vanban.org

Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND Quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2025 Thay thế: 48/2025/NQ-HĐND · 23/07/2025
Lai Châu Ban hành 28/06/2022 Hiệu lực 10/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 48/2025/NQ-HĐND Quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 48/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND Quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh · 15/2022/NQ-HĐND
15/08/202548/2025/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 10/07/2022Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 15/08/2025 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15 /2022/NQ-HĐND

Lai Châu, ngày 28 tháng 6 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

Quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục
trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ BẢY

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019
;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm
2015
; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm
pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020
;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật
; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2021 của
Chính phủ quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục
phổ thông công lập;

Căn cứ Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của
Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non;

Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính
phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống
giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá
dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Xét Tờ trình số 2012/TTr-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban
nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định các khoản thu dịch
vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Báo cáo thẩm tra số 207/BC-HĐND ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh, Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp tỉnh, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên các huyện (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục công lập).

2. Đối tượng áp dụng

a) Trẻ em mầm non, học sinh, học viên đang học tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi chung là học sinh).
b) Các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh.
c) Các sở, ngành, địa phương, tổ chức có liên quan.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện, cơ chế thu, quản lý và sử dụng các khoản thu dịch vụ, phục vụ, hỗ trợ giáo dục

Các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục là các khoản thu thỏa thuận giữa cơ sở giáo dục với cha mẹ học sinh; các cơ sở giáo dục phải xây dựng kế hoạch thu, chi cụ thể; thực hiện thu đúng, thu đủ chi, sử dụng đúng mục đích; đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, dân chủ, công khai, minh bạch.

Căn cứ vào điều kiện kinh tế của gia đình học sinh, cơ sở giáo dục thỏa thuận với cha, mẹ học sinh về mức thu, chi cụ thể nhưng không được vượt quá mức thu quy định tại Nghị quyết này.

Điều 3. Quy định danh mục các khoản thu, mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục

SttNội dung các khoản thuĐơn vị tínhMức thuGhi chú
ICác khoản thu phục vụ cho toàn bộ học sinh trong trường
1Tiền nước uống: Nước đun sôi hoặc nước tinh khiếtđồng/học sinh/tháng6.000
SttNội dung các khoản thuĐơn vị tínhMức thuGhi chú
2Tiền dịch vụ dọn dẹp nhà vệ sinh, trường lớp học
aCấp mầm nonđồng/học sinh/tháng10.000
bCấp tiểu học
3Tiền vật tư, hóa phẩm vệ sinh
aCấp trung học cơ sởđồng/học sinh/tháng2.000
bCấp trung học phổ thông
4Tiền photo copy phục vụ học tập, kiểm tra, thi thử
aCấp tiểu họcđồng/học sinh/năm học30.000
bCấp trung học cơ sởđồng/học sinh/năm học50.000
cCấp trung học phổ thông; Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp tỉnh; Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyênđồng/học sinh/năm học70.000
IICác khoản thu theo nhu cầu sử dụng các dịch vụ của học sinh trong trường (học sinh có nhu cầu sử dụng mới phải nộp)
1Tiền phục vụ sinh hoạt đối với học sinh ăn, ở trường buổi trưa, tối về nhà
aTiền ăn trưa đối với trường tổ chức dạy học 2 buổi/ngàyđồng/học sinh/ngày20.000Mức thu này không áp dụng đối với học sinh thuộc đối tượng đang được hưởng chính sách hỗ trợ của Chính phủ và chính sách đặc thù của địa phương
bTiền thuê người nấu ănđồng/học sinh/tháng50.000
cTiền trực các hoạt động ngoài giờ hành chính đối với trẻ em mầm non, học sinh tiểu họcđồng/học sinh/ngày4.000Khoản thu này không được thỏa thuận thực hiện đối với học sinh đang được hưởng chính sách hỗ trợ của Chính phủ và chính sách đặc thù của địa phương
SttNội dung các khoản thuĐơn vị tínhMức thuGhi chú
2Tiền điện, nước sinh hoạt phục vụ cho học sinh ăn, ở trường buổi trưa
Đối với cơ sở giáo dục đã tách đồng hồ đo mức tiêu thụ điện, nước khu sinh hoạt học tập của học sinhđồng/học sinh/thángThu theo hóa đơn thực tế/số học sinh sử dụngKhông áp dụng đối với học sinh thuộc đối tượng đang được hưởng chính sách hỗ trợ của Chính phủ và chính sách đặc thù của địa phương
3Tiền dạy thêm, học thêm tại trường
aCác môn văn hóa (trừ trẻ em mầm non, học sinh tiểu học), kỹ năng sống, kỹ năng quản lý tài chính hướng nghiệp, khởi nghiệpđồng/học sinh/tiết10.000Thời gian đối với 1 môn học không quá: 03 tiết/ngày, 06 tiết/tuần và 24 tiết/tháng
bMôn học tự chọn: - Làm quen với Tiếng Anh cho học sinh mẫu giáo - Cấp tiểu học: Ngoại ngữ (Tiếng Anh lớp 1, 2) - Cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông: Ngoại ngữ 2 (Tiếng: Trung Quốc, Pháp, Nhật Bản, Hàn Quốc, Nga), Tiếng dân tộcđồng/học sinh/tiết12.000Theo nhu cầu
cHọc ngoại ngữ do giáo viên người nước ngoài dạyđồng/học sinh/tiết25.000Theo nhu cầu
4Tiền mua đồ dùng phục vụ bán trú
aTrang bị năm học đầu cấpđồng/học sinh/năm học120.000Không áp dụng đối với học sinh thuộc đối tượng đang được hưởng chính sách hỗ trợ của Chính phủ và chính sách đặc thù của địa phương
bTrang bị năm học tiếp theo (nếu có)Từ năm thứ hai trở đi nếu phải thu bổ sung bù đắp thiếu hụt thì thu không quá 30% mức thu năm đầu cấp

Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XV, kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 28 tháng 6 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 7 năm 2022./.

Mục lục Bấm để đi tới điều