vanban.org

Nghị quyết số 158/2014/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh

Vĩnh Phúc Ban hành 22/12/2014 Hiệu lực 22/12/2014 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 158/2014/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh · 158/2014/NQ-HĐND
05/04/201914/2019/UBNDBãi bỏ Hiện hành 01/08/201630/2016/NQ-HĐNDBãi bỏ 22/12/2014Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực một phần từ 22/12/2014 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 158/2014/NQ-HĐND

Vĩnh Phúc, ngày 22 tháng 12 năm 2014

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh

____________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/4/2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 28/8/2001 về phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Trên cơ sở Tờ trình số 121/TTr-UBND ngày 03/12/2014 của UBND tỉnh về đề nghị ban hành Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và thảo luận,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

- Nghị quyết này quy định về đối tượng thu, nộp; đối tượng được miễn, giảm; mức thu và việc quản lý, sử dụng của một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền HĐND tỉnh quyết định trên địa bàn Vĩnh Phúc.

- Đối với các loại phí, lệ phí không quy định trong Nghị quyết này thì áp dụng theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Đối tượng áp dụng:

- Là các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ hoặc thực hiện công việc mà pháp luật quy định được thu phí, lệ phí.

- Là các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ, công việc mà pháp luật quy định phải nộp phí, lệ phí.

Điều 2. Quy định mức thu các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (có danh mục kèm theo).

Điều 3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí, lệ phí

Điều 3 đã bị bãi bỏ bởi 14/2019/UBND, hiệu lực từ 05/04/2019. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01-01-2015 và thay thế các văn bản sau:

- Nghị quyết số 13/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh;

- Nghị quyết số 04/2008/NQ-HĐND ngày 24/3/2008 của HĐND tỉnh về việc miễn, sửa đổi, bổ sung một số khoản phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của HĐND tỉnh; - Nghị quyết số 17/2008/NQ-HĐND ngày 25/7/2008 của HĐND tỉnh về việc bãi bỏ phí dự thi, dự tuyển vào Trường Trung học cơ sở và Trung học phổ thông trong danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của HĐND tỉnh.

- Nghị quyết số 28/2008/NQ-HĐND ngày 15/12/2008 của HĐND tỉnh về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.

- Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND ngày 28/7/2009 của HĐND tỉnh về mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh.

- Nghị quyết số 26/2009/NQ-HĐND ngày 28/12/2009 của HĐND tỉnh quy định mức thu, nộp đối với các loại phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh.

- Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND ngày 22/7/2010 của HĐND tỉnh về việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung mức thu phí qua phà, qua đò ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của HĐND tỉnh;

- Nghị quyết số 50/2012/NQ-HĐND ngày 19/7/2012 của HĐND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung quy định một số mức thu phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của HĐND tỉnh;

- Nghị quyết số 55/2012/NQ-HĐND ngày 19/7/2012 của HĐND tỉnh về quy định mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và tỷ lệ phần trăm trích lại cho cơ quan thu phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh.

- Nghị quyết 92/2013/NQ-HĐND ngày 16/7/2013 của HĐND tỉnh về việc sửa đổi Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND ngày 28/7/2009 về mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh. - Nghị quyết 109/2013/NQ-HĐND ngày 20/12/2013 của HĐND tỉnh về quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.

- Nghị quyết số 110/2013/NQ-HĐND ngày 20/12/2013 của HĐND tỉnh về việc quy định mức thu và mức trích để lại cho đơn vị thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh.

2. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban và Đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khóa XV, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 12/12/2014.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khóa XV, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 12/12/2014./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phạm Văn Vọng

Mục lục Bấm để đi tới điều