vanban.org

Nghị quyết số 160/2014/NQ-HĐND Về kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản và danh mục xã hội hóa năm 2015

Long An Ban hành 10/12/2014 Hiệu lực 30/12/2014 Hết hiệu lực một phần
Từng phần
Hết hiệu lực một phần từ 30/12/2014 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 160/2014/NQ-HĐND

Long An, ngày 10 tháng 12 năm 2014

NGHỊ QUYẾT

Về kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản và danh mục xã hội hóa năm 2015 ___________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

KHÓA VIII – KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Sau khi xem xét báo cáo số 256/BC-UBND ngày 14/11/2014 của UBND tỉnh về kết quả thực hiện xây dựng cơ bản năm 2014, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2015, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách HĐND và ý kiến của Đại biểu HĐND tỉnh;

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản và danh mục xã hội hóa năm 2015 (có kế hoạch và danh mục kèm theo).

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2014. 

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XDCB

VÀ DANH MỤC XÃ HỘI HÓA NĂM 2015

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số:  160/2014/NQ-HĐND

 Ngày 10 tháng  12  năm 2014 của HĐND tỉnh)

______________ 

I. KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XDCB NĂM 2015

1. Mục tiêu và nguyên tắc phân bổ vốn

a) Mục tiêu:

 Tập trung khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại địa phương, đồng thời thực hiện chi đầu tư cho các chương trình phát triển kinh tế - xã hội trọng tâm; công trình trọng điểm và các công trình phục vụ chỉ tiêu Nghị quyết Đại bội Đảng bộ tỉnh lần thứ IX; ưu tiên bố trí đầu tư cho các dự án giải quyết các vấn đề an sinh xã hội, các vấn đề liên quan đến nông nghiệp, nông dân và nông thôn, phát triển nguồn lực và bố trí vốn để thu hồi các khoản vốn ứng trước.

b) Nguyên tắc bố trí vốn: năm 2015, ưu tiên bố trí vốn để xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản trong kế hoạch phân bổ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, việc xử lý nợ đọng thực hiện đúng quy định tại Chỉ thị 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011, Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10/10/2012, Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28/6/2013 và Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 14/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2015 được bố trí theo thứ tự ưu tiên như sau:

+ Tập trung bố trí vốn trả nợ cho các dự án đã hoàn thành, bàn giao, đưa vào sử dụng trước ngày 31/12/2014 nhưng chưa bố trí đủ vốn và các công trình trọng điểm trong nhiệm kỳ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Long An lần thứ IX.

+ Bố trí vốn cho các dự án dự kiến hoàn thành năm 2015 theo tiến độ trong quyết định đầu tư, khả năng cân đối vốn và khả năng thực hiện trong năm 2015 và bố trí vốn đối ứng cho các dự án ODA theo tiến độ thực hiện dự án.

+ Bố trí cho một số dự án chuyển tiếp sẽ hoàn thành sau năm 2015 theo tiến độ trong quyết định đầu tư, khả năng cân đối vốn và khả năng thực hiện.

+ Bố trí vốn cho các dự án thực hiện chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Long An lần thứ IX.

+ Sau khi bố trí theo thứ tự ưu tiên trên mà vẫn còn nguồn thì mới bố trí vốn cho các dự án mới nhưng phải là dự án thực sự cấp bách, có quyết định phê duyệt dự án đầu tư trước ngày 31/10/2014. Việc bố trí vốn cho dự án mới trong năm 2014 phải bảo đảm ít nhất 35% đối với dự án nhóm C và 20% đối với dự án nhóm B. Chỉ được bố trí vốn cho các dự án mới sau khi đã bố trí đủ vốn để xử lý nợ đọng theo kế hoạch.

2. Cân đối vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2015

Tổng nguồn vốn ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản năm 2015 của toàn tỉnh là 2.078 tỷ đồng (không kể 7,295 tỷ đồng vốn nước ngoài, 350 tỷ đồng vốn tạm ứng Kho bạc nhà nước, 493,903 tỷ đồng vốn trái phiếu Chính phủ và 36,2 tỷ đồng vốn đầu tư phát triển Chương trình mục tiêu quốc gia; 25 tỷ đồng đo đạc và chỉnh lý biến động đất đai phân bổ như vốn sự nghiệp), gồm

a) Vốn XDCB tỉnh quản lý: 1.818,647 tỷ đồng (tăng 256,7 tỷ đồng so với năm 2014, chưa bao gồm nguồn vốn Tạm ứng KBNN dự kiến 350 tỷ đồng), gồm:

* Đối với vốn NSĐP cân đối: 557,147 tỷ đồng (giảm 18,5 tỷ đồng so với năm 2014), gồm vốn XDCB tập trung là 380,647 tỷ đồng, vốn tiền sử dụng đất là 175 tỷ đồng và vốn hỗ trợ doanh nghiệp công ích là 1,5 tỷ đồng. Cụ thể như sau:

- Nguồn vốn XDCB tập trung: 380,647 tỷ đồng (tăng 22,5 tỷ đồng so với năm 2014), được phân bổ như sau:

+ Trả nợ tạm ứng Kho bạc: 103,525 tỷ đồng (tăng 1,725 tỷ đồng so với năm 2014).

+ Giáo dục và Đào tạo: 170 tỷ đồng (giảm 14 tỷ đồng so với năm 2014).

+ Khoa học và Công nghệ: 30 tỷ đồng (giảm 3 tỷ đồng so với năm 2014).

+ Giao thông vận tải: 50,574 tỷ đồng (tăng 10,227 tỷ đồng so với năm 2014).

+ Trụ sở CQQLNN: 26,548 tỷ đồng (tăng 26,548 tỷ đồng so với năm 2014, do năm 2014 không có bố trí vốn cho lĩnh vực này).

- Nguồn vốn tiền sử dụng đất: 175 tỷ đồng (giảm 41 tỷ đồng so với năm 2014), được phân bổ như sau:

+ Trả nợ vay Ngân hàng Phát triển: 88,750 tỷ đồng (tăng 26,875 tỷ đồng so với năm 2014).

+ An ninh Quốc phòng: 47,32 tỷ đồng (tăng 12,672 tỷ đồng so với năm 2014).

+ Trụ sở CQQLNN (trong đó có Nhà công vụ UBND tỉnh): 17,8 tỷ đồng (giảm 4,7 tỷ đồng so với năm 2014).

+ Giao thông vận tải (hỗ trợ giao thông huyện): 9,03 tỷ đồng (giảm 18,071 tỷ đồng so với năm 2014).

+ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 8,1 tỷ đồng (giảm 3,34 tỷ đồng so với năm 2014).

+ Hạ tầng cửa khẩu biên giới: 4 tỷ đồng (giảm 1,736 tỷ đồng so với năm 2014).

