vanban.org

Nghị quyết số 16/2013/NQ-HĐND Về việc đặt tên đường, phố và ngân hàng tên để sử dụng vào việc đặt tên đường, phố của Thị xã Phú thọ, tỉnh Phú Thọ.

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 13/12/2013 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Phú Thọ Ban hành 13/12/2013 Hiệu lực 13/12/2013 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 13/12/2013 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2013/NQ-HĐND

Phú Thọ, ngày 13 tháng 12 năm 2013

 NGHỊ QUYẾT

Về việc đặt tên đường, phố và ngân hàng tên để sử dụng vào việc đặt tên đường, phố của thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

KỲ HỌP THỨ BẢY, KHÓA XVII

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;

Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;

Sau khi xem xét Tờ trình số 4931/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Đề án đặt tên đường, phố trên địa bàn thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và thảo luận,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Tán thành việc đặt tên đường, phố và ngân hàng tên để sử dụng vào việc đặt tên đường, phố của thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ như sau:

I. ĐẶT TÊN ĐƯỜNG, PHỐ CỦA THỊ XÃ PHÚ THỌ.

1. Giữ nguyên tên gọi 04 tuyến đường: 

- Đường Bạch Đằng: Điểm đầu: Giao với đường Nguyễn Tất Thành (Tỉnh lộ 320) sát Bến xe thị xã, điểm cuối: Giao với đường Sông Hồng; tuyến có chiều dài 1,1Km, chiều rộng 19m.

- Đường Tân Thành: Điểm đầu: Từ ngã ba giao với đường Nguyễn Tất Thành (Tỉnh lộ 320) tại đầu Cầu Trắng, điểm cuối: Giao với đường Nguyễn Tất Thành (Tỉnh lộ 320) đối diện Uỷ ban nhân dân phường Hùng Vương; tuyến có chiều dài 0,5Km, rộng 11m.

- Đường Sa Đéc: Điểm đầu: Từ ngã ba giao với đường Nguyễn Tất Thành (Tỉnh lộ 320) tại đầu Cầu Trắng, điểm cuối: Ngã ba giao với đường Đinh Tiên Hoàng (Tỉnh lộ 315B) tại Chợ Phường Hùng Vương; tuyến có chiều dài 0,95Km, rộng 10m.

- Đường Phú Hà: Điểm đầu: Giao với đường Nguyễn Tất Thành (Tỉnh lộ 320) sát cổng Công ty Cổ phần May Phú Thọ, điểm cuối: Ngã ba giao với đường Sông Hồng; tuyến có chiều dài 1,0Km, chiều rộng 13m.

              2. Giữ nguyên tên gọi nhưng thay đổi chiều dài 06 tuyến đường:

- Đường Nguyễn Du: Điểm đầu: Giao với đường Nguyễn Tất Thành (Tỉnh lộ 320) trước cửa Ga thị xã Phú Thọ, điểm cuối: Giao với đường Nguyễn Tất Thành (Tỉnh lộ 320) trước cửa Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thị xã Phú Thọ; tuyến có chiều dài 0,67Km, chiều rộng 19m.

- Đường Phú An: Điểm đầu: Ngã ba Xưởng Thuyền giao với đường Nguyễn Tất Thành (Tỉnh lộ 320), điểm cuối: Ngã 5 Hiệu sách nhân dân thị xã Phú Thọ; tuyến có chiều dài 0,65Km, chiều rộng 13m.

- Đường Cao Bang: Điểm đầu: Ngã 3 giao với đường Lê Đồng, điểm cuối: Giao với đường Sông Hồng tại Cống Sấu xã Thanh Minh; tuyến có chiều dài 2Km, chiều rộng 15m.

- Đường Tháng Tám: Điểm đầu: Giao với đường Phú An (cổng Tòa án nhân dân thị xã), điểm cuối: Giao với đường Trường Chinh (trước cửa Rạp chiếu bóng thị xã Phú Thọ); tuyến có chiều dài 0,7Km, chiều rộng 19m.

