vanban.org

Nghị quyết số 154/2014/NQ-HĐND Về phân bổ kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa năm 2014 (kinh phí đợt 2 năm 2013)

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2015
Long An Ban hành 10/12/2014 Hiệu lực 20/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2015 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Về phân bổ kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa năm 2014 (kinh phí đợt 2 năm 2013)

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

KHÓA VIII-KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Căn cứ Thông tư số 205/2012/TT-BTC ngày 23/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ;

Sau khi xem xét Tờ trình số 3993/TTr-UBND ngày 14/11/2014 của UBND tỉnh về việc phân bổ kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ năm 2014 (kinh phí đợt 2 năm 2013); Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế-Ngân sách HĐND và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất phân bổ kinh phí và bổ sung ngoài dự toán năm 2014 (kinh phí đợt 2 năm 2013) cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và ngân sách các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa như sau:

I. Bổ sung ngoài dự toán năm 2014 (kinh phí đợt 2 năm 2013)

1. Phần kinh phí hỗ trợ địa phương sản xuất lúa do tỉnh đầu tư: bổ sung ngoài dự toán cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Phần kinh phí hỗ trợ địa phương sản xuất lúa do cấp huyện làm chủ đầu tư và kinh phí hỗ trợ cho người sản xuất: bổ sung có mục tiêu ngoài dự toán cho ngân sách các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An.

3. Nguồn kinh phí: 122.844 triệu đồng do Trung ương bổ sung có mục tiêu năm 2014 cho ngân sách tỉnh Long An, kinh phí thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa.

II. Phân bổ kinh phí

1. Kinh phí hỗ trợ địa phương sản xuất lúa: 61.459,458 triệu đồng.

Trong đó:

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm chủ đầu tư 30%: 18.489,671 triệu đồng;

- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An làm chủ đầu tư 70%: 42.969,787 triệu đồng.

2. Kinh phí hỗ trợ cho người sản xuất (các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An): 61.384,542 triệu đồng

Diện tích đất lúa theo số liệu của Bộ Tài chính tạm tính hiện có đến 01/01/2013, giao Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quyết toán theo diện tích thực tế với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An.

3. Việc hỗ trợ cho người sản xuất tính theo diện tích lúa canh tác như quy định tại Thông tư số 205/2012/TT-BTC ngày 23/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An kỳ họp thứ 11 Khoá VIII thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2014.