- Nguồn vốn hỗ trợ doanh nghiệp công ích: 1,5 tỷ đồng (bằng năm 2014).

* Vốn Hỗ trợ có mục tiêu ngân sách Trung ương: 241,5 tỷ đồng (tăng 3,7 tỷ đồng so với năm 2014), được phân bổ như sau:

- Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các Vùng: 101,8  tỷ đồng (giảm 25,5 tỷ đồng so với năm 2014).

- Chương trình giống cây trồng, vật nuôi và giống thủy sản: 11 tỷ đồng (tăng 2 tỷ đồng so với năm 2014).

- Chương trình Đầu tư khu kinh tế cửa khẩu: 15,9 tỷ đồng (tăng 5,9 tỷ đồng so với năm 2014).

- Chương trình Đầu tư phát triển kinh tế - xã hội tuyến biên giới Việt Nam - Lào và Việt nam - Campuchia: 10 tỷ đồng (bằng năm 2014).

- Chương trình Quản lý, bảo vệ biên giới: 10 tỷ đồng (giảm 15,5 tỷ đồng so với năm 2014).

- Hỗ trợ đầu tư các huyện mới chia tách: 50 tỷ đồng (tăng 20 tỷ đồng so với năm 2014).

- Chương trình Hỗ trợ trung tâm Giáo dục, lao động xã hội: 11 tỷ đồng (bằng năm 2014).

- Chương trình Hỗ trợ đầu tư các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện: 14,8 tỷ đồng (tăng 5,8 tỷ đồng so với năm 2014).

- Chương trình Hỗ trợ hạ tầng du lịch: 13 tỷ đồng (tăng 7 tỷ đồng so với năm 2014).

- Tăng cường năng lực kiểm định chất lượng công trình xây dựng: 4 tỷ đồng (tăng 4 tỷ đồng so với năm 2014, năm 2014 không có chương trình này).

* Đối với vốn XDCB từ nguồn thu XSKT : 870 tỷ đồng (tăng 120 tỷ đồng so với năm 2014), bố trí cho các lĩnh vực như sau:

+ Giáo dục - Đào tạo và Dạy nghề: 331,166 tỷ đồng (tăng 67,887 tỷ đồng so với năm 2014).

+ Y tế: 172,441 tỷ đồng (tăng 72,271 tỷ đồng so với năm 2014).

+ Lao động - Thương binh và Xã hội: 42,191 tỷ đồng (tăng 7,591 tỷ đồng so với năm 2014).

+ Văn hóa - Thể thao Du lịch: 93,723 tỷ đồng (giảm 49,3 tỷ đồng so với năm 2014).

+ Tỉnh đoàn: 2,805 tỷ đồng (giảm 3,695 tỷ đồng so với năm 2014).

+ Hỗ trợ đầu tư nông thôn mới: 80 tỷ đồng (bằng năm 2014).

+ Về nguồn của tỉnh: 101,26 tỷ đồng (tăng 12,713 tỷ đồng so với năm 2014).

+ Hỗ trợ đầu tư các trụ sở UBND xã, phường, thị trấn: 20,314 tỷ đồng (giảm 13,567 tỷ đồng so với năm 2014).

+ Hỗ trợ đầu tư huyện mới chia tách: 26,1 tỷ đồng để đầu tư các công trình thuộc lĩnh vực Giáo dục Đào tạo (tăng 26,1 tỷ đồng so với năm 2014 do năm 2014 không bố trí cho lĩnh vực này).

* Nguồn vốn vượt thu ngân sách năm 2014: 150 tỷ đồng, được phân bổ như sau:

+ Hỗ trợ đầu tư cho các xã nông thôn mới lộ trình năm 2014: 44,44 tỷ đồng

+ Về nguồn của tỉnh: 48,774 tỷ đồng

+ Đài truyền thanh huyện Mộc Hóa: 1,45 tỷ đồng

+ Khen thưởng 8 xã đạt Nông thôn mới năm 2013: 2,4 tỷ đồng

+ Trụ sở UBND cấp xã lộ trình năm 2013-2014: 32,436 tỷ đồng

+ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 05 tỷ đồng

+ Hỗ trợ đầu tư huyện mới chia tách: 15 tỷ đồng

+ Hỗ trợ đầu tư hạ tầng chợ: 0,5 tỷ đồng

b) Vốn XDCB phân bổ cho huyện quản lý: 259,353 tỷ đồng (giảm 64 tỷ đồng so với năm 2014), gồm:

- Nguồn vốn XDCB tập trung: 109,353 tỷ đồng (bằng năm 2014).

- Nguồn vốn tiền sử dụng đất: 150 tỷ đồng (giảm 64 tỷ đồng so với năm 2014).

3. Nguồn vốn khác:

- Ngoài nguồn vốn đầu tư toàn tỉnh 2.078 tỷ đồng nêu trên, dự kiến nguồn vượt thu xổ số kiến thiết năm 2015 là 50 tỷ đồng được phân bổ như sau:

+ Y tế: 44 tỷ đồng

+ Giáo dục và Đào tạo: 6 tỷ đồng

Căn cứ vào số vượt thu chính thức (nếu có), UBND tỉnh phân bổ cụ thể cho phù hợp trên cơ sở danh mục công trình đã được HĐND tỉnh thông qua.

- Ngoài ra, HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tích cực huy động các nguồn vốn khác (nguồn Tạm ứng Kho Bạc Nhà nước, nguồn vốn vay Ngân hàng Phát triển để kiên cố hóa kênh mương, giao thông nông thôn, nguồn vốn hỗ trợ khác của Trung ương, các nguồn vốn vượt thu khác nếu có,…) để triển khai đầu tư các công trình quan trọng, bức xúc như: giao thông nông thôn, thủy lợi, các công trình phục vụ nông thôn mới, về nguồn của tỉnh, trụ sở UBND cấp xã, cải tạo sửa chữa các Trụ sở cơ quan QLNN,… nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư theo các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh năm 2015.

+ Năm 2015, giao UBND tỉnh làm việc với Bộ Tài chính để đề nghị tạm ứng vốn Kho Bạc Nhà nước 350 tỷ đồng (trong đó phân bổ cho ngành Giao thông vận tải 310 tỷ đồng, và ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 40 tỷ đồng). Căn cứ vào số liệu Bộ Tài chính cho tạm ứng thực tế, giao UBND tỉnh phân bổ cụ thể cho phù hợp trên cơ sở danh mục công trình đã được HĐND tỉnh thông qua.

+ Năm 2015, giao UBND tỉnh làm việc với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính đề nghị tạm ứng vốn Ngân sách Trung ương 125 tỷ đồng để phân bổ cho các dự án trong khu trung tâm chính trị - hành chính tỉnh. Căn cứ vào số liệu Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính cho tạm ứng thực tế, giao UBND tỉnh phân bổ cụ thể cho phù hợp trên cơ sở danh mục công trình đã được HĐND tỉnh thông qua.

