vanban.org

Nghị quyết số 16/2004/NQ-HĐND Về kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh năm 2005.

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bến Tre Ban hành 21/12/2004 Hiệu lực 28/12/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Về kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh năm 2005

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

- Căn cứ vào Điều 120 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp 1992;

- Căn cứ vào Điều 11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Sau khi xem xét báo cáo kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản tỉnh Bến Tre năm 2004;

- Sau khi nghe thuyết trình của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

        I. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí thông qua kế hoạch vốn đầu tư:

          - Tổng vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách Nhà nước (theo chỉ tiêu TW giao): 265,500 tỷ đồng.

          (Hai trăm sáu mươi lăm tỷ, năm trăm triệu đồng).

          Trong đó:

          + Vốn cân đối ngân sách địa phương: 207 tỷ đồng.

          (Hai trăm lẻ bảy tỷ đồng).

          + Vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách TW cho ngân sách tỉnh: 58,500 tỷ đồng (năm mươi tám tỷ, năm trăm triệu đồng).

          Có biểu vốn và các danh mục công trình đính kèm.

          Trong quá trình triển khai thực hiện, yêu cầu Uỷ ban nhân dân cần lưu ý một số giải pháp sau:

          - Soát xét chặt chẽ các công trình đang xây dựng và dự định khởi công trong năm 2005 để đảm bảo hiệu quả đầu tư, đình hoãn các công trình chưa chắc chắn về nguồn vốn hoặc không đảm bảo về chất lượng và thời gian thi công.

          - Tích cực giải quyết nợ tồn đọng trong đầu tư xây dựng cơ bản.

          - Đẩy mạnh việc thực hiện phương án tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng từ quỹ nhà, đất do Nhà nước quản lý và tiến độ thực hiện các dự án sử dụng vốn ODA và vốn hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ. Lưu ý đảm bảo chất lượng công trình và hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước.

          - Thực hiện những biện pháp tích cực để giải quyết nhanh các vướng mắc nhất trong việc đền bù, giải toả mặt bằng.

          - Tăng cường kiểm tra, giám sát mọi khâu trong đầu tư và xây dựng, hạn chế tối đa những phát sinh mới làm tăng vốn trong quá trình thi công, phát hiện và xử lý nghiêm những vi phạm và để tạo được chuyển biến rõ nét trong quản lý và hiệu quả đầu tư.

          - Tổ chức tổng kết đánh giá hiệu quả công tác đầu tư XDCB 5 năm (2001-2005) để chuẩn bị kế hoạch 5 năm tới.

          II. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh bổ sung vốn, danh mục các công trình được cân đối bằng nguồn tăng thêm từ ngân sách theo chỉ tiêu phấn đấu của tỉnh để tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch đầu tư XDCB năm 2005, đồng thời báo cáo kết quả tại kỳ họp thứ 4-HĐND tỉnh.

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giúp Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát các công trình đầu tư của Nhà nước một cách thiết thực, có hiệu quả.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khoá VII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng 12 năm 2004./.

                                                                   TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

                                                                                        CHỦ TỊCH

                                                                                            (Đã ký)

          Huỳnh Văn Be

KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2005

(Kèm theo Nghị quyết số 16/2004/NQ-HĐND ngày 28/12/2004)

