HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 17/2007/NQ-HĐND | Tuyên Quang, ngày 13 tháng 12 năm 2007 |
NGHỊ QUYẾT
Về việc phê duyệt phân bổ dự toán thu, chi
ngân sách cấp tỉnh và cấp huyện năm 2008
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYỀN QUANG
KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 1569/2007/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2008;
Thực hiện Quyết định số 3658/QĐ-BTC ngày 20 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2008;
Xét Tờ trình số 44/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về phương án phân bổ dự toán thu, chi ngân sách cấp tỉnh và cấp huyện năm 2008; Báo cáo thẩm tra số 36/BC-KTNS₁₆ ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê duyệt phân bổ dự toán thu, chi ngân sách cấp tỉnh và cấp huyện năm 2008 trên địa bàn tỉnh, với những chỉ tiêu chủ yếu sau:
A - NGÂN SÁCH CẤP TỈNH:
| I- Tổng thu ngân sách: | 793.756 triệu đồng |
| 1. Thu năm trước chuyển sang | 8.710 triệu đồng |
| 2. Các khoản thuế, phí, lệ phí theo quy định | 185.017 triệu đồng |
| 3. Thu từ xổ số kiến thiết | 7.540 triệu đồng |
| 4. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương | 575.529 triệu đồng |
| 5. Thu ngân sách cấp huyện điều tiết về ngân sách tỉnh | 16.960 triệu đồng |
| II- Tổng chi ngân sách: | 793.756 triệu đồng |
| 1. Chi đầu tư phát triển | 317.880 triệu đồng |
| 2. Chi thường xuyên | 360.840 triệu đồng |
| 3. Chi CTMT không có tính chất XDCB | 61.469 triệu đồng |
| 4. Chi trả nợ vay | 17.000 triệu đồng |
| 5. Chi Quỹ dự trữ tài chính | 1.200 triệu đồng |
| 6. Chi từ nguồn thu xổ số kiến thiết | 7.540 triệu đồng |
| 7. Dự phòng ngân sách | 27.827 triệu đồng |
B - NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN:
| I - Tổng thu ngân sách được cân đối trên địa bàn huyện, thị xã | 896.976 triệu đồng |
| 1. Các khoản thuế, phí, lệ phí theo quy định (Đã trừ 16.960 triệu đồng điều tiết về ngân sách cấp tỉnh) | 209.844 triệu đồng |
| 2. Thu đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng | 1.620 triệu đồng |
| 3. Thu bổ sung từ ngân sách tỉnh | 685.512 triệu đồng |
| II- Tổng chi ngân sách: | 896.976 triệu đồng |
| 1. Chi đầu tư phát triển | 115.320 triệu đồng |
| 2. Chi thường xuyên | 760.814 triệu đồng |
| 3. Chi CTMT không có tính chất XDCB | 269 triệu đồng |
| 3. Chi từ nguồn thu XDCB hạ tầng | 1.620 triệu đồng |
| 4. Dự phòng ngân sách | 18.953 triệu đồng |
Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước
Điều 3. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2007./.
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tài chính; - Bộ Kế hoạch và Đầu tư; - Thường trực Tỉnh uỷ; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Thường trực HĐND tỉnh; - Uỷ ban nhân dân tỉnh; - Các Ban HĐND tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - TT. HĐND, UBND các huyện, thị xã; - Các Sở, ban, ngành liên quan; - Chánh, Phó Văn phòng HĐND và Đoàn ĐBQH tỉnh; - Lưu: VT,CV. | CHỦ TỊCH |