4. Những giải pháp điều hành chủ yếu

- Trong quá trình điều hành thực hiện kế hoạch, căn cứ vào tình hình triển khai cụ thể, giao UBND tỉnh xem xét điều chuyển vốn nội ngành, nội nguồn (chuyển vốn từ công trình không có khả năng giải ngân hết vốn sang công trình đang thiếu vốn) để đẩy nhanh tiến độ giải ngân các công trình và được quyết định tạm ứng các nguồn vốn vượt thu để bố trí cho các công trình bức xúc. Riêng việc điều chuyển vốn giữa các ngành làm thay đổi cơ cấu vốn đầu tư, UBND tỉnh phải thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi thực hiện. Kiểm điểm trách nhiệm Thủ trưởng cơ quan không thực hiện và giải ngân hết kế hoạch vốn được giao.

- Trong cơ chế điều hành của UBND tỉnh, giao trách nhiệm cho các chủ đầu tư chậm nhất trong quí I/2015 phải chuẩn bị đầy đủ thủ tục giao đấu, thầu và chậm nhất trong quý II/2015 phải khởi công các công trình đã được ghi kế hoạch vốn.

- Đối với các công trình cấp bách, bức xúc, khi cân đối được nguồn vốn phân bổ chính thức, UBND tỉnh phải thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi quyết định bổ sung danh mục, kế hoạch vốn và báo cáo với HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

- Đối với các công trình chuẩn bị đầu tư năm 2015 để đưa vào đầu tư năm 2016, UBND tỉnh có sự lựa chọn, chỉ ưu tiên cho triển khai lập hồ sơ đối với các công trình bức xúc và cân đối được nguồn vốn góp phần thúc đẩy nhanh phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Trước khi lập dự án, chủ đầu tư phải xin ý kiến cấp quyết định đầu tư về qui mô đầu tư để đảm bảo cân đối được nguồn lực đầu tư và tránh lãng phí vốn đầu tư. Tiếp tục rà soát lại hồ sơ dự án, quy mô, nguồn lực, phương thức đầu tư các dự án, nhất là các dự án có quy mô lớn, để điều chỉnh theo khả năng thu ngân sách và khả năng cân đối của nguồn vốn.

-  Thường xuyên kiểm tra tiến độ thực hiện các công trình XDCB, tăng cường mối quan hệ phối hợp giữa các Sở, ngành và địa phương để chủ động tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong quá trình thi công, đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án.

- Tiếp tục chỉ đạo các chủ đầu tư kiên quyết xử lý, chấm dứt hợp đồng và không cho tham gia đấu thầu các dự án khác của tỉnh đối với các nhà thầu năng lực kém, chậm tiến độ. Đưa vào hồ sơ mời thầu về tiêu chuẩn năng lực thi công để không xét chọn các nhà thầu đã từng bị xử lý vi phạm tiến độ.

- Tăng cường công tác giám sát (bao gồm cả giám sát nhân dân) để phát hiện và xử lý kịp thời các hiện tượng tiêu cực trong quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, chống thất thoát vốn đầu tư.

- Tăng cường công tác phối hợp giữa các sở ngành tỉnh với các địa phương để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh, nhất là trong công tác giải phóng mặt bằng.

- Chấn chỉnh công tác quyết toán của chủ đầu tư, thực hiện kịp thời công tác quyết toán công trình sau khi hoàn thành đúng thời gian qui định. Cơ quan Tài chính cấp tỉnh, huyện, xã phải thường xuyên theo dõi quá trình thực hiện công tác quyết toán các dự án hoàn thành thuộc phạm vi quản lý, công khai tình tình quyết toán theo định kỳ. Từng bước thực hiện chủ trương không bố trí vốn XDCB cho các chủ đầu tư quyết toán chậm.

- Tiếp tục thực hiện tốt công tác thẩm định thiết kế cơ sở, thẩm tra dự toán,… theo quy định tại Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng, đảm bảo yêu cầu về chất lượng và thời gian quy định, không để tồn đọng.

- Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình, giảm thời gian đi lại cho các chủ đầu tư cũng như đơn vị thi công.

- Quan tâm công tác bảo trì công trình theo tinh thần Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 của Chính phủ và Thông tư số 11/2012/TT-BXD ngày 25/12/2012 của Bộ Xây dựng.

II. DANH MỤC XÃ HỘI HÓA NĂM 2015

Trên cơ sở quy định tại Quyết định số 41/2011/QĐ-UBND ngày 25/10/2011 của UBND tỉnh quy định chính sách khuyến khích xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Long An, HĐND tỉnh thông qua danh mục các dự án kêu gọi xã hội hóa năm 2015 bao gồm danh mục các dự án xã hội hóa năm 2014 chuyển sang và danh mục theo lộ trình kêu gọi đầu tư năm 2015./.

DANH MỤC KÊU GỌI XÃ HỘI HÓA NĂM 2015
Đính kèm Nghị quyết số    160        /2014/NQ-HĐND ngày  10/12/2014 của HĐND tỉnh
   
