
Ranh xã Hiệp Thành Ranh Sóc Trăng 500
73 Lộ Chòm Xoài Giáp ranh Hòa Bình (NT ĐHải cũ) Cống số 2 800 800
Cống số 2 Kênh 30/4 1,000 1,000
74 Đường Giồng nhãn Kênh 30/4 Miếu Cá Ông (Chùa Cá Ông) 2,000 2,000
Miếu Cá Ông (Chùa Cá Ông) Trại Điều dưỡng Tỉnh ủy 1,500 1,300
Trại Điều dưỡng Tỉnh ủy Ranh xã Hiệp Thành 1,300 1,000
Ranh xã Hiệp Thành HTX Actimia 1,000 700
HTX Actimia Qua ngã tư TT xã 200m 1,300 1,000
Qua ngã tư TT xã 200m Ranh Vĩnh Châu, Sóc Trăng 900 900
75 Bờ bao kênh xáng (phía Đông) Cầu Xáng (đường Cách Mạng) Vào cống thủy lợi 1,200 1,200
76 Bờ Tây kênh 30/4 Đường Kinh Tế Mới - Phường 2 Lộ Chòm Xoài (lộ Giồng Nhãn cũ) 600 600
Đường Kinh Tế Mới - Phường 2 Đường Cầu Kè 500 600
77 Đường Nội Bộ số 01 Đường Bạch Đằng Kênh 30/4 800 800
78 Đường kênh xáng (bờ sông BL -CM) Kênh Cầu Kè Cầu treo Trà Kha 800 800
Cầu treo Trà Kha Giáp ranh Vĩnh Lợi 600 600
79 Hẻm bờ sông Bạc Liêu - Cà Mau Đoàn Thị Điểm (Phường 3) Hẻm Chùa Tịnh Độ 700 700
80 Hẻm bờ kênh Cầu Sập - Ngan Dừa Cầu Sập (Phường 8) Cống Cầu Sập (Phường 8) 700 700
81 Đường Trà Văn Đầu lộ ngã 5 vòng xoay 30m đầu 2,500 2,500
60m tiếp theo 1,500 1,500
300m tiếp theo 1,000 1,000
Đoạn còn lại 700 700
82 Đường Lò Rèn Lộ Giồng Nhãn Giáp ranh Phường 5 650 650
Giáp ranh Phường 5 Liên tỉnh lộ 38 900 900
83 Đường Kinh Tế Mới Phường 2 Bờ Tây kênh 30/4 Giáp ranh Hòa Bình 500 500
84 Đường Trà Kha B (Phường 8) Cầu treo Trà Kha Miếu Ông Bổn 700 800
Miếu Ông Bổn Chùa Khánh Long An 500 600
85 Đường ra Chùa Xiêm Cáng Liên tỉnh lộ 38 Chùa Xiêm Cáng 700 600
86 Đường VT2 Cầu Vĩnh An (liên tỉnh lộ 38) Cầu ông Ghịch 600 500
Cầu ông Ghịch Giáp ranh VTĐ 500 400
Giáp ranh VTĐ Cách đường Giồng Nhãn 200m 500 400
Cách đường Giồng Nhãn 200m Đường Giồng Nhãn 600 500
87 Đường VT2 (đoạn tỉnh lộ 38) Cầu Vĩnh An (liên tỉnh lộ 38) Sông Bạc Liêu 500 500
88 Đường VTĐ2 Kênh Rạch Cần Thăng
(giáp ranh xã Hiệp Thành)
Đường đi từ liên tỉnh lộ 38 đi Chùa Xiêm Cáng 400 400
89 Đường nhánh song song kênh Rạch Thăng Đường ngọn Rạch Thăng Kênh ông Nô 800 800
Kênh ông Nô Giáp ranh xã Hiệp Thành 600 600
90 Hẻm Chùa Tam Sơn Cầu Rạch Cần Thăng Cuối đường 800 800
91 Đường Trà Uôl Đường vào Trạm Vật lý Địa cầu (đường số 11 DA bến xe) Ranh Phường 8 500 500
