vanban.org

Nghị quyết số 16/2013/NQ-HĐND Về kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2014

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/12/2013 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bến Tre Ban hành 05/12/2013 Hiệu lực 15/12/2013 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 15/12/2013 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2013/NQ-HĐND

Bến Tre, ngày 05 tháng 12 năm 2013

NGHỊ QUYẾT

Về kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2014

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 8

Sau khi xem xét Báo cáo số 351/BC-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện kế hoạch vốn đầu tư phát triển năm 2013 và dự kiến phân bố kế hoạch vốn đầu tư phát triển năm 2014; Tờ trình số 5415/TTr-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xin thông qua Nghị quyết về kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2014; Tờ trình 5794/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh việc xin bổ sung, điều chỉnh Nghị quyết về kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2014; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2014 với tổng số vốn đầu tư là 1.235.420 triệu đồng (một ngàn hai trăm ba mươi lăm tỷ bốn trăm hai mươi triệu đồng), trong đó:

- Đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương là 292.000 triệu đồng, trong đó:

+ Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí và hỗ trợ doanh nghiệp công ích là 207.000 triệu đồng;

+ Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất là 85.000 triệu đồng (trong đó: Địa phương tăng thu là 25.000 triệu đồng).

- Vốn đầu tư theo các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương là 324.565 triệu đồng, trong đó:

+ Các chương trình mục tiêu quốc gia là 54.465 triệu đồng;

+ Các chương trình bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương là 270.100 triệu đồng.

- Vốn đầu tư nước ngoài (ODA) là 78.855 triệu đồng;

- Vốn xổ số kiến thiết là 540.000 triệu đồng.

(Kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2014 ban hành kèm theo).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Trong quá trình tổ chức, triển khai thực hiện, nếu có thay đổi về số giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ và số dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thoả thuận với Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định của Trung ương và Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo lại với Hội đồng nhân dân tại kỳ họp giữa năm 2014.

2. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước tỉnh năm 2014.

3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.  

 Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII - kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

  CHỦ TỊCH (Đã ký)   Nguyễn Thành Phong
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2014

Thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2013/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT Tên dự án, công trình Kế hoạch năm 2014 Ghi chú
Tổng số Trong đó
Đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương Trong đó Vốn đầu tư theo các CTMTQG, Chương trình bổ sung có mục tiêu từ NSTW Vốn nước ngoài Vốn xổ số kiến thiết
Cân đối theo tiêu chí và hỗ trợ doanh nghiệp công ích Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất
A B 1 2 3 4 5 6 7 8
  TỔNG SỐ 1.235.420 292.000 207.000 85.000 324.565 78.855 540.000 Trong đó tăng thu sử dụng đất là 25.000 triệu đồng
A TRẢ NỢ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 86.250 - - - - - 86.250  
1 Chương trình KCH kênh mương, phát triển giao thông nông thôn, CSHT nuôi trồng thuỷ sản và CSHT làng nghề ở nông thôn 86.250           86.250  
B THỰC HIỆN DỰ ÁN 1.144.170 287.000 202.000 85.000 324.565 78.855 453.750  
I CÔNG NGHIỆP 40.400 40.400 28.000 12.400 - - - Phân bổ vốn NSĐP  là 20% CSHT khu công nghiệp theo NQ số 03-NQ/TU của Tỉnh uỷ
I.1 Các dự án hoàn thành, bàn giao, đi vào sử dụng trước ngày 31/12/2013 3.000 3.000 3.000 - - - -  
1 CSHT khu công nghiệp Giao Long 3.000 3.000 3.000          
I.2 Các dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2014 35.000 35.000 23.000 12.000 - - -  
1 Hệ thống xử lý nước thải Khu Công nghiệp Giao Long (giai đoạn 2) 8.000 8.000 8.000          
2 CSHT khu công nghiệp An Hiệp 12.000 12.000   12.000       Hoàn trả tạm ứng NS
3 Khu nhà ở công nhân và tái định cư khu công nghiệp Giao Long 15.000 15.000 15.000         Hoàn trả tạm ứng NS 5.000 triệu đồng
I.3 Các dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2014 2.400 2.400 2.000 400 - - -  
1 CSHT khu công nghiệp Giao Long (giai đoạn 2) 2.400 2.400 2.000 400        
II NÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 163.040 11.000 11.000 - 141.100 9.940 1.000  
II.1 Các dự án hoàn thành, bàn giao, đi vào sử dụng trước ngày 31/12/2013 4.443 4.443 4.443 - - - -  
1 Kè chống sạt lở bờ sông Chợ Lách (ấp Sơn Châu xã Sơn Định và ấp Bình An, xã Hoà Nghĩa) 4.443 4.443 4.443          
II.2 Các dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2014 27.657 4.557 4.557 - 23.100 - -  
1 CSHT phục vụ nuôi thủy sản (đường và cầu Bà Hiền) 5.000       5.000     Chương trình phát triển hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản
2 Kè chống sạt lở bờ sông Giao Hoà 12.100       12.100     Hỗ trợ chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng
3 Kè chống sạt lở bờ nam sông Bến Tre (giai đoạn 2) 2.000 2.000 2.000         Hoàn trả tạm ứng NS
4 Kè bảo vệ khu vực Bệnh viện Cù Lao Minh, huyện Mỏ Cày Nam 2.557 2.557 2.557          
5 Khu tái định cư vùng có nguy cơ sạt lở bờ sông (di dời khẩn cấp) huyện Chợ Lách 6.000       6.000     Chương trình bố trí sắp xếp dân cư nơi cần thiết
II.3 Các dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2014 30.940 1.000 1.000 - 25.000 4.940 -  
1 Dự án nâng cao chất lượng an toàn sản phẩm nông nghiệp và Chương trình khí sinh học 4.940         4.940    
2 Nâng cấp, mở rộng cảng cá Bình Đại 1.000 1.000 1.000         Vốn đối ứng Trung ương (GPMB)
3 Đê biển Thạnh Phú (giai đoạn 1) 10.000       10.000     Chương trình củng cố, nâng cấp đê biển và hệ thống đê sông
4 Củng cố, nâng cấp tuyến đê biển Bình Đại (giai đoạn 1) đoạn từ rạch Vũng Luông đến rạch Thừa Mỹ. 15.000       15.000     Chương trình củng cố, nâng cấp đê biển và hệ thống đê sông