STT Tên công trình Địa điểm Nhu cầu sử dụng đất (m2) Vốn đầu tư (tỷ đồng) Sự cần thiết đầu tư Ghi chú
I LĨNH VỰC Y TẾ
1 Bệnh viện chuyên khoa mắt (100 giường) TP Tân An 10,000 200 Tỉnh ta chưa có bệnh viện chuyên khoa về mắt, nhu cầu khám chữa bệnh về mắt hiện nay của nhân dân là rất lớn, các bệnh viện tuyến trên luôn quá tải. Vì vậy đòi hỏi phải có sự đầu tư 01 bệnh viện tại tỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân trong tỉnh góp phần giảm tải cho tuyến trên.  
2 Bệnh viện chuyên khoa Chấn thương và chỉnh hình (100- 200 giường) Huyện Bến Lức 15,000 200-400 Huyện Bến Lức có dân số đông, có khu công nghiệp nằm cạnh đường quốc lộ 1A nên thường xuyên xảy ra tai nạn giao thông hoặc tai nạn lao động. Việc đầu tư xây dựng 01 BV chấn thương chỉnh hình là nhằm phục vụ tốt nhu cầu của nhân dân , cứu sống được nhiều người hơn do không phải mất thời gian chuyển viện lên tuyến trên đồng thời giảm chi phí cho người bệnh.  
II LĨNH VỰC DẠY NGHỀ
1 Trường trung cấp nghề Thạnh Hóa Thị trấn Thạnh Hóa, huyện Thạnh Hóa 10,000 45 - 50 Là các huyện có tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề còn thấp so với mặt bằng chung của tỉnh nên cần thiết kêu gọi xã hội hóa xây dựng Trường trung cấp nghề để đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của huyện và  nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh.  
III       LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG          
1 Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải tập trung Thị trấn Bến Lức 4500m3/ngày 300 xử lý nước thải nhằm cải tạo môi trường tại thị trấn Bến Lức  
3 Khu xử lý rác thải sinh hoạt xã Lương Hòa, huyện Bến Lức 100 tấn rác/ngày 100 Xử lý và tận thu các sản phẩm từ rác thải, cải tạo môi trường cho huyện Bến Lức  
IV LĨNH VỰC VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
1 Khu dịch vụ giải trí, hồ bơi công viên thành phố Tân An phường 3, thành phố Tân An 7,700 5 Đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí trên địa bàn thành phố Tân An  
2 Khu liên hợp thể dục thể thao, công trình công viên thành phố Tân An phường 3, thành phố Tân An 11,000 8 Phục vụ nhu cầu luyện tập, thi đấu thể dục thể thao  
3 Khu vui chơi giải trí tại khu di tích lịch sử Võ Văn Tần Thị trấn Đức Hòa, huyện Đức Hòa 50,000   Phục vụ nhu cầu vui chơi giải trí  
4 Đầu tư và Khai thác dịch vụ du lịch tại Khu du lịch sinh thái làng nổi Tân Lập xã Tân Lập, huyện Mộc Hóa 1,350,927   Phục vụ nhu cầu vui chơi giải trí  
5 Đầu tư xây dựng, khai thác  Khu dịch vụ và giải trí hồ Khánh Hậu phường Khánh Hậu, Tp Tân An 4,000   Phục vụ nhu cầu vui chơi giải trí  
6 Đầu tư và Khai thác Khu di tích lịch sử Cách mạng tỉnh xã Bình Hòa Hưng, huyện Đức Huệ 982,500   Khai thác dịch vụ du lịch  
7 Khai thác du lịch khu di tích Vàm Nhựt Tảo xã An Nhựt Tân huyện Tân Trụ 56,567   Khai thác dịch vụ du lịch  
8 Khu nhà tập & thi đấu đa năng (Khu vực Sân vận động Bến Lức) Thị trấn Bến Lức 3,000 10 Phục vụ nhu cầu luyện tập, thi đấu thể dục thể thao  
9 Nhà tập cầu lông (Khu vực Sân vận động Bến Lức) Thị trấn Bến Lức 1,600 3 Phục vụ nhu cầu luyện tập, thi đấu thể dục thể thao  
                                  
DANH MỤC DỰ ÁN VÀ KẾ HOẠCH VỐN XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2015   
NGUỒN VỐN VƯỢT THU NGÂN SÁCH NĂM 2014   
(Đính kèm Nghị quyết số  160  /NQ-HĐND ngày  10 /12/2014 của HĐND tỉnh)   
                                        
                              ĐVT: Triệu đồng 
STT Tên công trình, dự án Nhóm công trình (A, B, C) Địa điểm xây dựng Thời gian KC-HT Năng lực thiết kế Chủ đầu tư Quyết định phê duyệt dự án, Báo cáo KTKT ban đầu Quyết định phê duyệt dự án, Báo cáo KTKT điều chỉnh (cuối cùng) Năm bắt đầu bố trí vốn Lũy kế vốn đã bố trí đến hết năm 2013 Lũy kế khối lượng thực hiện từ KC đến hết năm 2013 Lũy kế giá trị giải ngân từ KC đến hết năm 2013 Kế hoạch vốn năm 2014
(sau khi đã điều hòa)
Kế hoạch vốn năm 2015 Năm hoàn thành (thực tế) Ghi chú   
  