Đơn vị: triệu đồng

Số

TT

Danh mục dự án

Kế hoạch năm 2005

Ghi chú

Tổng vốn

Trong đó
Ngân sách địa phương TW hỗ trợ có mục tiêu
1 2 3 4 5 6
  Tổng số 265,500 207,000 58,500 Trong đó: vốn nước ngoài 10 tỷ đồng
  A. Trả nợ Quỹ hỗ trợ phát triển 3,700 3,700    
1 Quốc lộ 57 3,700 3,700    
  B. Thanh toán nợ khối lượng hoàn thành 30,282 30,282    
1 Xe ghi thu hình lưu động Đài PTTH 5,880 5,880    
2 Cấp nước 5 xã phía Đông H.Châu Thành 2,128 2,128    
3 Nghĩa trang liệt sỹ H.Giồng Trôm 900 900    
4 Huyện lộ 22 (đoạn QL 57 – Định Thuỷ) 2,000 2,000    
5 Đường Miễu Bà Bèo-An Hoà Tây Ba Tri 650 650    
6 Nền hạ đường An Qui-An Điền (T.Phú) 3,500 3,500    
7 Nền hạ đường PMTrung-T Ngãi-TP Tây MC 1,000 1,000    
8 Nền hạ đường Vĩnh Hoà-Phú sơn (Chợ Lách) 530 530    
9 Nền hạ đường Tân Mỹ-TX-PL-PN-thị trấn 2,100 2,100    
10 Cầu Bến Tre 2 1,903 1,903    
11 Cầu Bồn Bồn 368 368    
12 Cầu Vĩnh Chính 470 470    
13 Cầu Phước Mỹ 2,700 2,700    
14 Trụ chống va cầu Chẹt Sậy 1,917 1,917    
15 Trụ chống va cầu An Hoá 2,061 2,061    
16 ĐT.885 (Ba Tri – Tiệm Tôm) 1,775 1,775    
17 Cầu An Điền 400 400    
  C. Thực hiện dự án 171,418 114,418 57,000  
  Dự án chuyển tiếp 141,968 88,468 53,500  
I CÔNG NGHIỆP 3,400 3,400    
1 Điện khí hoá các xã 2,000 2,000    
2 Điện khí hoá xã Phú Phụng 450 450    
3 Điện khí hoá xã Phú Sơn 950 950    
II NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP 15,600 3,100 12,500  
1 Nâng cấp cơ sở KHHT phục vụ SX muối 500 500    
2 Chương trình phát triển thuỷ sản 9,000   9,000  
3 Cảng cá Bình Thắng – Bình Đại 3,500   3,500 CT Biển Đông hải đảo
4 Đê biển Bình Đại 400 400    
5 Hệ thống thuỷ lợi cống số 2 Thạnh Trị 500 500    
6 CSHT vùng KTM Tân Mỹ - Ba Tri 400 400    
7 Nuôi tôm CN 400ha Thạnh Phước Bình Đại 1,300 1,300    
III GIAO THÔNG VẬN TẢI 32,493 17,493 15,000  
1 QL 60 Châu Thành – Bình Phú 13,000   13,000 CT 173
2 QL 60 Phà Hàm Luông – sông Cổ Chiên 2,700 2,700   GPMB thoát nước TT Mỏ Cày
3 Cảng sông Giao Long 1,100 1,100    
4 Cầu Vũng Luông 2,000 2,000    
5 Cầu Sơn Đông 1,000 1,000    
6 Cầu Cây Da 500 500    
7 Cầu An Hiệp 500 500    
8 Cầu Mỹ Thạnh 500 500    
9 ĐT.882 (đoạn Chợ Xếp – Ba Vát) 500 500    
10 ĐT.883 (đoạn TT Bình Đại – Thạnh Phước) 523 523    
11 ĐT.887 (đoạn cầu Cái Cối – cầu NT Ngãi) 500 500    
12 ĐT.888 (đoạn thị trấn Thạnh Phú – Cầu Ván) 500 500    
13 ĐT.883 (đoạn ngã tư T.Phước-Biển Đông) 500 500    
14 Cầu vào xã Mỹ An 1,000 1,000    
15 Đường vào xã Mỹ An 500 500    
16 Đường nội ô thị trấn Chợ Lách 500 500    
17 Đường nội ô thị trấn Bình Đại 500 500    
18 Đường Lộ Vàm – Thị xã 1,000 1,000    
19 Đường Bốn Mỹ - Ba Tri 1,000 1,000    
20 Chương trình xoá cầu khỉ 1,000 1,000    
21 Đường Bình Thắng 1,000 1,000    
22 Huyện lộ An Thuận-Bến Trại Thạnh Phú 2,000   2,000  
23 Bãi đậu xe QL.60 (đoạn Cái Cá-Phà H.Luông 170 170    