- Đường Lê Đồng: Điểm đầu: Ngã tư Chi nhánh Điện thị xã Phú Thọ giao với đường Nguyễn Tất Thành, điểm cuối: Giao với đường Sông Hồng tại điểm cuối tường rào Xí nghiệp Cấp nước Phú Thọ; tuyến có chiều dài 1,2Km, chiều rộng 21m.

- Đường Sông Hồng: Điểm đầu: Tại vị trí giáp ranh giữa xã Hà Thạch và xã Xuân Huy, huyện Lâm Thao (Tỉnh lộ 320), điểm cuối: Giao với đường Cao Bang tại Cống Sấu xã Thanh Minh, tuyến có chiều dài 6,45Km, chiều rộng 21m.

3. Thay đổi tên gọi và chiều dài 02 tuyến đường:

- Đường Tháng Tám (tên gọi cũ) đổi tên thành đường Trường Chinh: Điểm đầu: Từ ngã ba giao với đường Lê Đồng và phố Lê Văn Hưu tại Rạp chiếu bóng thị xã Phú Thọ đến ngã tư Ban Chỉ huy Quân sự thị xã Phú Thọ kéo dài tuyến  hết đất phường Thanh Vinh giáp ranh với xã Thanh Hà, huyện Thanh Ba (điểm cuối tuyến); tuyến có chiều dài 3,76Km, chiều rộng 19m.

- Đường Tân Trung (tên gọi cũ) đổi tên thành đường Hùng Vương: Điểm đầu: Giao với đường Quốc lộ 2 gần Uỷ ban nhân dân xã Phú Hộ, điểm cuối: Ngã ba giao với đường Trường Chinh tại phường Thanh Vinh; tuyến có chiều dài 8,35Km, đoạn từ Quốc lộ 2 đến ngã tư giao với đường Sa Đéc dài 6km có chiều rộng 35m, đoạn còn lại có chiều rộng 19m.

4. Các tuyến đường đặt tên mới:

4.1. Đặt tên mới cho 13 tuyến đường đã có, nhưng chưa có tên gọi (chiều dài tuyến từ 0,5Km trở lên) trên địa bàn 04 phường, cụ thể như sau:

Trên địa bàn phường Âu Cơ có 01 tuyến, gồm:

Đường Âu Cơ: Điểm đầu: Giao với đường Phú Hà, điểm cuối: Giao với đường Lê Đồng; tuyến có chiều dài 01Km, chiều rộng 17m.

Trên địa bàn phường Hùng Vương có 02 tuyến, gồm:

- Đường Nguyễn Tất Thành (Tỉnh lộ 320): Điểm đầu: Ngã ba Xưởng Thuyền, điểm cuối: Ngã tư 27/7 giao với đường Đinh Tiên Hoàng và đường Hùng Vương; tuyến có chiều dài 1,9Km, chiều rộng 19m. 

- Đường Đinh Tiên Hoàng (Tỉnh lộ 315B): Điểm đầu: Ngã ba Km5 xã Hà Lộc, điểm cuối: Ngã tư 27/7 giao với đường Hùng Vương và đường Nguyễn Tất Thành; tuyến có chiều dài 4,2Km, chiều rộng 18m.

Trên địa bàn phường Trường Thịnh có 08 tuyến, gồm:

- Đường Ngô Quyền: Điểm đầu: Cầu Quảng giao với đường Đinh Tiên Hoàng (Tỉnh lộ 315B), điểm cuối: Giao với đường Nguyễn Trãi (Tỉnh lộ 320C) tại phường Thanh Vinh; tuyến có chiều dài 2,31Km, chiều rộng 10m.

- Đường Phú Liêm: Điểm đầu: Ngã ba giao với đường Đinh Tiên Hoàng đối diện đường Sa Đéc, điểm cuối: Giao với đường Trần Hưng Đạo; tuyến có chiều dài 1,15Km, chiều rộng 8m.