  
Số QĐ; ngày, tháng, năm ban hành Tổng mức đầu tư Số QĐ; ngày, tháng, năm ban hành Tổng mức đầu tư           Tổng số Trong đó: Trả nợ khối lượng       
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 
  TỔNG SỐ             651,518   685,147   34,255 34,255 34,255 28,600 150,000 9,200     
I Hỗ trợ đầu tư cho các xã nông thôn mới năm 2014             110,224   110,224   0 0 0 1,100 44,440 4,000     
  Dự án khởi công mới             110,224   110,224   0 0 0 1,100 44,440 4,000     
  Hỗ trợ đầu tư các xã nông thôn mới năm 2014             110,224   110,224   0 0 0 1,100 44,440 4,000     
1.1 Thành phố Tân An             1,050   1,050   0 0 0 0 500 0     
  Xã Bình Tâm             1,050   1,050   0 0 0 0 500 0     
1 Bể lọc giếng nước xã Bình Tâm C xã Bình Tâm 2015   UBND thành phố Tân An 5497/QĐ-UBND, 24/10/2014 1,050   1,050 2015         500   2015 ND góp 550 triệu 
1.2 Thị xã Kiến Tường             11,347   11,347   0 0 0 0 5,585 0     
  Xã Bình Hiệp             11,347   11,347   0 0 0 0 5,585 0     
1 Mở rộng đường Ông Lễ C xã Bình Hiệp 2015   UBND thị xã Kiến Tường 3018/QĐ-UBND, 31/10/2014 1,395   1,395 2015         660   2015   
2 Đường Gò Ngãi C xã Bình Hiệp 2015   UBND thị xã Kiến Tường 3017/QĐ-UBND, 31/10/2014 683   683 2015         335   2015   
3 Đường kênh T1 C xã Bình Hiệp 2015   UBND thị xã Kiến Tường 3016/QĐ-UBND, 31/10/2014 1,464   1,464 2015         730   2015   
4 Đường kênh T2 C xã Bình Hiệp 2015   UBND thị xã Kiến Tường 3015/QĐ-UBND, 31/10/2014 1,426   1,426 2015         690   2015   
5 Đường ấp Ông Nhan Đông C xã Bình Hiệp 2015   UBND thị xã Kiến Tường 3014/QĐ-UBND, 31/10/2014 2,186   2,186 2015         1,100   2015   
6 Cầu Ông Lễ 1 C xã Bình Hiệp 2015   UBND thị xã Kiến Tường 3013/QĐ-UBND, 21/10/2014 1,076   1,076 2015         530   2015   
7 Cần 364 xã Bình Hiệp C xã Bình Hiệp 2015   UBND thị xã Kiến Tường 3012/QĐ-UBND, 21/10/2014 1,547   1,547 2015         770   2015   
8 Cầu Chồi Mồi xã Bình Hiệp C xã Bình Hiệp 2015   UBND thị xã Kiến Tường 3011/QĐ-UBND, 21/10/2014 1,570   1,570 2015         770   2015   
1.3 Huyện Tân Hưng             1,925   1,925   0 0 0 0 1,500 0     
  Xã Hưng Thạnh             1,925   1,925   0 0 0 0 1,500 0     
1 Cầu Đìa Việt (tuyến Hưng Trung) C xã Hưng Thạnh 2015   UBND huyện Tân Hưng 1076/QĐ-UBND, 18/9/2014 1,925   1,925 2015         1,500   2016   
1.4 Huyện Vĩnh Hưng             11,250   11,250   0 0 0 0 4,000 0     
  Xã Thái Bình Trung             11,250   11,250   0 0 0 0 4,000 0     
1 Nâng cấp láng nhựa đường liên xã Thái Bình Trung - Tuyên Bình (đoạn từ Tỉnh lộ 831C đến Bình Châu) C xã Thái Bình Trung 2015-2016   UBND huyện Vĩnh Hưng 2672/QĐ-UBND, 10/9/2014 11,250   11,250 2015         4,000   2016 Đường liên xã 
1.5 Huyện Tân Thạnh             9,406   9,406   0 0 0 0 4,517 0     
  Xã Nhơn Ninh             9,406   9,406   0 0 0 0 4,517 0     
1 Đường bờ đông kênh Xóm Cò C xã Nhơn Ninh 2015   UBND huyện Tân Thạnh 89/QĐ-UBND, 02/10/2014 1,659   1,659 2015         800   2015 Đường trục xã 
2 Đường bờ nam kênh Đường Cắt C xã Nhơn Ninh 2015   UBND huyện Tân Thạnh 90/QĐ-UBND, 02/10/2014 860   860 2015         427   2015   
3 Đường kênh 27/3 C xã Nhơn Ninh 2015   UBND huyện Tân Thạnh 91/QĐ-UBND, 02/10/2014 1,670   1,670 2015         815   2015   
4 Đường Đông 915 C xã Nhơn Ninh 2015   UBND huyện Tân Thạnh 92/QĐ-UBND, 02/10/2014 1,155   1,155 2015         455   2015   
5 Đường bờ đông kênh Tân Long C xã Nhơn Ninh 2015   UBND huyện Tân Thạnh 93/QĐ-UBND, 05/10/2014 585   585 2015         291   2015   
6 Đường bờ tây kênh Xóm Cò C xã Nhơn Ninh 2015   UBND huyện Tân Thạnh 94/QĐ-UBND, 05/10/2014 330   330 2015         164   2015   
7 Đường bờ tây kênh Phụng Thớt C xã Nhơn Ninh 2015   UBND huyện Tân Thạnh 95/QĐ-UBND, 05/10/2014 915   915 2015         455   2015   
8 Đường bờ nam kênh Đứng C xã Nhơn Ninh 2015   UBND huyện Tân Thạnh 96/QĐ-UBND, 08/10/2014 915   915 2015         455   2015   
9 Đường bờ tây kênh Chà C xã Nhơn Ninh 2015   UBND huyện Tân Thạnh 97/QĐ-UBND, 08/10/2014 330   330 2015         164   2015   
10 Đường bờ tây kênh Cà Nhíp C xã Nhơn Ninh 2015   UBND huyện Tân Thạnh 98/QĐ-UBND, 08/10/2014 402   402 2015         200   2015   
11 Đường bờ tây kênh Giữa C xã Nhơn Ninh 2015   UBND huyện Tân Thạnh 99/QĐ-UBND, 08/10/2014 585   585 2015         291   2015   
1.6 Huyện Thạnh Hóa             7,255   7,255   0 0 0 0 5,000 0     
  Xã Tân Tây             7,255   7,255   0 0 0 0 5,000 0     
1 Đường liên xã cặp kênh Thủy Tân C xã Tân Tây 2015-2016   UBND huyện Thạnh Hóa 3155/QĐ-UBND, 16/10/2013 4,021   4,021 2015         3,000   2016 Đường liên xã 
2 Nâng cấp mở rộng đường cặp kênh 3 xã Tân Tây C xã Tân Tây 2015-2016   UBND huyện Thạnh Hóa 3115/QĐ-UBND, 17/10/2014 3,234   3,234 2015         2,000   2016   
1.7 Huyện Thủ Thừa             5,785   5,785   0 0 0 1,100 1,747 0     
  Xã Bình Thạnh             5,785   5,785   0 0 0 1,100 1,747 0     
1 Đường GTNT Bình Lương 2 C xã Bình Thạnh 2014-2015   UBND huyện Thủ Thừa 75/QĐ-UBND, 15/7/2013 2,845   2,845 2014       1,100 367   2015 Đường từ TL834-TL817 