IV CẤP NƯỚC 14,000   14,000 Vốn nước ngoài là 10 tỷ đồng
1 Cấp nước và VSMT thị xã 12,300   12,300 Vốn nước ngoài là 10 tỷ đồng
2 Cấp nước SHNT do Úc tài trợ 1,700   1,700  
V CÔNG CỘNG 7,500 5,500 2,000  
1 HT thoát nước nội ô thị trấn Bình đại 500 500    
2 Khu tái định cư Bình Thắng Bình Đại 500 500    
3 Đê bao chống sạt lở bờ sông Bến Tre 2,000   2,000  
4 Đê bao chống sạt lở bờ sông Chợ Lách 1,500 1,500    
5 Cải tạo hồ Trúc Giang 3,000 3,000    
VI. TÀI NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG 2,000 2,000    
1 Hệ thống thông tin đất đai 500 500    
2 Đo vẽ bản đồ địa chính Quới Điền-Mỹ Hưng 900 900    
3 Đo vẽ BĐĐC các xã Tân Phong-Thới Thạnh – Phú Khánh – Đại Điền 600 600    
VII KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ 3,000 1,500 1,500  
1 Tin học hoá cơ quan QLHC Nhà nước 3,000 1,500 1,500  
VIII Y TẾ - XÃ HỘI 18,075 15,075 3,000  
1 Khu hành chánh BV N.Đ Chiểu 4,500 4,500    
2 TTYT huyện Châu Thành 1,000 1,000    
3 TTYT huyện Bình Đại 2,000   2,000  
4 TTYT huyện Chợ Lách 2,000 1,000 1,000  
5 Dự án Y tế nông thôn 3,000 3,000    
6 Thiết bị y tế BV Nguyễn Đình Chiểu 2,700 2,700    
7 Nghĩa trang liệt sỹ tỉnh 1,000 1,000    
8 Trung tâm Xã hội 675 675    
9 Tăng cường cơ sở vật chất y tế 700 700    
10 Nghĩa trang thị xã 500 500    
IX VĂN HOÁ THÔNG TIN 6,100 6,100    
1 Nhà trưng bày thành tựu KTXH 1,500 1,500    
2 Trung tâm Văn hoá Thạnh Phú 500 500    
3 Trường Văn hoá nghệ thuật 500 500    
4 Khu di tích Cây da đôi 500 500    
5 Đình Rắn – Khu di tích Đồng Khởi 600 600    
6 Khu lưu niệm Bà Nguyễn Thị Định 500 500    
7 Trung tâm Kỹ thuật phát thanh T. hình 2,000 2,000    
X THỂ DỤC THỂ THAO 500 500    
1 Sân vận động Thạnh Phú 500 500    
XI GIÁO DỤC ĐÀO TẠO 21,500 21,500    
1 Trường THCS An Thạnh 500 500    
2 Trường THCS Hương Mỹ 500 500    
3 Trường THCS thị trấn Bình Đại 500 500    
4 Trường THCS Sơn Đông 500 500    
5 Trường THPT Châu Thành B 1,500 1,500    
6 Kiên cố hoá trường học 10,000 10,000    
7 Tăng cường CSVC ngành giáo dục 8,000 8,000    
XII THƯƠNG MẠI – DU LỊCH 5,500   5,500  
1 CSHT Khu du lịch Cồn Phụng 4,000   4,000  
2 Chợ đầu mối thuỷ sản Đê Đông 1,500   1,500  
XIII QL NHÀ NƯỚC-ĐẢNG ĐOÀN THỂ 10,300 10,300    
1 Trụ sở làm việc UBND tỉnh 4,000 4,000    
2 Trụ sở Thanh tra tỉnh 500 500    
3 Trụ sở Sở Tư pháp 1,000 1,000    
4 Cải tạo nhà làm việc Sở KHĐT 1,500 1,500    
5 Trang trí sân vườn t.sở HĐND&UBND tỉnh 500 500    
6 Trụ sở UBND thị xã 500 500    
7 Trụ sở làm việc HU-UBND h.Châu Thành 500 500    
8 Trụ sở làm việc HĐND&UBND h.T.Phú 500 500    
9 Trụ sở làm việc UBND huyện Ba Tri 500 500    
10 Nhà lưu trữ thuộc Huyện uỷ Châu Thành 300 300    
11 Nhà lưu trữ thuộc Huyện uỷ Bình Đại 500 500    
XIV QUỐC PHÒNG – AN NINH 2,000 2,000    
1 Bệnh xá Quân y 400 400    
2 Nhà làm việc Ban CHQS các huyện 1,000 1,000    
3 Nhà tạm giữ hành chánh các huyện 600 600    