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

Phụ lục I
PHÂN BỔ KINH PHÍ  PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA  
KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ HẠ TẦNG NĂM 2014 (KINH PHÍ ĐỢT 2 NĂM 2013)
(Kèm theo Nghị quyết số         /2014/NQ-HĐND  ngày        /12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
              ĐVT: triệu đồng
TT Tên danh mục công trình Địa điểm XD Quyết định phê duyệt DAĐT Lũy kế bố trí vốn đến 31/10/2014 Kế hoạch vốn đợt 02 năm 2013 GHI CHÚ
Số QĐ; ngày/tháng/năm TMĐT
1 2 3 4 5 6 7 8
  Tổng cộng:      79,071.241   19,448.946   18,489.671 Sở NN&PTNT làm chủ đầu tư
I Công trình thanh toán hoàn thành      13,382.693     2,480.000     4,818.242  
1 Đê kênh Hai Hạt (đoạn K9+001-K18+901 và san sửa đê đoạn K5+200 đến K9+001) Tân Thạnh 03/QĐ-SKHĐT 07/01/2013       4,868.671       2,480.000        1,510.000 Đang làm HSQT, ước QT 3990
2 Cống Cầu Đá Châu Thành 2154/QĐ-UBND 24/7/2013          510.022                    -             408.242 Đã QT 408,24 triệu đồng
3 Cống trên kênh Năm Du Cần Đước 3781/QĐ-UBND 25/10/2013          822.000                    -             400.000  
4 Đê bao sông Lò Gạch (Từ Kênh 28-Chòi Mòi) Vĩnh Hưng 3037/QĐ-UBND 30/12/2011       7,182.000                    -          2,500.000  
II Công trình chuyển tiếp      24,185.458     6,806.946     2,400.000  
1 Sửa chữa đê bao Bà Nghiệm Thủ Thừa 420/QĐ-SKHĐT 24/10/2012       9,663.326       2,887.129        1,400.000 Đang thi công
2 Đê bao Thạnh Trung, kết hợp giao thông Cần Giuộc 462/QĐ-SKHĐT 25/10/13     14,522.132       3,919.817        1,000.000 Đang thi công Đoạn 1; Chuẩn bị khởi công Đoạn 2
III Công trình khởi công đầu năm 2014      29,052.705   10,162.000     7,400.000  
1 Đê bao ven sông Vàm Cỏ Đông - Đoạn Ấp 1 xã Thạnh Lợi Bến Lức 404/QĐ-SKHĐT 25/10/13       4,615.436       1,620.000           500.000 Đang thi công
2 Cống kênh Đình (**) Thủ Thừa 390/QĐ-SKHĐT, 25/10/13       7,047.875       2,470.000        2,000.000 Đang làm HSQT
3 Trạm bơm Cầu Mới (Xã Phước Hậu) Cần Giuộc 431/QĐ-SKHĐT, 25/10/13       1,494.000          525.000           450.000 Đang thi công
4 Sửa chữa, cải tạo cống Bà Xiểng Cần Đước 482/QĐ-SKHĐT 25/10/13       5,421.000       1,900.000        1,000.000 Đang thi công
5 San sửa bờ kênh Cầu Vợi, kết hợp trải đá 0*4 Tân Thạnh 437/QĐ-SKHĐT 25/10/13       3,084.000       1,080.000           950.000 Đang thi công
6 Cống ngang rạch Bà Tàu Tp.Tân An 417/QĐ-SKHĐT 25/10/13       3,049.394       1,067.000        1,000.000 Đang thi công
7 Đê Rạch Cát Cần Giuộc 6915/QĐ-UBND 26/10/2012; 4027/QĐ-UBND 24/6/2014       4,341.000       1,500.000        1,500.000 Đang thi công
IV Công trình khởi công bổ sung năm 2014      12,450.385                    -       3,871.429  
1 Đê bờ Bắc kênh T5 (Lộ Vàm Thủ - Trà Cú đến Kênh Bo bo) Thủ Thừa 429/QĐ-SKHĐT 28/10/2014       2,257.000                    -             700.000  
2 Cống 5 My Tân Trụ 430/QĐ-SKHĐT 28/10/2014       1,991.550                    -             620.000 Cống trên đê ven sông Vàm Cỏ Tây xã Nhựt Ninh
3 Cống 6 Khai Tân Trụ 431/QĐ-SKHĐT 28/10/2014          939.049                    -             290.000
4 Cống Rạch Chùa Tân Trụ 432/QĐ-SKHĐT 28/10/2014       1,893.047                    -             590.000
5 Cống rạch Nhà Tân Trụ 433/QĐ-SKHĐT 28/10/2014       1,973.102                    -             610.000
6 Cống ấp Thuận Lợi Tân Trụ 400/QĐ-SKHĐT 24/10/2014          905.637                    -             280.000
7 Cống Cù Tròn Châu Thành 434/QĐ-SKHĐT 28/10/2014       2,491.000                    -             781.429  
  Phụ lục II
PHÂN BỔ KINH PHÍ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA NĂM 2014 (KINH PHÍ ĐỢT 2 NĂM 2013)                                 
 CHO ĐỊA PHƯƠNG VÀ NGƯỜI SẢN XUẤT  LÚA CÁC HUYỆN, TX KIẾN TƯỜNG, TP TÂN AN 
(Kèm theo Nghị quyết số         /2014/NQ-HĐND  ngày        /12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
                ĐVT: 1.000 đồng
STT ĐƠN VỊ Tổng DT đất lúa 2012
(ha)
Diện tích đất trồng lúa Tổng cộng kinh phi hỗ trợ Hỗ trợ địa phương sản xuất lúa  Hỗ trợ người sản xuất lúa
Lúa 2 vụ trở  lên (ha) Lúa khác
(ha)
Tổng cộng hỗ trợ cho nông dân sản xuất lúa Kinh phí hỗ trợ cho dân có đất sản xuất 2 vụ lúa Mức hỗ trợ cho dân có đất sản xuất 1 vụ lúa
1 2 3 4 5 6 = 7+8 7 8=9+10 9 10
1 TP. Tân An 3,572.98 3,572.98   1,499,733 617,543 882,190 882,190 0
2 Tân Hưng 38,957.54 38,957.54   17,389,809 7,160,539 10,229,270 10,229,270 0
3 Vĩnh Hưng 31,438.46 31,438.46   13,451,891 5,539,061 7,912,830 7,912,830 0
4 Mộc Hóa 23,279.00 23,279.00   9,893,675 4,073,950 5,819,725 5,819,725 0
5 Thị xã Kiến Tường 16,646.57 16,646.57   8,073,260 3,324,300 4,748,960 4,748,960 0
6 Tân Thạnh 30,633.86 29,112.83 1,521.03 12,573,981 5,177,563 7,396,418 7,326,315 70,103
7 Thạnh Hóa 20,565.39 20,565.39   8,710,682 3,586,787 5,123,895 5,123,895 0
8 Đức Huệ 21,067.81 19,130.99 1,936.82 8,275,701 3,407,624 4,868,077 4,771,195 96,882
9 Đức Hòa 21,632.65 7,164.15 14,468.50 4,477,673 1,843,748 2,633,925 1,949,575 684,350
10 Bến Lức 5,386.23 4,242.14 1,144.09 1,874,514 771,835 1,102,679 1,046,270 56,409
11 Thủ Thừa 15,302.03 12,926.91 2,375.12 5,686,244 2,341,377 3,344,867 3,227,055 117,812
12 Tân Trụ 6,700.93 6,700.93   2,838,991 1,169,026 1,669,965 1,669,965 0
13 Cần Đước 10,848.83 8,453.02 2,395.81 3,773,859 1,553,968 2,219,891 2,100,110 119,781
14 Cần Giuộc 7,102.19 7,102.19   2,821,262 1,161,767 1,659,495 1,659,495 0
15 Châu Thành 7,103.71 7,103.71   3,013,054 1,240,699 1,772,355 1,772,355 0
Tổng cộng 260,238.18 236,396.81 23,841.37 104,354,329 42,969,787 61,384,542 60,239,205 1,145,337
                   
Mục lục Bấm để đi tới điều