- Đường Nguyễn Thái Học: Điểm đầu: Ngã ba khu 2 giao với đường Phú Liêm, điểm cuối: Ngã ba Mả Tây giao với đường Hùng Vương (Tỉnh lộ 320); tuyến có chiều dài 0,9Km, chiều rộng 8m.

- Đường Kim Đồng: Điểm đầu: Giao với đường Nguyễn Thái Học (khu vực Mả Tây), điểm cuối giao với đường Nguyễn Trãi (Tỉnh lộ 320C) đối diện Trạm Y tế phường Thanh Vinh; tuyến có chiều dài 0,7Km, chiều rộng 17m.

- Đường Phú Lợi: Điểm đầu: Đường vào Chùa Khánh Long, điểm cuối: Giao với đường Sông Hồng; tuyến có chiều dài 0,96Km, chiều rộng 8m.

- Đường Văn Cao: Điểm đầu: Giao với đường Cao Bang tại Uỷ ban nhân dân phường Trường Thịnh, điểm cuối: Giao với đường Cao Bang tại sát cổng phụ Trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ; tuyến có chiều dài 0,6Km, chiều rộng 6m.

- Đường Tản Đà: Điểm đầu: Đầu khu dân cư số 8 phường Trường Thịnh, điểm cuối: Giao với đường Phú Lợi (sát trạm gác chắn đường sắt); tuyến có chiều dài 1,1Km, chiều rộng 6m.

- Đường Nguyên Hồng: Điểm đầu: Giao với đường Hùng Vương, đường 35m tại xã Hà Lộc, điểm cuối: Giao với đường Tản Đà gần khu dân cư số 8 phường Trường Thịnh; tuyến có chiều dài 2,0Km, chiều rộng 7,5m.

Trên địa bàn phường Thanh Vinh có 02 tuyến, gồm:

- Đường Nguyễn Trãi: Điểm đầu: Giáp ranh giữa phường Thanh Vinh và xã Đông Thành, huyện Thanh Ba, điểm cuối: Giao đường Hùng Vương sát Bệnh viện Lao và bệnh Phổi; tuyến có chiều dài 2,06Km, chiều rộng 19m.

- Đường Lê Lai: Điểm đầu: Giao với đường Nguyễn Trãi tại cổng Trường Cao đẳng Quốc Phòng, điểm cuối: Hết đất phường Thanh Vinh giáp ranh xã Sơn Cương huyện Thanh Ba; tuyến có chiều dài 1,1 Km, rộng 7,5m.

4.2. Đặt tên đường theo quy hoạch gồm 04 tuyến trên địa bàn phường Thanh Vinh, cụ thể như sau:

- Đường Xuân Nương: Điểm đầu: Giáp ranh giữa phường Thanh Vinh và xã Văn Lung, điểm cuối: Giao với đường Nguyễn Trãi tại Trạm Y tế phường Thanh Vinh; tuyến có chiều dài 3,7Km, chiều rộng 20,5m.

- Đường Lê Chân: Điểm đầu: Giao với đường Xuân Nương, điểm cuối: Giao với đường Lê Lai tại cuối phường Thanh Vinh; tuyến có chiều dài 2,1Km, chiều rộng 30m.

- Đường Thiều Hoa: Điểm đầu: Giao với đường Xuân Nương tại Khu 1, phường Thanh Vinh, điểm cuối: Nghĩa trang Liệt sỹ (quy hoạch) phường Thanh Vinh; tuyến có chiều dài 2,2Km, chiều rộng 16,5m.

- Đường Bảo Hoa: Điểm đầu: Giao với đường Trần Hưng Đạo, điểm cuối: Giao với đường Lê Chân; tuyến có chiều dài 1,05Km, chiều rộng 16,5m.

5. Đặt tên mới cho 15 tuyến phố có chiều dài tuyến từ 0,1 đến 0,5 km trên địa bàn 03 phường, trong đó:

Trên địa bàn phường Âu Cơ có 08 tuyến phố, gồm:

- Phố Nhật Tân: Điểm đầu: Ngã ba Ban Chỉ huy Quân sự thị xã Phú Thọ giao với đường Trường Chinh, điểm cuối: Hết đường nhựa; tuyến có chiều dài 0,46Km, chiều rộng 17m.