II.4 Dự án khởi công mới 100.000 1.000 1.000 - 93.000 5.000 1.000  
1 Trung tâm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Bến Tre 6.000       6.000     Hỗ trợ giống cây trồng vật nuôi, giống thuỷ sản
2 Dự án AMD (dự án thích ứng với biến đổi khí hậu Đồng bằng sông Cửu Long) 5.000         5.000    
3 Dự án cấp nước sinh hoạt cho dân cư khu vực Cù Lao Minh trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng 21.000       20.000   1.000 Chương trình SP-RCC
4 Dự án kè chống xói lỡ bờ sông Mỏ Cày, huyện Mỏ Cày Nam 17.000 1.000 1.000   16.000     Chương trình SP-RCC
5 Khu neo đậu tránh bão cho tàu cá cửa Cổ Chiên, huyện Thạnh Phú 10.000       10.000     Hỗ trợ khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền
6 Đầu tư xây dựng CSHT phục vụ nuôi thuỷ sản tập trung huyện Bình Đại 13.000       13.000     Chương trình phát triển hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản
7 Đầu tư xây dựng CSHT phục vụ nuôi thuỷ sản tập trung huyện Ba Tri 14.000       14.000     Chương trình phát triển hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản
8 Đầu tư xây dựng CSHT phục vụ nuôi thuỷ sản tập trung huyện Thạnh Phú 14.000       14.000     Chương trình phát triển hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản
III GIAO THÔNG VẬN TẢI 105.000 4.000 4.000 - 55.000 20.000 26.000  
III.1 Các dự án hoàn thành, bàn giao, đi vào sử dụng trước ngày 31/12/2013 43.200 - - - 20.000 - 23.200  
1 Xây dựng vỉa hè, hệ thống thoát nước dọc, cây xanh, chiếu sáng đường vào cầu Hàm Luông phía thành phố Bến Tre 5.635           5.635 Hoàn trả tạm ứng NS
2 Đường QL57 - cồn Phú Bình 5.500           5.500  
3 Cầu Phú Sơn 3.977           3.977 Hoàn trả tạm ứng NS 3.500 triệu đồng
4 Đường vành đai thành phố Bến Tre (đoạn từ QL.60 đến cầu Phú Dân) 5.088           5.088  
5 Đường vào UBND xã Thành Triệu 3.000           3.000  
6 Tuyến tránh thị trấn Giồng Trôm - ĐT.885 5.000       5.000     Hỗ trợ các dự án cấp bách khác
7 ĐT.887 (cầu Nguyễn Tấn Ngãi - ngã 3 Sơn Đốc) 15.000       15.000     Hỗ trợ chương trình phát triển KTXH vùng; hoàn trả tạm ứng NS
III.2 Các dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2014 20.800 - - - - 20.000 800  
1 Cải tạo, nâng cấp ĐT.884 đoạn từ Cầu Tre Bông đến QL.57 và cầu Thành Triệu 20.000         20.000    
2 Cầu Thủ Ngữ (đường vào cầu đoạn từ ĐT.885 đến cầu Thủ Ngữ) 800           800  
III.3 Các dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2014 31.000 4.000 4.000 - 25.000 - 2.000  
1 Đường từ cảng Giao Long đến đường Nguyễn Thị Định 10.000       10.000     Hỗ trợ chương trình phát triển KTXH vùng; hoàn trả tạm ứng NS
2 Đường giao thông kết hợp đê chống lũ, xâm nhập mặn tại các xã Phú Phụng, Vĩnh Bình, Sơn Định, huyện Chợ Lách (giai đoạn 1) 5.000       5.000     Hỗ trợ các dự án cấp bách khác
3 ĐT.883 (đường vào cầu Rạch Miễu-cầu An Hoá) 14.000 4.000 4.000   10.000     Hỗ trợ chương trình phát triển KTXH vùng; hoàn trả tạm ứng NS
4 Đường nội ô thị trấn Thạnh Phú (đoạn từ QL 57 đến chợ Giồng Miểu) 2.000           2.000  
III.4 Dự án khởi công mới năm 2014 10.000 - - - 10.000 - -  
1 CSHT huyện mới chia tách Mỏ Cày Bắc (giai đoạn 1: Đường N4, đường N7, đường D8 và đường D11) 10.000       10.000     Hỗ trợ đầu tư các tỉnh, huyện mới chia tách
IV CÔNG CỘNG 15.000 - - - - 15.000 -  
IV.1 Các dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2014 15.000 - - - - 15.000 -  