  Dự án khởi công mới 29,450 25,950 3,500  
I NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP 3,700 1,200 2,500  
1 KTM Bến Tre tại xã Đồng Nơ-Bình Long  500 500    
2 CSHT k.thuật nuôi tôm càng xanh Láng Sen 700 700    
3 Cảng cá An Nhơn Thạnh Phú 2,500   2,500 CT Biển Đông hải đảo
II GIAO THÔNG VẬN TẢI 16,500 16,500    
1 Nâng cấp tuyến vận tải thuỷ sông Hàm Luông 1,100 1,100   Vốn đối ứng GPMB
2 Cầu Kinh cũ 600 600    
3 HT vỉa hè, thoát nước dọc, cây xanh, chiếu sáng QL60 1,000 1,000    
4 HT chiếu sáng và cây xanh QL60 (đoạn Cái Cá 300 300    
5 Đường huyện 23 500 500    
6 Đường Tân Mỹ - Châu Bình 500 500    
7 Đường thị trấn Chợ Lách-H.K.Trung 500 500    
8 Đường Mỹ Chánh- Tân Hưng Ba Tri 500 500    
9 Đường huyện lộ 22 (An Định-An Thới) 500 500    
10 Đường Tân Thành – Công viên Bến Tre 4,000 4,000    
11 Cầu Cái Hàn 250 250    
12 Cầu Mười Sao 250 250    
13 Cầu sắt Mỹ Hoà Ba Tri 500 500    
14 Sửa chữa mố cầu An Hoá 1,000 1,000    
15 Sửa chữa trụ cầu An Hoá 5,000 5,000    
III CÁP NƯỚC 500 500    
1 Nhà máy nước xã Phú Long 500 500    
IV Y TẾ - XÃ HỘI 1,000 1,000    
1 Kè bảo vệ khu vực Bệnh viện Cù lao Minh 500 500    
2 Nghĩa trang liệt sỹ tỉnh giai đoạn 2 500 500    
V VĂN HOÁ THÔNG TIN 1,000 1,000    
1 Tượng đài chiến thắng trên sông 1,000 1,000    
VI THỂ DỤC THỂ THAO 500 500    
1 Trụ sở Sở Thể dục thể thao 500 500    
VII GIÁO DỤC ĐÀO TẠO 2,000 2,000    
1 Trường THPT Tân Hào Giồng Trôm 500 500    
2 Trường THCS Thuận Điền 500 500    
3 Trường THCS Phước Long 250 250    
4 Trường THCS Phú Hưng 250 250    
5 Trường chính trị (GĐ II) 500 500    
VIII QL NHÀ NƯỚC-ĐẢNG ĐOÀN THỂ 2,250 1,250 1,000  
1 Trung tâm lưu trữ tỉnh 500 500    
2 Nhà làm việc Tỉnh đoàn 500 500    
3 Trụ sở làm việc Báo Đồng Khởi 250 250    
4 Trụ sở UBND xã Giao Long 400   400  
5 Trụ sở UBND xã Tân Mỹ 600   600  
IX QUỐC PHÒNG-AN NINH 2,000 2,000    
1 Tăng cường trang thiết bị PCCC tỉnh 1,500 1,500    
2 Trung tâm huấn luyện Bộ đội Biên phòng 500 500    
  D. Phân cấp huyện, thị xã 38,000 38,000    
1 Thị xã 6,850 6,850   T.đó hỗ trợ có mục tiêu 2,3 tỷ đồng
2 Giồng Trôm 4,500 4,500   Ưu tiên đối ứng với nguồn vốn khác
3 Ba Tri 4,000 4,000   Ưu tiên đối ứng với nguồn vốn khác
4 Châu Thành 4,000 4,000   Ưu tiên đối ứng với nguồn vốn khác
5 Bình Đại 5,200 5,200   Ưu tiên đối ứng với nguồn vốn khác
6 Mỏ Cày 5,200 5,200   Ưu tiên đối ứng với nguồn vốn khác
7 Chợ Lách 4,250 4,250   Ưu tiên đối ứng với nguồn vốn khác
8 Thạnh Phú 4,000 4,000   Ưu tiên đối ứng với nguồn vốn khác
  E. Chi phí thẩm tra quyết toán 100 100    
  F. Thiết kế quy hoạch 4,000 4,000    
1 QH tổng thể KTXH xã Mỹ Thạnh An TX 63 63    
2 QH tổng thể KTXH huyện Châu Thành 100 100    
3 QH tổng thể KTXH huyện Giồng Trôm 100 100    
4 QH tổng thể KTXH huyện Ba Tri 100 100    
5 QH chi tiết Khu du lịch biển Thới Thuận 100 100    
6 QH chi tiết Khu du lịch Cồn Phụng 100 100    