Đầu đường Trà Uôl Giáp ranh thị trấn Châu Hưng - VL 400 400
92 Các đoạn hẻm bờ sông Bạc Liêu - Cà Mau Trần Huỳnh (giáp Phường 3) Cầu treo Trà Kha 800 800
Cầu treo Trà Kha Cầu Dần Xây 700 700
93 Chùa Khơmer Cầu Chùa Khơmer Giáp ranh Phường 7 800 800
94 Đường Tân Tạo
Phía Bắc đường tránh thành phố Cách đường tránh thành phố 30m Giáp ranh huyện Vĩnh Lợi 600 600
95 Đường Dần Xây (Trà Kha B) Vàm Dần Xây Giáp ranh Phường 2 500 500
96 Tuyến lộ nhà kho Đường Cao Văn Lầu Đường đê Lò Rèn 500 500
Đường đê Lò Rèn Giáp ranh xã Vĩnh Trạch Đông 300 300
97 Tuyến lộ Du lịch sinh thái Đường Giồng Nhãn Đường VT2 600 500
98 Đường cầu Thào Lạng ra sông Bạc Liêu Từ cầu Thào Lạng (liên tỉnh lộ 38) Đến sông Bạc Liêu 300 330
99 Đường đi Xóm Làng An Trạch Đông Từ liên tỉnh lộ 38 Đến cầu Xóm Làng An Trạch Đông 300 330
100 Đường đi ấp Thào Lạng và Bờ Xáng Từ liên tỉnh lộ 38 Trường Tiểu học Vĩnh Trạch 450 450
Trường Tiểu học Vĩnh Trạch Sông Bạc Liêu 450 350
101 Đường đi Chùa Kim Cấu Từ liên tỉnh lộ 38 Chùa Kim Cấu 500 500
102 Đường đi ấp Công Điền và
An Trạch Đông
Từ cầu Tư Cái Đến lộ An Trạch Đông (lộ Xóm Làng) 300 330
103 Lộ Giồng Nhãn (giáp ranh Sóc Trăng) Đường Giồng Nhãn Hoàng Sa (đê Biển Đông) 600 500
104 Đường Giồng Me Kênh 30/4 Vào 500m 700 700
Đoạn còn lại Giáp ranh huyện Vĩnh Lợi 400 400
105 Đường Bà Chủ Nguyễn Thị Minh Khai Đường vào Tịnh xá Ngọc Liên 800 800
106 Lộ Trà Khứa Cầu Đúc Giáp ranh huyện Vĩnh Lợi 700 700
107 Đường vào Khu dân cư Phường 2 Nguyễn Thị Minh Khai Kênh Hở 2,500 4,000
108 Đường tránh quốc lộ 1A Ngã năm vòng xoay Đường Trà Uôl 1,000 1,000
Đường Trà Uôl (giáp ranh giữa P.7 và P.8) Cầu Dần Xây 800 800
109 Đường số 4 (tạm gọi) Đường Giồng Me Đường Kinh Tế Mới 400 400
110 Đường Tập Đoàn 1 (tạm gọi ) Kênh số 4 Lộ bờ Tây 400 400
111 Đường Bộ Đội (tạm gọi ) Kênh số 4 Lộ bờ Tây 400 400
112 Đường vào Sân chim 1500 900
113 Lộ Giồng Nhãn (đường 997B - trước UBND xã VTĐ) Lộ Giồng Nhãn Hoàng Sa (đê Biển Đông) 700 700
114 Đường dọc theo 2 bên kênh Hở (P2) Kênh 30/4 Cao Văn Lầu 1,500
115 Đường dọc theo kênh Hở (P5)
hướng Bắc kênh
Cao Văn Lầu Hết đường nhựa 1,200

HĐND TỈNH BẠC LIÊU

(XEM TIẾP CÔNG BÁO SỐ 02)

Mục lục Bấm để đi tới điều