1 Hệ thống phân phối nước sạch huyện Mỏ Cày Nam và huyện Mỏ Cày Bắc 15.000         15.000   Hoàn trả tạm ứng NSTW là 10.000 triệu đồng
V KHOA HỌC CÔNG NGHỆ - THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG - PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH 20.000 9.000 9.000 - - - 11.000  
V.1 Các dự án hoàn thành, bàn giao, đi vào sử dụng trước ngày 31/12/2013 5.000 - - - - - 5.000  
1 Hệ thống thiết bị phát sóng truyền hình và lưu trữ 5.000           5.000  
V.2 Các dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2014 4.000 - - - - - 4.000  
1 Cổng thông tin điện tử tỉnh Bến Tre 4.000           4.000  
V.3 Các dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2014 5.000 5.000 5.000 - - - -  
1 Khu ứng dụng công nghệ sinh học Cái Mơn, xã Vĩnh Thành, huyện Chợ Lách 5.000 5.000 5.000         Đầu tư khoa học công nghệ theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
V.4 Dự án khởi công mới 6.000 4.000 4.000 - - - 2.000  
1 Nâng cấp trang thiết bị ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước 2.000           2.000  
2 Tăng cường năng lực hoạt động của Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng 4.000 4.000 4.000         Đầu tư khoa học công nghệ theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
VI Y TẾ - XÃ HỘI 131.200 - - - 13.000 15.000 103.200  
VI.1 Các dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2014 20.000 - - - - 15.000 5.000  
1 Khu điều dưỡng cán bộ Bệnh viện Y học cổ truyền 5.000           5.000 Hỗ trợ đầu tư y tế tỉnh, huyện (phần vốn đối ứng của địa phương)
2 Dự án IFAD (DA phát triển kinh doanh với người nghèo nông thôn tỉnh Bến Tre) 15.000         15.000    
VI.2 Các dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2014 107.200 - - - 13.000 - 94.200  
1 Tăng cường CSVC ngành y tế 75.000           75.000  
2 Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS 3.000           3.000 Đối ứng Chương trình MTQG về HIV/AIDS
3 Khu cấp cứu, khu khám, khoa hồi sức cấp cứu, khoa phẫu thuật Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu 10.000           10.000 Vốn đối ứng theo Quyết định 930/QĐ-TTg ngày 30/6/09 của Thủ tướng Chính phủ
4 Khoa nội A - Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu 14.200       10.000   4.200 Hỗ trợ đầu tư các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện
5 Trung tâm Bảo trợ người tâm thần tỉnh Bến Tre 5.000       3.000   2.000 Hỗ trợ Trung tâm phục hồi chức năng cho người tâm thần
VI.3 Dự án khởi công mới năm 2014 4.000 - - - - - 4.000  
1 Nghĩa trang liệt sĩ huyện Mỏ Cày Bắc 4.000           4.000 Đối ứng với Bộ LĐTBXH về cải tạo và nâng cấp NTLS
VII VĂN HOÁ - THỂ THAO - DU LỊCH 78.750 - - - 26.000 - 52.750  
VII.1 Các dự án hoàn thành, bàn giao, đi vào sử dụng trước ngày 31/12/2013 9.250 - - - - - 9.250  
1 Công viên, cây xanh cảnh quan dọc sông Cái Cối 5.750           5.750  
2 Trung tâm Thể dục thể thao huyện Ba Tri 3.500           3.500  
VII.2 Các dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2014 29.000 - - - - - 29.000  
1 CSHT du lịch sinh thái Hưng Phong 4.000           4.000  
2 Trung tâm Văn hoá tỉnh Bến Tre 5.000           5.000  
3 Sân vận động tỉnh Bến Tre 20.000           20.000  
VII.3 Các dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2014 16.000 - - - 6.000 - 10.000  
1 Dự án Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích lịch sử đường Hồ Chí Minh trên biển tại Bến Tre 11.000       6.000   5.000 Hỗ trợ chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng
2 Trung tâm hoạt động thanh thiếu niên 5.000           5.000  
VI.4 Dự án khởi công mới năm 2014 24.500 - - - 20.000 - 4.500  
1 Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch các xã ven sông Tiền, huyện Châu Thành (giai đoạn 1). 24.500       20.000   4.500 Hỗ trợ hạ tầng du lịch
VIII GIÁO DỤC ĐÀO TẠO 294.860 53.000 53.000 - - 15.060 226.800  
VIII.1 Các dự án hoàn thành, bàn giao, đi vào sử dụng trước ngày 31/12/2013 6.000 6.000 6.000 - - - -  
1 Trường THCS An Thuỷ 6.000 6.000 6.000         Đầu tư giáo dục đào tạo theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
VIII.2 Các dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2014 43.860 - - - - 5.060 38.800  
1 Chương trình đảm bảo chất lượng trường học (SEQAP) 5.060         5.060    
2 Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện Mỏ Cày Bắc 8.000           8.000  
3 Trung tâm Giáo dục thường xuyên Chợ Lách 8.800           8.800  
4 Trường Tiểu học Phú Khương 5.000           5.000  
5 Trường Tiểu học Bến Tre 8.000           8.000  
6 Trường THCS Quới Điền 9.000           9.000  
VIII.3 Các dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2014 216.000 47.000 47.000 - - 10.000 159.000  
1 Đề án KCH trường lớp học và nhà công vụ giáo viên giai đoạn 2008-2012 140.000           140.000 Ưu tiên các dự án thuộc các xã nông thôn mới
2 Tăng cường CSVC ngành giáo dục đào tạo 12.000           12.000  
3 Trường Cao Đẳng Bến Tre 10.000 10.000 10.000         Đầu tư giáo dục đào tạo theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
4 Trường Trung cấp nghề Mỏ Cày Bắc 8.000 8.000 8.000         Đầu tư dạy nghề theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
5 Trường THPT Chuyên Bến Tre 5.000 5.000 5.000         Đầu tư giáo dục đào tạo theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
6 Trường THPT An Qui (Lương Thế Vinh) - Thạnh Phú 8.000 8.000 8.000         Đầu tư giáo dục đào tạo theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
7 Trường THPT Mỹ Thạnh An (Lạc Long Quân) 8.000 8.000 8.000         Đầu tư giáo dục đào tạo theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
8 Trường THCS Tiên Thuỷ 8.000 8.000 8.000         Đầu tư giáo dục đào tạo theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
9 Trường Tiểu học Phú Thọ - Thành phố Bến Tre 7.000           7.000  
10 Chương trình phát triển giáo dục trung học (chương trình chính sách) 10.000         10.000   Trường THPT Chuyên Bến Tre
VIII.4 Dự án khởi công mới năm 2014 29.000 - - - - - 29.000  
1 Trường THCS Mỹ Nhơn 6.000           6.000  
2 Trường THCS Mỹ An 6.000           6.000  
3 Trường Chính trị Bến Tre (giai đoạn 3) 5.000           5.000  
4 Trung tâm Bồi dưỡng chính trị thành phố Bến Tre 5.000           5.000  
5 Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện Thạnh Phú 7.000           7.000  
IX QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC - ĐẢNG - ĐOÀN THỂ 75.500 40.500 40.500 - 35.000 - -  
IX.1 Các dự án hoàn thành, bàn giao, đi vào sử dụng trước ngày 31/12/2013 14.000 14.000 14.000 - - - -  
1 Trụ sở Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch 2.000 2.000 2.000          
2 Khu chính trị hành chính xã Tân Hội 1.000 1.000 1.000         Hỗ trợ đầu tư trụ sở xã; hoàn trả tạm ứng NS
3 Nhà làm việc khối Đảng và đoàn thể huyện Thạnh Phú 1.000 1.000 1.000          
4 Trụ sở UBND xã Sơn Phú 3.000 3.000 3.000         Hoàn trả tạm ứng NS 2.000 triệu đồng