7 Đ/c QH ngành công nghiệp 100 100    
8 QH chi tiết Khu Công nghiệp Giao Long 600 600    
9 QH cải tạo và p.triển lưới điện Gđoạn 150 150    
10 QH chi tiết Cụm Công nghiệp Bình Phú 100 100    
11 QH chi tiết Nam Bình Phú 100 100    
12 QH xây dựng thị trấn Chợ Lách 50 50    
13 Đ/c QH xây dựng thị trấn Giồng Trôm 50 50    
14 Đ/c QH xây dựng thị trấn Châu Thành 50 50    
15 Đ/c QH xây dựng thị trấn Bình Đại 50 50    
16 Đ/c QH xây dựng thị trấn Mỏ Cày 50 50    
17 Đ/c QH xây dựng thị trấn Thạnh Phú 50 50    
18 Đ/c QH xây dựng thị trấn Ba Tri 50 50    
19 QH xây dựng Khu HC huyện Chợ Lách 50 50    
20 QH Khu du lịch Hưng Phong 100 100    
21 QH bố trí dân cư vùng KTM GĐ 2003- 50 50    
22 QH chi tiết Khu trung tâm hành chánh 76 76    
23 QH chi tiết khu đô thị và dân cư Bắc 176 176    
24 QH chi tiết khu đô thị và dân cư 100 100    
25 QH chi tiết phường 5,6,7 441 441    
26 QH chi tiết phường 8 134 134    
27 QH chi tiết xã Phú Hưng 100 100    
28 QH khu công viên cây xanh và TDTT 110 110    
29 Đ/c QH sử dụng đất tỉnh 100 100    
30 QH sử dụng đất huyện Bình Đại 50 50    
31 QH sử dụng đất huyện Châu Thành 50 50    
32 QH sử dụng đất huyện Giồng Trôm 50 50    
33 QH sử dụng đất huyện Ba Tri 50 50    
34 QH sử dụng đất huyện Thạnh Phú 50 50    
35 QH sử dụng đất huyện Chợ Lách 50 50    
36 QH sử dụng đất thị xã 50 50    
37 QH sử dụng đất huyện Mỏ Cày 50 50    
38 QH phát triển thương mại đến năm 2020 100 100    
39 QH ngành TDTT đến năm 2010 100 100    
  G. chuẩn bị đầu tư 4,000 4,000    
1 Cầu Bến Tre 1 200 200    
2 Trung tâm TDTT huyện Giồng Trôm 50 50    
3 Hệ thống thoát nước nội ô thị xã 50 50    
4 Trung tâm Văn hoá Mỏ Cày 50 50    
5 Hệ thống xử lý chất thải BV Bình Đại 50 50    
6 Hệ thống xử lý chất thải BV Giồng Trôm 50 50    
7 Trung tâm TDTT huyện Mỏ Cày 100 100    
8 Sân vận động huyện Ba Tri 56 56    
9 Mở rộng Khu di tích Nguyễn Đình Chiểu 150 150    
10 Khoa chống nhiễm khuẩn BV N.Đ. Chiểu 50 50    
11 Kho dược BV Nguyễn Đình Chiểu 50 50    
12 Trung tâm Văn hoá huyện Giồng Trôm 50 50    
13 Nút giao thông chợ Ngã năm 160 160    
14 Trường nuôi dạy trẻ vào đời sớm 50 50    
15 Đường Bắc Nam – Ba Tri 50 50    
16 Đường Bắc Nam – Thạnh Phú 50 50    
17 Cấp nước thị trấn Bình Đại 50 50    
18 Cổng chào thị xã 100 100    
19 Trung tâm Y tế huyện Mỏ Cày 100 100    
20 TT bồi dưỡng c.trị huyện Châu Thành 50 50    
21 TT bồi dưỡng c.trị huyện Bình Đại 50 50    
22 Quảng trường Đồng Khởi thị xã 100 100    
23 Cầu Bến Tre 3 150 150    
24 Điện khí hoá các xã huyện Châu Thành 50 50    
25 Điện khí hoá các xã huyện Giồng Trôm 50 50    
26 Điện khí hoá các xã huyện Ba Tri 50 50    
27 Điện khí hoá các xã huyện Chợ Lách 50 50    
28 Điện khí hoá các xã huyện Mỏ Cày 50 50    
29 Sửa chữa cầu Chẹt Sậy 200 200    
30 Chỉnh trang rạch Cái Cá 100 100    
31 Chỉnh trang rạch Cá Lóc 100 100    