2 Đường GTNT Bờ Cỏ Sả C xã Bình Thạnh 2015   UBND huyện Thủ Thừa 143/QĐ-UBND, 15/10/2014 1,624   1,624 2015         760   2015 Đường trục xã 
3 Đường GTNT Tập đoàn 15 C xã Bình Thạnh 2015   UBND huyện Thủ Thừa 146/QĐ-UBND, 15/10/2014 1,109   1,109 2015         520   2015   
4 Trạm cấp nước giếng C xã Bình Thạnh 2015   UBND huyện Thủ Thừa 144/QĐ-UBND, 15/10/2014 207   207 2015         100   2015   
1.8 Huyện Bến Lức             8,835   8,835   0 0 0 0 3,000 0     
  Xã Phước Lợi             8,835   8,835   0 0 0 0 3,000 0     
1 Đường Rạch bà Cua C xã Phước Lợi 2015-2016   UBND huyện Bến Lức 230/QĐ-UBND, 09/10/2013 4,600   4,600 2015         1,500   2016 Đường liên xã. Tỉnh hỗ trợ 2,2 tỷ 
2 Đường ấp 2 - 3A C xã Phước Lợi 2015-2016   UBND huyện Bến Lức 239A/QĐ-UBND, 21/10/2013 4,235   4,235 2015         1,500   2016 Tỉnh hỗ trợ 2,2 tỷ 
1.9 Huyện Đức Hòa             10,182   10,182   0 0 0 0 2,000 0     
  Xã Đức Lập Hạ             10,182   10,182   0 0 0 0 2,000 0     
1 Đường Lục Viên - Tân Hòa C xã Đức Lập Hạ 2015-2016   UBND huyện Đức Hòa 5434A/QĐ-UBND, 04/3/2013 10,182 6697/QĐ-UBND, 30/7/2014 10,182 2015         2,000   2016 Đường liên xã. Tỉnh hỗ trợ 3 tỷ 
1.10 Huyện Đức Huệ             22,144   22,144   0 0 0 0 8,591 0     
  Xã Mỹ Thạnh Đông             22,144   22,144   0 0 0 0 8,591 0     
1 Láng nhựa đường Mỹ Thành (từ cầu Mỹ Thành đến bia căm thù) C xã Mỹ Thạnh Đông 2015-2016   UBND huyện Đức Huệ 3302/QĐ-UBND, 08/8/2014 4,000   4,000 2015         1,891   2016   
2 Đường Mỹ Thạnh Đông - Mỹ Bình C xã Mỹ Thạnh Đông 2015-2016   UBND huyện Đức Huệ 3306/QĐ-UBND, 08/8/2014 11,959   11,959 2015         4,200   2016   
3 Đường Mỹ Thạnh Đông - Bình Hòa Bắc C xã Mỹ Thạnh Đông 2015-2016   UBND huyện Đức Huệ 3313/QĐ-UBND, 08/8/2014 5,585   5,585 2015         2,000   2016   
4 Mua sắm trang thiết bị trạm y tế xã Mỹ Thạnh Đông C xã Mỹ Thạnh Đông 2015   UBND huyện Đức Huệ 3314/QĐ-UBND, 08/8/2014 600   600 2015         500   2015   
1.11 Huyện Cần Đước             11,081   11,081   0 0 0 0 4,000 0     
  Xã Long Trạch             11,081   11,081   0 0 0 0 4,000 0     
1 Trường Tiêu học Long Trạch 1 (6 phòng học) C xã Long Trạch 2015-2016   UBND huyện Cần Đước 3900/QĐ-UBND, 25/10/2014 3,368   3,368 2015         2,000   2016 Tỉnh hỗ trợ 3,3 tỷ 
2 Đường kênh xã Long Trạch đoạn từ Km0+000 đến Km2+268,2 C xã Long Trạch 2015-2016   UBND huyện Cần Đước 3869/QĐ-UBND, 25/10/2013 7,713   7,713 2015         2,000   2016 Đường liên xã. Tỉnh hỗ trợ 4 tỷ 
1.12 Huyện Cần Giuộc             9,964   9,964   0 0 0 0 4,000 4,000     
  Xã Mỹ Lộc, Phước Hậu             9,964   9,964   0 0 0 0 4,000 4,000     
1 Đường Liên xã Mỹ Lộc-Phước Hậu (Đoạn 1) C xã Mỹ Lộc, Phước Hậu 2014-2015 Nâng cấp, trải nhựa UBND huyện Cần Giuộc 4051/QĐ-UBND, 30/5/2014 5,084   5,084 2015         2,000 2,000 2015 Thi công trước 
2 Đường Liên xã Mỹ Lộc-Phước Hậu (Đoạn 2) C xã Mỹ Lộc, Phước Hậu 2014-2015 Nâng cấp, trải nhựa UBND huyện Cần Giuộc 4052/QĐ-UBND, 30/5/2014 4,880   4,880 2015         2,000 2,000 2015 Thi công trước 
II Khen thưởng 8 xã Nông thôn mới năm 2013             6,232   4,919   350 350 350 0 2,400 300     
2.1 Huyện Vĩnh Hưng             422   422   0 0 0 0 300 0     
  Xã Khánh Hưng             422   422   0 0 0 0 300 0     
  Dự án khởi công mới             422   422   0 0 0 0 300 0     
1 Bê tông vỉa hè tuyến giữa cụm dân cư Gò Châu Mai C xã Khánh Hưng 2015   UBND huyện Vĩnh Hưng 3393/QĐ-UBND, 24/10/2013 422   422 2015         300   2015   
2.2 Huyện Tân Thạnh             560   560   0 0 0 0 300 0     
  Xã Hậu Thạnh Đông             560   560   0 0 0 0 300 0     
  Dự án khởi công mới             560   560   0 0 0 0 300 0     
1 Lộ dal kênh Bùi cũ xã Hậu Thạnh Đông (Từ kênh 2000 - kênh 63) C xã Hậu Thạnh Đông 2015   UBND huyện Tân Thạnh 69/QĐ-UBND, 20/10/2014 560   560 2015         300   2015 ND góp 260 triệu 
2.3 Huyện Bến Lức             1,613   300   350 350 350 0 300 300     
  Xã Mỹ Yên             1,613   300   350 350 350 0 300 300     
  Dự án thanh toán khối lượng năm trước             1,613   300   350 350 350 0 300 300     
1 Đường ấp 7A xã Mỹ Yên, hạng mục: nâng cấp láng nhựa mặt đường C xã Mỹ Yên 2013-2014   UBND huyện Bến Lức 98/QĐ-UBND, 28/9/2012 1,613   300 2015 350 350 350   300 300 2014   
2.4 Huyện Châu Thành             2,377   2,377   0 0 0 0 900 0     
  Xã Dương Xuân Hội             300   300   0 0 0 0 300 0     
  Dự án khởi công mới             300   300   0 0 0 0 300 0     
1 Lộ bê tông đường kinh chùa ấp Hồi Xuân C xã Dương Xuân Hội 2015   UBND huyện Châu Thành 59A/QĐ-UBND, 21/10/2014 300   300 2015         300   2015   
  Xã Hòa Phú             507   507   0 0 0 0 300 0     
  Dự án khởi công mới             507   507   0 0 0 0 300 0     
2 Nâng cấp bê tông đường Đầu Voi C xã Hòa Phú 2015   UBND huyện Châu Thành 207/QĐ-UBND, 09/10/2014 507   507 2015         300   2015 ND góp 207 triệu 
  Xã Bình Quới             1,570   1,570   0 0 0 0 300 0     
  Dự án khởi công mới             1,570   1,570   0 0 0 0 300 0     