5 Trung tâm hành chính xã Hưng Khánh Trung B 2.000 2.000 2.000         Hỗ trợ đầu tư trụ sở xã; hoàn trả tạm ứng NS
6 Trung tâm hành chính huyện Chợ Lách 5.000 5.000 5.000          
IX.2 Các dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2014 12.500 12.500 12.500 - - - -  
1 Trung tâm hành chính xã Phú Sơn 2.000 2.000 2.000         Hỗ trợ đầu tư trụ sở xã; hoàn trả tạm ứng NS 1.000 triệu đồng
2 Nhà làm việc các Ban đảng - Huyện uỷ Châu Thành 3.000 3.000 3.000          
3 Sửa chữa, nâng cấp Nhà làm việc các cơ quan hành chính 5.000 5.000 5.000         Sửa chữa, nâng cấp các Sở: Nội vụ, Thông tin và Truyền thông, Kế hoạch và Đầu tư, Ban Nội chính, Trung tâm Trợ giúp pháp lý
4 Trụ sở UBND xã An Phước 2.500 2.500 2.500         Hoàn trả tạm ứng NS
IX.3 Các dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2014 47.000 12.000 12.000 - 35.000 - -  
1 Trung tâm hành chính huyện Giồng Trôm 20.000       20.000     Hỗ trợ chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng
2 Trung tâm chính trị hành chính huyện Mỏ Cày Bắc 15.000       15.000     Hỗ trợ đầu tư các tỉnh, huyện mới chia tách
3 Nhà làm việc của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể 12.000 12.000 12.000         Hoàn trả tạm ứng NS
IX.4 Dự án khởi công mới năm 2014 2.000 2.000 2.000 - - - -  
1 Trụ sở UBND xã Tam Hiệp 2.000 2.000 2.000          
X AN NINH QUỐC PHÒNG 14.000 14.000 14.000 - - - -  
X.1 Các dự án hoàn thành, bàn giao, đi vào sử dụng trước ngày 31/12/2013 10.000 10.000 10.000 - - - -  
1 Nhà truyền thống lực lượng vũ trang nhân dân Bến Tre 7.000 7.000 7.000          
2 Nhà làm việc Ban CHQS các huyện 3.000 3.000 3.000         Các huyện gồm: Mỏ Cày Bắc là 1.000 triệu đồng; Mỏ Cày Nam là 500 triệu đồng; Giồng Trôm là 1.500 triệu đồng
X.2 Các dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2014 4.000 4.000 4.000 - - - -  
1 Trạm kiểm soát biên phòng Khâu Băng 2.000 2.000 2.000         Hoàn trả tạm ứng NS 1.000 triệu đồng
2 Trạm kiểm soát biên phòng Cồn Nhàn 2.000 2.000 2.000         Hoàn trả tạm ứng NS 1.000 triệu đồng
XI PHÂN CẤP HUYỆN, THÀNH PHỐ 113.600 107.600 40.000 67.600 - - 6.000  
1 Thành phố Bến Tre 22.000 20.000 6.000 14.000     2.000 Hỗ trợ vốn XSKT để xây dựng các thiết chế huyện văn hoá
2 Huyện Châu Thành 18.700 18.700 4.500 14.200        
3 Huyện Giồng Trôm 13.000 13.000 4.500 8.500        
4 Huyện Ba Tri 16.500 16.500 4.500 12.000        
5 Huyện Bình Đại 11.800 11.800 4.800 7.000        
6 Huyện Mỏ Cày Bắc 9.600 7.600 3.600 4.000     2.000 Hỗ trợ vốn XSKT để xây dựng các thiết chế huyện văn hoá
7 Huyện Mỏ Cày Nam 5.200 5.200 3.500 1.700        
8 Huyện Chợ Lách 10.500 8.500 4.000 4.500     2.000 Hỗ trợ vốn XSKT để xây dựng các thiết chế huyện văn hoá
9 Huyện Thạnh Phú 6.300 6.300 4.600 1.700        
XII CHI PHÍ THẨM ĐỊNH QUYẾT TOÁN 500 500 500          
XIII ĐẦU TƯ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP 2.000 2.000 2.000          
XIV ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT 5.000 5.000   5.000        
XV HỖ TRỢ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 27.000           27.000  
XVI CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA 58.320 - - - 54.465 3.855 -  
1 Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững (đầu tư cho các xã bãi ngang) 16.000       16.000      
2 Chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống HIV/AIDS 3.000       3.000      
3 Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn 15.220       11.365 3.855    
