vanban.org

Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ để khôi phục sản xuất nông nghiệp vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh gây ra trên địa bàn tỉnh Bình Định

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/12/2025 Thay thế: 19/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025
Bình Định Ban hành 19/07/2018 Hiệu lực 01/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 19/2025/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 19/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ để khôi phục sản xuất nông nghiệp vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh gây ra trên địa bàn tỉnh Bình Định · 16/2018/NQ-HĐND
01/08/2018Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 19/12/2025 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2018/NQ-HĐND

Bình Định, ngày 19 tháng 7 năm 2018

 NGHỊ QUYẾT

Quy định mức hỗ trợ để khôi phục sản xuất nông nghiệp vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh gây ra trên địa bàn tỉnh Bình Định -----------------------

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
KHÓA XII KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ Quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT ngày 23 tháng 11 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra;

Xét Tờ trình số 59/TTr-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định mức hỗ trợ để khôi phục sản xuất nông nghiệp vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh gây ra trên địa bàn tỉnh Bình Định; Báo cáo thẩm tra số 24/BCTT-KTNS ngày 09 tháng 7 năm 2018 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định mức hỗ trợ để khôi phục sản xuất nông nghiệp vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh gây ra trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định Khóa XII Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2018./.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

---------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------------

QUY ĐỊNH

MỨC HỖ TRỢ ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH BỆNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND Ngày 19 tháng 7 năm 2018 của HĐND tỉnh Khóa XII, Kỳ họp thứ 7)

---------------------------------------------

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ để khôi phục sản xuất nông nghiệp vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh (theo khung quy định của Chính phủ) như sau:

1. Hỗ trợ đối với cây trồng, lâm nghiệp, sản xuất muối

TTĐối tượng được hỗ trợMức hỗ trợ (đồng/ha)Mức hỗ trợ (đồng/ha)
Thiệt hại trên 70%Thiệt hại từ 30% - 70%
ICây trồng nông nghiệp
1Diện tích gieo cấy lúa thuần2.000.0001.000.000
2Diện tích mạ lúa thuần20.000.00010.000.000
3Diện tích cây lúa lai3.000.0001.500.000
4Diện tích mạ lúa lai30.000.00015.000.000
5Diện tích ngô và rau màu các loại2.000.0001.000.000
6Diện tích cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm4.000.0002.000.000
IISản xuất lâm nghiệp
1Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp, vườn giống, rừng giống4.000.0002.000.000
2Diện tích cây giống được ươm trong giai đoạn vườn ươm40.000.00020.000.000
IIISản xuất muối
1Diện tích sản xuất muối1.500.000 1.000.000

2. Hỗ trợ vật nuôi bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm

2.1. Thiệt hại do thiên tai

TTĐối tượng được hỗ trợĐVTMức hỗ trợ
1Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng)
- Từ 01 đến 28 ngày tuổiđồng/con15.000
- Trên 28 ngày tuổiđồng/con30.000
2Lợn
- Lợn từ 01 đến 28 ngày tuổiđồng/con400.000
- Lợn trên 28 ngày tuổiđồng/con700.000
- Lợn nái và lợn đực đang khai thácđồng/con2.000.000
3Trâu, bò, ngựa
- Bê cái hướng sữa đến 6 tháng tuổiđồng/con2.500.000
- Bò sữa trên 6 tháng tuổiđồng/con7.000.000
- Trâu, bò thịt, ngựa đến 6 tháng tuổiđồng/con2.000.000
- Trâu, bò thịt, ngựa trên 6 tháng tuổiđồng/con5.000.000
4Hươu, naiđồng/con2.500.000
5Dê, cừuđồng/con1.000.000

2.2. Thiệt hại do dịch bệnh nguy hiểm

Hỗ trợ trực tiếp cho các hộ sản xuất chăn nuôi có gia súc, gia cầm phải tiêu hủy bắt buộc do mắc dịch bệnh hoặc trong vùng có dịch bắt buộc phải tiêu hủy với mức hỗ trợ cụ thể như sau:

TTĐối tượng được hỗ trợĐVTMức hỗ trợ
1Lợnđồng/kg hơi30.000
2Trâu, bò, dê, cừu, hươu, naiđồng/kg hơi40.000
3Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng)
- Từ 01 đến 28 ngày tuổiđồng/con15.000
- Trên 28 ngày tuổiđồng/con 30.000

3. Hỗ trợ đối với nuôi trồng thủy, hải sản bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm

TTĐối tượng được hỗ trợĐVTThiệt hại trên 70%Thiệt hại từ 30% - 70%
1Diện tích nuôi tôm quảng canh (nuôi tôm lúa, tôm sinh thái, tôm rừng, tôm kết hợp)đồng/ha5.000.0003.000.000
2Diện tích nuôi cá truyền thống, các loài cá bản địađồng/ha10.000.0005.000.000
3Diện tích nuôi tôm sú bán thâm canh, thâm canhđồng/ha7.000.0005.000.000
4Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng bán thâm canh, thâm canhđồng/ha25.000.00015.000.000
5Diện tích nuôi nhuyễn thểđồng/ha50.000.00025.000.000
6Diện tích nuôi cá tra thâm canhđồng/ha25.000.00015.000.000
7Lồng, bè nuôi nước ngọtđồng/100 m³ lồng8.000.0005.000.000
8Diện tích nuôi cá rô phi đơn tính thâm canhđồng/ha25.000.00015.000.000
9Diện tích nuôi cá nước lạnh (tầm, hồi) thâm canhđồng/ha45.000.00025.000.000
10Lồng, bè nuôi trồng ngoài biển (Xa bờ, ven đảo)đồng/100 m³ lồng18.000.00012.000.000
11Diện tích nuôi trồng các loại thủy, hải sản khácđồng/ha5.000.000 3.000.000

Điều 2. Nguồn lực và cơ chế hỗ trợ

1. Ngân sách Trung ương hỗ trợ 70%;

2. Phần ngân sách địa phương hỗ trợ 30% được quy thành tỷ lệ 100% và thực hiện theo cơ chế như sau:

a) Đối với thành phố Quy Nhơn: Ngân sách thành phố tự đảm bảo 100% kinh phí thực hiện;

b) Đối với 03 huyện miền núi Vân Canh, Vĩnh Thạnh, An Lão: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện;

c) Đối với huyện Hoài Ân: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 70% kinh phí thực hiện;

d) Đối với thị xã An Nhơn và các huyện: Tây Sơn, Tuy Phước, Phù Cát, Phù Mỹ, Hoài Nhơn: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% kinh phí thực hiện.

Điều 3. Phạm vi, đối tượng, nguyên tắc, điều kiện, trình tự thủ tục hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh./.

Mục lục Bấm để đi tới điều