- Phố Hòa Bình: Điểm đầu: Giao với phố Đền Đõm, điểm cuối: Giao với đường Cao Bang; tuyến có chiều dài 0,24Km, rộng 7m.

- Phố Đền Đõm: Điểm đầu: Giao với đường Lê Đồng trước cửa Xí nghiệp Cấp nước Phú Thọ, điểm cuối: Tại khu dân cư phố Lê Đồng; tuyến có chiều dài 0,23Km, chiều rộng 7m.

- Phố Cao Du: Điểm đầu: Giao với đường Ngô Quyền, điểm cuối: Giao với đường Sông Hồng; tuyến có chiều dài 0,22Km, chiều rộng 11m. 

- Phố Nguyễn Khuyến: Điểm đầu: Giao với đường Nguyễn Du, điểm cuối: Giao với đường Lê Đồng; tuyến có chiều dài 0,2Km, chiều rộng 11m.

- Phố Giếng Chanh: Điểm đầu: Giao với đường Nguyễn Du, điểm cuối: Giao với đường Lê Đồng; tuyến có chiều dài 0,12Km, chiều rộng 7m.

- Phố Ngọc Hoa: Điểm đầu: Giao với đường Nguyễn Tất Thành (Tỉnh lộ 320), điểm cuối: Giao với đường Tháng Tám tại ngã ba Đài Truyền thanh thị xã Phú Thọ; tuyến có chiều dài 0,33Km, chiều rộng 15m.

- Phố Lê Văn Hưu: Điểm đầu: Ngã ba giao với đường Lê Đồng và đường Trường Chinh, điểm cuối: Giao với phố Hòa Bình; tuyến có chiều dài 0,12Km, chiều rộng 11m.

Trên địa bàn phường Hùng Vương có 05 tuyến phố, gồm:

- Phố Long Xuyên: Điểm đầu: Giao với đường Nguyễn Tất Thành (Tỉnh lộ 320) điểm cuối: Cuối khu dân cư phố Long Xuyên; tuyến có chiều dài 0,35Km, chiều rộng 11m.

- Phố Đoàn Kết: Điểm đầu: Giao với đường Hùng Vương (Tỉnh lộ 320), điểm cuối: Sát đường sắt Hà Nội - Lào Cai; tuyến có chiều dài 0,12Km, chiều rộng 6m.

- Phố Võ Thị Sáu: Điểm đầu: Giao với đường Sa Đéc, điểm cuối: Giao với đường Hùng Vương; tuyến có chiều dài 0,17Km, chiều rộng 11m.

- Phố Lê Quý Đôn: Điểm đầu: Giao với đường Nguyễn Thái Học, điểm cuối: Giao với đường Hùng Vương sát Trung tâm Kỹ thuật Tổng hợp - Hướng nghiệp thị xã Phú Thọ; tuyến có chiều dài 0,24Km, chiều rộng 6m.

- Phố Xuân Thủy: Điểm đầu: Giao với đường Hùng Vương, điểm cuối: Giao với đường Nguyễn Tất Thành tại ngã tư Chi nhánh Điện thị xã Phú Thọ; tuyến có chiều dài 0,33Km, chiều rộng 6m.

Trên địa bàn phường Phong Châu có 02 tuyến phố, gồm:

- Phố Phú Bình: Điểm đầu: Giao với đường Tháng Tám (sát siêu thị Prime), điểm cuối: Giao với đường Sông Hồng; tuyến có chiều dài 0,4km, chiều rộng 19m.

- Phố Nguyễn Quang Bích: Điểm đầu: Tại ngã năm Phú An, Phú Hà, điểm cuối: Giao với đường Nguyễn Tất Thành (Tỉnh lộ 320); tuyến có chiều dài 0,19Km, chiều rộng 9m.

