vanban.org

Nghị quyết số 159/2015/NQ-HĐND Về phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016 – 2020

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/07/2015 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Nam Ban hành 07/07/2015 Hiệu lực 17/07/2015 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 17/07/2015 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 159 /2015/NQ-HĐND

Quảng Nam, ngày 07 tháng 7 năm 2015

NGHỊ QUYẾT

Về phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016 – 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

KHÓA VIII,  KỲ HỌP THỨ 14

Sau khi xem xét Tờ trình số 2581/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị thông qua Đề án Phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2016 - 2020 và Báo cáo thẩm tra số 45/BC-HĐND ngày 02 tháng 7 năm 2015 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Đề án Phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2020, với các nội dung chủ yếu sau:

1. Mục tiêu: Từ năm 2016 đến hết năm 2020, tiếp tục kiên cố hóa 571 km đường giao thông nông thôn, trong đó ưu tiên cho các xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới trước năm 2020, những huyện miền núi có tỷ lệ kiên cố hóa đường giao thông nông thôn còn thấp.

2. Quy mô, địa điểm

Kiên cố hóa đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh và xây dựng các cống thoát nước nhỏ có khẩu độ từ 0,3 đến 0,7 m đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp A, B, C và D. Trong đó bề rộng nền đường từ 2,0 đến 6,5 m; bề rộng mặt đường từ 1,5 đến 3,5 m; kết cấu mặt đường bê tông xi măng Mác 300, dày 14-20 cm.

3. Tổng vốn đầu tư: Khoảng 477 tỷ đồng (tính theo đơn giá lập năm 2015), trong đó: ngân sách tỉnh là 255 tỷ đồng (53,5%), ngân sách huyện, thị xã, thành phố và huy động nhân dân là 222 tỷ đồng (46,5%).

a) Khu vực I: Gồm các xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã, thành phố Tam Kỳ, Hội An (trừ xã đảo Tân Hiệp), Điện Bàn, Đại Lộc (trừ các xã: Đại Sơn, Đại Hồng, Đại Thạnh, Đại Chánh, Đại Lãnh, Đại Hưng, Đại Đồng, Đại Quang và Đại Tân), Duy Xuyên (trừ 2 xã Duy Sơn, Duy Phú), Thăng Bình (trừ 2 xã Bình Lãnh, Bình Phú), Quế Sơn (trừ xã Quế Phong), Phú Ninh (trừ xã Tam Lãnh), Núi Thành (trừ 5 xã Tam Hải, Tam Trà, Tam Sơn, Tam Thạnh và Tam Mỹ Tây): Ngân sách tỉnh hỗ trợ 35% chi phí xây dựng công trình tính theo đơn giá xây dựng mặt đường giao thông nông thôn; ngân sách cấp huyện, cấp xã hỗ trợ và nhân dân đóng góp là 65%. Tỷ lệ hỗ trợ cụ thể của ngân sách cấp huyện, cấp xã do Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định.

b) Khu vực II: Gồm các xã, thị trấn thuộc các huyện Hiệp Đức, Tiên Phước, Nông Sơn, Tây Giang, Đông Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Bắc Trà My, Nam Trà My; các xã miền núi, xã đảo ở các huyện Đại Lộc, Duy Xuyên, Hội An, Thăng Bình, Quế Sơn, Phú Ninh và Núi Thành không nằm trong khu vực I: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 70% chi phí xây dựng công trình tính theo đơn giá xây dựng mặt đường giao thông nông thôn; ngân sách cấp huyện, cấp xã hỗ trợ và nhân dân đóng góp là 30%. Tỷ lệ hỗ trợ cụ thể của ngân sách cấp huyện, cấp xã do Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định.  

4. Thời gian và tiến độ thực hiện: Thực hiện từ năm 2016 đến hết năm 2020 theo chỉ tiêu phân bổ cho các địa phương (phụ lục đính kèm).

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VIII, Kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./.

  CHỦ TỊCH


(đã ký)   Nguyễn Ngọc Quang