32 Đường bờ Nam sông Bến Tre 100 100    
33 Đường vào cảng bốc xếp hàng hoá 100 100    
34 Trụ sở Công an tỉnh 100 100    
35 Trụ sở Toà án tỉnh 50 50    
36 Nhà công vụ Ao Sen – chợ Chùa 50 50    
37 Cống đầu kênh mới Long Hoà 100 100    
38 Kè bảo vệ Bắc sông Bến Tre 200 200    
39 Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước TP 50 50    
40 Trụ sở Sở Thuỷ sản (gđ 2) 50 50    
41 Trụ sở Sở Nông nghiệp và PTNT (gđ 2) 50 50    
42 DA nuôi tôm lúa Đại Hoà Lộc Bình Đại 50 50    
43 DA nuôi tôm CN Thừa Đức Bình Đại 50 50    
44 CSHT Khu DL sinh thái Hưng Phong 200 200    
45 CSHT Khu DL vườn chim Vàm Hồ Ba Tri 50 50    
46 CSHT Khu DL sinh thái ven sông Tiền 60 60    
47 Đo vẽ BĐĐC và XD hồ sơ địa chính các xã 74 74    
48 Đo vẽ BĐĐC và XD hồ sơ ĐC các xã BĐ 100 100    
49 Đo vẽ BĐĐC và XD hồ sơ ĐC các xã CT 100 100    
  H. Chuẩn bị thực hiện dự án 14,000 12,500 1,500  
1 DA năng lượng nông thôn (RE II) 1,300 1,300    
2 Đường dây hạ thế điện các xã h.BĐại 200 200    
3 Đường dây hạ thế điện các xã h.T.Phú 200 200    
4 CSHT Cụm Công nghiệp An Hiệp 150 150    
5 CSHT Khu Công nghiệp Giao Long 780 780    
6 CSHT làng nghề giống CT và hoa kiểng 1,500   1,500  
7 Nhà làm việc Sở Giao thông vận tải 100 100    
8 Nhà làm việc UBND huyện Bình Đại 100 100    
9 Cải tạo mở rộng doanh trại CS PCCC tỉnh 50 50    
10 Sân vận dộng tỉnh 700 700    
11 HT xử lý rác thải BV h.Châu Thành 50 50    
12 Khoa chẩn đoàn hình ảnh BV N.Đ.Chiểu 50 50    
13 Trung tâm Y tế huyện Mỏ Cày 50 50    
14 TT BV sức khoẻ BMTE-KHHGĐ 50 50    
15 TT bồi dưỡng chính trị huyện Chợ Lách 50 50    
16 TT hành chánh huyện Giồng Trôm 100 100    
17 TT Giáo dục lao động xã hội 100 100    
18 Trung tâm Văn hoá Ba Tri 50 50    
19 TT giống gia súc – gia cầm tỉnh 1,500 1,500    
20 TT giống cây trồng tỉnh 3,400 3,400    
21 TT TDTT Phú Khương 200 200    
22 TT giáo dục thường xuyên Giồng Trôm 50 50    
23 Trường Kỹ nghệ Bến Tre 150 150    
24 Trường nuôi dạy trẻ em khuyết tật 1,000 1,000    
25 Trường Tiểu học phường 6 TX 50 50    
26 Trường Tiểu học phường 7 TX 50 50    
27 Trường Tiểu học Bến Tre 100 100    
28 Bến xe tỉnh 64 64    
29 Cầu Tân Huề 56 56    
30 Cầu Cái Sơn thị xã 50 50    
31 Cầu Miễu – ĐT.883 Bình Đại 50 50    
32 Cầu Cái Mới Bình đại 100 100    
33 Cầu Đỏ 50 50    
34 Cầu Hương Điểm 50 50    
35 Cầu Lương Ngang 50 50    
36 Cầu Ba Lạt 50 50    
37 Cầu Nguyễn Tấn Ngãi 50 50    
38 Cầu Hai Sáng 50 50    
39 Cầu 30/4 50 50    
40 Cầu Thừa Mỹ 50 50    
41 Cầu Bến Dựa 50 50    
42 Cầu Ngang Bảo Thuận Ba Tri 50 50    
43 Đường Cồn Rừng 100 100    
44 Đường Bắc Nam Bình đại 100 100    
45 ĐT.886 (Đê Đông - Thừa Đức) 100 100    
46 ĐT.884 (cầu Tre Bông – QL.57) 200 200    
47 ĐT.885 (Thị xã – Ba Tri) 200 200    
48 ĐT.887 (cầu Ng.Tấn Ngãi-ngã 3 Sơn Đốc) 200 200    
49 Chợ đầu mối nông sản Lương quới 100 100    
50 Chợ đầu mối NS và giống cây trồng 100 100