II. THÔNG QUA NGÂN HÀNG TÊN ĐỂ SỬ DỤNG VÀO VIỆC ĐẶT TÊN ĐƯỜNG, PHỐ CỦA THỊ XÃ PHÚ THỌ (235 tên đường theo phụ lục đính kèm).

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

- Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết;

- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu của Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

              Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVII, kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2013./.

        CHỦ TỊCH

        (Đã ký)

Hoàng Dân Mạc

NGÂN HÀNG TÊN

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013

 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ)

1. Tên danh nhân:  Gồm 152 tên
1.1. Thời đại Hùng Vương và Hai Bà Trưng: Gồm 33 tên
1 Lạc Long Quân 2 Âu Cơ
3 Thạch Khanh 4 An Dương Vương
5 Mỵ Châu 6 Ma Khê
7 Quý Minh 8 Phù Đổng
9 Bát Hải 10 Ngọc Hoa
11 Trương Minh 12 Lang Liêu
13 Nguyệt Điện 14 Đinh Công Tuấn
15 Quy Ná 16 Thổ Lệnh
17  Viễn Sơn 18 Cao Sơn
19 Trưng Nhị  20 Minh Lang
21 Thiều Hoa 22 Bạch Linh
23 Lê Chân 24 Linh Uyên
25 Lê Thị Hoa 26 Ất Sơn
27 Xuân Nương 28 Ma Xuân Trường
29 Lữ Gia 30 Trưng Trắc
31 Nàng Nội 32 Trần Thiếu Lan
33 Bảo Hoa    
1.2. Thời kỳ sau Hai Bà Trưng đến trước năm 1930: Gồm 47 tên
34 Lý Nam Đế (Lí Bí) 35 Ngô Quyền
36 Kiều Công Thuận 37 Đinh Tiên Hoàng
38 Lý Thường Kiệt 39 Trần Thái Tông
40 Trần Nhân Tông 41 Trần Thánh Tông
42 Trần Nguyên Hãn 43 Trần Nhật Duật
44 Trần Hưng Đạo 45 Nguyễn Bỉnh Khiêm
46 Lý Thái Tổ 47 Lê Lợi
48 Nguyễn Trãi 49 Đinh Công Mộc
50 Quang Trung 51 Hàm Nghi
52 Phan Bội Châu 53 Phan Chu Trinh
54 Nguyễn Quang Bích 55 Trần Văn Giáp
56 Vũ Văn Mật 57 Nguyễn Thái Học
58 Nguyễn Khắc Nhu 59 Hoàng Hoa Thám
60 Lê Đại Hành 61 Chu Văn An
62 Nguyên Phi Ỷ Lan 63 Hải Thượng Lãn Ông
64 Tôn Thất Thuyết 65 Bùi Thị Xuân
66 Phạm Ngũ Lão 67 Ngô Thì Nhậm
68 Phan Huy Chú 69 Lê Văn Hưu
70 Lương Thế Vinh 71 Trần Khánh Dư
72 Cao Bá Quát 73 Phan Đình Phùng
74 Lê Lai 75 Ngô Văn Sở
76 Nguyễn Tri Phương 77 Trần Quang Khải
78 Hoàng Diệu 79 Nguyễn Đình Phúc
80 Nguyễn Du    
1.3.  Thời đại Hồ Chí Minh: Gồm 51 tên
81 Hoàng Thị Loan 82 Nguyễn Sinh Sắc
83 Nguyễn Tất Thành 84 Trần Phú
85 Hà Huy Tập 86 Ngô Gia Tự
87 Lê Hồng Phong 88 Nguyễn Thị Minh Khai
89 Trường Chinh 90 Phạm Văn Đồng
91 Lê Duẩn 92 Nguyễn Văn Linh
93 Tôn Đức Thắng 94 Võ Chí Công
95 Võ Văn Kiệt 96 Hoàng Quốc Việt
97 Kim Đồng 98 Võ Thị Sáu
99 Lý Tự Trọng 100 Trần Thị Lý
101 Hoàng Văn Thụ 102 Phạm Hùng
103 Nguyễn Chí Thanh 104 Nguyễn Lương Bằng
105 Phạm Ngọc Thạch 106 Tôn Thất Tùng
107 Lương Định Của 108 Tạ Quang Bửu
109 Đặng Thai Mai 110 Tô Vĩnh Diện
111 Nguyễn Viết Xuân 112 Hoàng Văn Thái
113 Phan Đình Giót 114 Nguyễn Thị Định
115 Xuân Thủy 116 La Văn Cầu
117 Lê Trọng Tấn 118 Vương Thừa Vũ
119 Hồ Tùng Mậu 120 Hồ Đắc Di
121 Lê Đức Thọ 122 Cù Chính Lan
123 Nguyễn Phong Sắc 124 Lê Thanh Nghị
125 Nguyễn Văn Cừ 126 Tô Hiệu
127 Nguyễn Văn Trỗi 128 Trần Đại Nghĩa
129 Phạm Hồng Thái 130 Nguyễn Ngọc Nại
131     Võ Nguyên Giáp    
      1.4 . Tên các nhà cách mạng tiền bối của thị xã Phú Thọ và tỉnh Phú Thọ: Gồm 06 tên
132 Nguyễn Văn Vân 133 Lương Khánh Thiện
134 Đào Duy Kỳ 135 Lê Đồng
136 Vương Văn Huống 137 Trần Tử Bình
1.5. Danh nhân văn hoá: Gồm 15 tên
138 Vũ Duệ 139 Hàn Thuyên
140 Đặng Minh Khiêm 141 Nguyễn Khuyến
142 Lê Quý Đôn 143 Hồ Xuân Hương
144 Tản Đà 145 Văn Cao
146 Đỗ Nhuận 147 Đặng Văn Đăng
148 Đoàn Thị Điểm 149 Nguyên Hồng
150 Bà Huyện Thanh Quan 151 Nguyễn Đình Chiểu
152 Phạm Tiến Duật    