3 Đường Bà Huyện C xã Bình Quới 2015   UBND huyện Châu Thành 267/QĐ-UBND, 20/10/2014 970   970 2015         150   2015 Phần còn lại là NS huyện và ND đóng góp 
4 Hệ thống lọc nước ấp Bình Thủy C xã Bình Quới 2015   UBND huyện Châu Thành 269/QĐ-UBND, 20/10/2014 300   300 2015         75   2015 Phần còn lại là NS huyện và ND đóng góp 
5 Hệ thống lọc nước ấp Bình Cang C xã Bình Quới 2015   UBND huyện Châu Thành 268/QĐ-UBND, 20/10/2014 300   300 2015         75   2015 Phần còn lại là NS huyện và ND đóng góp 
2.5 Huyện Cần Đước             1,260   1,260   0 0 0 0 600 0     
  Xã Mỹ Lệ             630   630   0 0 0 0 300 0     
  Dự án khởi công mới             630   630   0 0 0 0 300 0     
1 Đường Nguyễn Quang Đại C xã Mỹ Lệ 2015   UBND huyện Cần Đước 1862/QĐ-UBND, 31/10/2014 630   630 2015         300   2015   
  Xã Tân Lân             630   630   0 0 0 0 300 0     
  Dự án thanh toán khối lượng năm trước             630   630   0 0 0 0 300 0     
2 Đường GTNT từ đê bao Rạch Cát đến Đường Bà Thoại C xã Tân Lân 2015   UBND huyện Cần Đước 1863/QĐ-UBND, 31/10/2014 315   315 2015         150   2015   
3 Đường GTNT từ đường Ao Gòn đến nhà Tư Thật C xã Tân Lân 2015   UBND huyện Cần Đước 1864/QĐ-UBND, 31/10/2014 315   315 2015         150   2015   
III Đầu tư các dự án trên địa bàn xã về nguồn của tỉnh             136,093   136,093   0 0 0 0 48,774 0     
3.1 Thành phố Tân An             48,983   48,983   0 0 0 0 17,100 0     
  Dự án khởi công mới             48,983   48,983   0 0 0 0 17,100 0     
1 Đường Nguyễn Văn Tịch (kênh 5 Giác) C xã An Vĩnh Ngãi 2015   UBND thành phố Tân An 3456/QĐ-UBND, 18/8/2013 8,981   8,981 2015         3,200   2016   
2 Đường Phạm Văn Điền C xã An Vĩnh Ngãi 2015   UBND thành phố Tân An 3230/QĐ-UBND, 18/6/2014 13,110   13,110 2015         4,600   2016   
3 Đường Trần Văn Ngà C xã An Vĩnh Ngãi 2015   UBND thành phố Tân An 3228/QĐ-UBND, 18/6/2014 13,984   13,984 2015         4,700   2016   
4 Đường Lê Văn Cảng C xã An Vĩnh Ngãi 2015   UBND thành phố Tân An 3189/QĐ-UBND, 10/6/2014 12,908   12,908 2015         4,600   2016   
3.2 Huyện Bến Lức             44,171   44,171     0 0 0 16,474 0     
  Dự án khởi công mới             44,171   44,171     0 0 0 16,474 0     
1 Đường Mỹ Yên - Thanh Phú (đoạn từ cầu ấp 2 đến Hương lộ 8) C xã Thanh Phú 2013   UBND huyện Bến Lức 5114/QĐ-UBND, 15/11/2013 9,148   9,148 2015         3,200   2016   
2 Đường ấp 3 - Thanh Hiệp (Thanh Phú - thị trấn Bến Lức) C xã Thanh Phú 2013   UBND huyện Bến Lức 68/QĐ-UBND, 24/4/2012 2,876   2,876 2015         1,000   2016   
3 Đường Thanh Hiệp (Thanh Phú - Long Hiệp) C xã Thanh Phú 2013   UBND huyện Bến Lức 162/QĐ-UBND, 21/9/2012 2,209   2,209 2015         1,174   2016   
4 Đường Phước Tú (liên xã Thanh Phú - Thị trấn Bến Lức) C xã Thanh Phú 2015   UBND huyện Bến Lức 4459/QĐ-UBND, 15/10/2014 10,444   10,444 2015         3,700   2016   
5 Đường 1B (xã Thanh Phú - xã Tân Bửu) C xã Thanh Phú 2015   UBND huyện Bến Lức 187/QĐ-UBND, 01/10/2014 2,549   2,549 2015         1,000   2016   
6 Đường Bờ Lát (xã Thanh Phú - xã Tân Bửu) C xã Thanh Phú 2015   UBND huyện Bến Lức 189/QĐ-UBND, 01/10/2014 2,206   2,206 2015         1,000   2016   
7 Đường T1 (xã Thanh Phú - xã Tân Bửu) C xã Thanh Phú 2015   UBND huyện Bến Lức 188/QĐ-UBND, 01/10/2014 2,467   2,467 2015         1,000   2016   
8 Nâng cấp mở rộng đê Thanh Phú (Thanh Phú - thị trấn Bến Lức) C xã Thanh Phú 2015   UBND huyện Bến Lức 4806/QĐ-UBND, 15/10/2013 3,700   3,700 2015         1,300   2016   
9 Đường ấp 3 - ấp 4 (xã Thanh Phú - thị trấn Bến Lức) C xã Thanh Phú 2015   UBND huyện Bến Lức 208/QĐ-UBND, 15/10/2014 4,502   4,502 2015         1,600   2016   
10 Đường Thanh Hiệp - ấp 4 (xã Thanh Phú - thị trấn Bến Lức) C xã Thanh Phú 2015   UBND huyện Bến Lức 217/QĐ-UBND, 25/10/2014 4,070   4,070 2015         1,500   2015   
3.3 Huyện Đức Huệ             42,939   42,939   0 0 0 0 15,200 0     
  Dự án khởi công mới             42,939   42,939   0 0 0 0 15,200 0     
1 Nâng cấp láng nhựa đường vào UBND xã Bình Thành C xã Bình Thành 2015-2016 1,7 km UBND huyện Đức Huệ 3651/QĐ-UBND,  03/9/2014 5,875   5,875 2015         2,100   2016   
2 Đường Cây Gáo (láng nhựa) C xã Bình Thành 2015-2016 4 km UBND huyện Đức Huệ 3652/QĐ-UBND,  03/9/2014 16,229   16,229 2015         5,700   2016   
3 Đường Bò Cạp C xã Bình Thành 2015-2016 3 km; cầu 5 tấn UBND huyện Đức Huệ 3653/QĐ-UBND,  03/9/2014 3,027   3,027 2015         1,100   2016   
4 Đường cặp kênh Trà Cú Thượng C xã Bình Thành 2015-2016 2,6 km; 2 cầu,5 tấn/cây UBND huyện Đức Huệ 3654/QĐ-UBND,  03/9/2014 5,628   5,628 2015         2,000   2016   
5 Nâng cấp mở rộng đường ấp 1 C xã Bình Thành 2015-2016 2 km UBND huyện Đức Huệ 3655/QĐ-UBND, 03/9/2014 5,104   5,104 2015         1,800   2016   
6 Đường  cặp kênh Điên Điển đến kênh Blughe dưới C xã Bình Thành 2015-2016 3 km; cầu 5 tấn UBND huyện Đức Huệ 3656/QĐ-UBND, 03/9/2014 3,998   3,998 2015         1,400   2016   
7 Đường cặp kênh Cây Xoài C xã Bình Thành 2015 2,4 km UBND huyện Đức Huệ 3658/QĐ-UBND,  03/9/2014 3,078   3,078 2015         1,100   2016   