4 Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hoá 4.100       4.100      
5 Chương trình mục tiêu quốc gia về khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường 20.000       20.000      
C CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ VÀ CHUẨN BỊ THỰC HIỆN DỰ ÁN 5.000 5.000 5.000 - - - -  
1 Trung tâm Văn hoá, thể thao khu vực Cù Lao Minh 300 300 300         Văn bản số 312/UBND-TCĐT ngày 25/01/2011 của UBND tỉnh
2 Khoa Nhi - Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu 300 300 300         Văn bản số 536/UBND-TCĐT ngày 01/02/2013 của UBND tỉnh
3 Cải tạo, nâng cấp Bệnh viện Y học cổ truyền 200 200 200         Văn bản số 3658/UBND-TCĐT ngày 08/9/2009 của UBND tỉnh
4 Hậu cứ Đoàn cải lương tỉnh Bến Tre 100 100 100         Văn bản số 4477/UBND-TCĐT ngày 23/10/2009 của UBND tỉnh
5 Trường Nuôi dạy trẻ em khuyết tật tỉnh (giai đoạn 2) 100 100 100         Văn bản số 4112/UBND-TCĐT ngày 28/8/2013 của UBND tỉnh
6 Trung tâm Giáo dục thường xuyên Bình Đại 200 200 200         Văn bản số 957/UBND-TCĐT ngày 23/3/2010 của UBND tỉnh
7 Trung tâm Chữa bệnh, Giáo dục, Lao động xã hội (xây dựng, cải tạo nhà ở trại viên), huyện Ba Tri 100 100 100         Văn bản số 5241/UBND-TCĐT ngày 30/10/2013 của UBND tỉnh
8 Trường THCS Huỳnh Tấn Phát 300 300 300         Văn bản số 4047/UBND-TCĐT ngày 26/8/2013 của UBND tỉnh
9 Trường THCS Sơn Phú 200 200 200         Văn bản số 5573/UBND-TCĐT ngày 30/11/2013 của UBND tỉnh
10 Trường Quân sự địa phương 200 200 200         Văn bản số 3275/UBND-TCĐT ngày 17/7/2013 của UBND tỉnh
11 Trụ sở làm việc Đội quản lý thị trường số 6 tại huyện Mỏ Cày Bắc và Chợ Lách 200 200 200         Văn bản 5845/UBND-TCĐT ngày 28/11/2013 của UBND tỉnh
12 Trụ sở làm việc Hội đồng nhân dân tỉnh 100 100 100         Văn bản số 5832/UBND-TCĐT ngày 27/11/2013 của UBND tỉnh
13 Xây dựng 05 cầu trên ĐT.887 (cầu Nguyễn Tấn Ngãi, cầu Đỏ, cầu Hương Điểm, cầu Ba Lạt và cầu Lương Ngang) 300 300 300         Văn bản số 4709/UBND-TCĐT ngày 01/10/2013 của UBND tỉnh
14 Cầu Ông Bồng và cầu 17/01 trên ĐH.22 500 500 500         Văn bản số 2170/UBND-TCĐT ngày 17/5/2013 của UBND tỉnh
15 Đường từ QL.60 đến ngã tư Tú Điền 300 300 300         Văn bản số 4348/UBND-TCĐT ngày 16/10/2009 của UBND tỉnh
16 Nâng cấp ĐT.885 (đoạn từ tuyến tránh Giồng Trôm đến trạm bơm Bình Thành) 300 300 300         Văn bản số 1260/UBND-TCĐT ngày 16/4/2013 của UBND tỉnh
17 Đường dọc bờ Nam sông Bến Tre (đoạn từ cầu Kinh đến ngã ba sông Hàm Luông), thành phố Bến Tre 300 300 300         Văn bản số 5661/UBND-TCĐT ngày 30/12/2009 của UBND tỉnh
18 Nâng cấp, mở rộng hồ chứa nước ngọt huyện Thạnh phú 200 200 200         Văn bản số 4081/UBND-TCĐT ngày 28/8/2013 của UBND tỉnh
19 Nâng cấp Trại giống thuỷ sản Cadet và Trại sản xuất giống Thới Thuận 200 200 200         Văn bản số 4156/UBND-TCĐT ngày 03/9/2013 của UBND tỉnh
20 Đê bao cù lao An Bình xã An Hiệp, huyện Ba Tri 200 200 200         Văn bản số 3160/UBND-TCĐT ngày 18/8/2011 của UBND tỉnh
21 Kè sông Hàm Luông (từ vàm sông Bến Tre đến cầu Hàm Luông và phía Mỹ Thạnh An) 200 200 200         Văn bản số 2781/UBND-TCĐT ngày 14/7/2010 của UBND tỉnh
22 Hệ thống xử lý nước thải làng nghề Bình Thắng 100 100 100         Văn bản số 2007/UBND-TCĐT ngày 09/5/2013 của UBND tỉnh
23 Nhà tạm giữ hành chính Công an huyện Mỏ Cày Bắc 100 100 100         Văn bản số 4878/UBND-TCĐT ngày 10/10/2013 của UBND tỉnh
  CHỦ TỊCH (Đã ký)   Nguyễn Thành Phong