2. Tên địa danh và danh từ chung: Gồm  83 tên

153 Hùng Vương 154 Hai Bà Trưng
155 Sông Hồng 156 Sông Lô
157 Văn Lang 158 Lạc Việt
159 Âu Lạc 160 Lạc Hồng
161 Phú Liêm 162 Trù Mật
163 Đông Sơn 164 Tân Phú
165 Gò Mun 166 Long Châu Sa
167 Phú Lợi 168 Đồng Đậu
169 Xóm Sở 170 An Ninh Thượng
171 Thiên Cổ 172 Cao Du
173 Thắng Sơn 174 Đền Đõm
175 Nhật Tân 176 Khánh Long
177 Tân An 178 Tân Hưng
179 Tân Bình 180 Tân Minh
181 Giếng Thánh 182 Ao Viên
183 Tháp Nước 184 Nhà Dần
185 Phú Bình 186 Đoàn Kết
187 Bồng Lai 188 Phú Thịnh
189 Giếng Chanh 190 Làng Mè
191 Nghĩa Lĩnh 192 Ngọc Tháp
193 Tân Trung 194 Hòa Bình
195 Phú Hà 196 Long Xuyên
197 Ngũ Phúc 198 Phú An
199 Hưng Đạo 200 Hùng Thao
201 Thanh Liêm 202 Thiện Mỹ
203 Phong Đăng 204 Phú Cả
205 Phúc Thiện 206 Trại Đa
207 Lũng Thượng 208 Gò Xui
209 Xuân Dục 210 Hoàng Nàm
211 Vân Thê 212 Xuân Vân
213 Long Ân 214 Ngọc Lâu
215 Phú Cường 216 Quân Giành
217 Đồng Giò 218 An Xuân
219 Đậu Phú 220 Việt Cường
221 Cao Dao 222 Quân Giới
223 Thống Nhất 224 Trại Khế
225 An Ninh Hạ 226 Xuân Thành
227 Hồng Vân 228 Thanh Minh
229 Tháng Tám 230 Gò Mương
231 Bạch Đằng 232 Thôn Đình
233 Sa Đéc 234 Cao Bang
235 Tân Thành