IV Phát thanh Truyền hình             4,108   4,108   0 0 0 0 1,450 0     
  Dự án khởi công mới             4,108   4,108   0 0 0 0 1,450 0     
1 Đài truyền thanh huyện Mộc Hóa C Mộc Hóa 2015   UBND huyện Mộc Hóa 2417/QĐ-UBND, 24/10/2014 4,108   4,108 2015         1,450   2016   
V Trụ sở cơ quan quản lý nhà nước             103,025   104,191   0 0 0 0 32,436 2,500     
  Tru sở UBND cấp xã lộ trình năm 2013-2014             103,025   104,191   0 0 0 0 32,436 2,500     
  Dự án chuyển tiếp             103,025   104,191   0 0 0 0 32,436 2,500     
  Thị xã Kiến Tường             29,551   29,551   0 0 0 0 5,500 2,500     
1 Trụ sở UBND phường 2 - thị xã Kiến Tường C Phường 2 2014-2015 655 m2 UBND thị xã Kiến Tường 160/QĐ-UBND;
11/6/2013
9,948   9,948 2015         1,500   2015 TW hỗ trợ 6 tỷ 
2 Trụ sở UBND phường 3 - thị xã Kiến Tường C Phường 3 2014-2015 655 m2 UBND thị xã Kiến Tường 159/QĐ-UBND;
11/6/2013
9,948   9,948 2015         1,500   2015 TW hỗ trợ 6 tỷ 
3 Trụ sở UBND xã Tuyên Thạnh C xã Tuyên Thạnh 2014-2015   UBND thị xã Kiến Tường 1960/QĐ-UBND, 23/10/2013 9,655   9,655 2015         2,500 2,500 2015 Thi công trước 
  Huyện Vĩnh Hưng             6,089   6,089   0 0 0 0 2,200 0     
1 Trụ sở UBND xã Vĩnh Trị C xã Vĩnh Trị 2013-2014   UBND huyện Vĩnh Hưng 2920/QĐ-UBND, 28/10/2013 6,089   6,089 2015         2,200   2015 Thi công trước 
  Huyện Mộc Hóa             7,412   8,578   0 0 0 0 2,500 0     
1 Trụ sở UBND xã Bình Thạnh C xã Bình Thạnh 2014-2015   UBND huyện Mộc Hóa 1767/QĐ-UBND, 06/9/2010 7,412 3844/QĐ-UBND, 28/9/2012 8,578 2015         2,500   2015 Thi công trước 
  Huyện Tân Thạnh             8,098   8,098   0 0 0 0 4,000 0     
1 Cải tạo mở rộng Trụ sở UBND xã Nhơn Hòa Lập C xã Nhơn Hòa Lập 2014-2015   UBND huyện Tân Thạnh 4128/QĐ-UBND, 17/10/2014 5,052   5,052 2015         1,500   2015 Thi công trước 
2 Cải tạo mở rộng Trụ sở UBND xã Kiến Bình C xã Kiến Bình 2014-2015   UBND huyện Tân Thạnh 2042/QĐ-UBND -20/5/2013 3,046   3,046 2015         2,500   2015   
  Huyện Thạnh Hóa             8,234   8,234   0 0 0 0 2,500 0     
1 Trụ sở UBND thị trấn Thạnh Hóa C thị trấn Thạnh Hóa 2014-2015   UBND huyện Thạnh Hóa 1116/QĐ-UBND, 16/5/2013 8,234   8,234 2015         2,500   2015   
  Huyện Thủ Thừa             4,018   4,018   0 0 0 0 2,500 0     
1 Cải tạo, mở rộng Trụ sở UBND xã Mỹ Thạnh C xã Bình Thạnh 2013   UBND huyện Thủ Thừa 219/QĐ-UBND, 22/01/2013 4,018   4,018 2015         2,500   2013 Thi công trước 
  Huyện Đức Hòa             4,500   4,500   0 0 0 0 2,500 0     
1 Cải tạo, mở rộng trụ sở UBND xã An Ninh Đông C xã An Ninh Đông 2014-2015   UBND huyện Đức Hòa 16270/QĐ-UBND, 21/10/2013 4,500   4,500 2015         2,500   2014 Thi công trước 
  Huyện Đức Huệ             6,200   6,200   0 0 0 0 2,400 0     
2 Trụ sở UBND thị trấn Đông Thành C thị trấn Đông Thành 2015 960 m2 UBND huyện Đức Huệ 3290/QĐ-UBND,  08/10/2012 6,200   6,200 2015         2,400   2015 Thi công trước 
  Huyện Châu Thành             5,500   5,500   0 0 0 0 2,336 0     
1 Trụ sở UBND xã Hiệp Thạnh C xã Hiệp Thạnh 2015   UBND huyện  Châu Thành 2714/QĐ-UBND, 02/10/2013 5,500   5,500 2015         2,336   2015 Thi công trước 
  Huyện Cần Giuộc             23,423   23,423   0 0 0 0 6,000 0     
1 Trụ sở UBND xã Phước Vĩnh Tây C xã Phước Vĩnh Tây 2015   UBND huyện Cần Giuộc 10259/QĐ-UBND 23/10/2012 7,170   7,170 2015         2,000   2015 Thi công trước 
2 Trụ sở UBND xã Phước Lý C xã Phước Lý 2015   UBND huyện Cần Giuộc 10540/QĐ-UBND 24/10/2013 8,448   8,448 2015         2,000   2015 Thi công trước 
3 Trụ sở UBND xã Phước Hậu C xã Phước Hậu 2015   UBND huyện Cần Giuộc 10539/QĐ-UBND 24/10/2013 7,805   7,805 2015         2,000   2015 Thi công trước 
VI Nông nghiệp và Phát triển nông thôn             32,660   66,436   33,905 33,905 33,905 0 5,000 2,400     
  Dự án chuyển tiếp             32,660   66,436   33,905 33,905 33,905 0 5,000 2,400     
1 Kè sông Vàm Cỏ Tây (đoạn Điện lực Long An đến chợ cá Phường 2 B TP Tân An 2012-2015   Sở NNPTNT  589/QĐ-SKHĐT  11/12/2009 32,660  451/QĐ-SKHĐT 27/11/2012 66,436 2012 33,905 33,905 33,905   5,000 2,400 2016 TW hỗ trợ 33,905 tỷ 
VII Hỗ trợ đầu tư huyện mới chia tách             259,176   259,176   0 0 0 27,500 15,500 0     
  Dự án chuyển tiếp             259,176   259,176   0 0 0 27,500 15,500 0     
1 Hạ tầng kỹ thuật khu hành chính mới huyện Mộc Hóa B Mộc Hóa 2014 - 2017   UBND huyện Mộc Hóa  4342/QĐ-UBND 11/12/2013 259,176  4342/QĐ-UBND 11/12/2013 259,176 2014       27,500 15,500   2017 TW hỗ trợ 166 tỷ 
                                        
                                        
  Ghi chú: Đối với các dự án Hỗ trợ đầu tư cho các xã nông thôn mới năm 2014, khen thưởng 8 xã nông thôn mới năm 2014, đầu tư các dự án trên địa bàn xã về nguồn của tỉnh, phát thanh truyền hình, trụ sở cơ quan quản lý nhà nước: Giao UBND các huyện, thị xã, thành phố là cấp quyết định đầu tư.     
      
                                            

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Đặng Văn Xướng

Mục lục Bấm để đi tới điều