vanban.org

Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND về Kế hoạch đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2018

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/12/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bến Tre Ban hành 05/12/2017 Hiệu lực 15/12/2017 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 15/12/2017 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2017/NQ-HĐND

Bến Tre, ngày 05 tháng 12 năm 2017

NGHỊ QUYẾT

về Kế hoạch đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2018

                          HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 6

Xét Tờ trình số 5448/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về xin ban hành Nghị quyết về Kế hoạch đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2018; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Kế hoạch đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2018, với tổng số vốn đầu tư là 3.502.861 triệu đồng (Ba nghìn, năm trăm lẻ hai tỷ, tám trăm sáu mươi mốt triệu đồng), trong đó:

1. Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg của

2. Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất 110.000 triệu đồng;

3. Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết 1.200.000 triệu đồng;

4. Vốn đầu tư theo các Chương trình mục tiêu 323.000 triệu đồng;

5. Vốn các Chương trình mục tiêu quốc gia 161.400 triệu đồng;

6. Hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ 94.164 triệu đồng;

7. Vốn nước ngoài (ODA) 116.917 triệu đồng;

8. Vốn đầu tư cho các dự án từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ 770.000 triệu đồng;

9. Vốn đầu tư từ nguồn tăng thu sử dụng đất các năm trước chuyển sang 40.000 triệu đồng;

10. Vốn đầu tư từ nguồn tăng thu xổ số kiến thiết các năm trước chuyển sang 282.500 triệu đồng;

11. Vốn đầu tư từ nguồn bội chi ngân sách địa phương 5.200 triệu đồng.

(kèm Phụ lục Kế hoạch đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2018)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Trong quá trình tổ chức, triển khai thực hiện, nếu có thay đổi về chỉ tiêu giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thỏa thuận với Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo lại với Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp giữa năm 2018.

2. Đối với các dự án chuyển tiếp sang năm 2018, nhưng chưa đủ điều kiện bố trí kế hoạch vốn theo quy định của Chính phủ, giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tập trung chỉ đạo thực hiện, giải ngân hết kế hoạch vốn năm 2017 kéo dài sang năm 2018. Việc phân bổ vốn kế hoạch vốn năm 2018 cho các dự án này, Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thỏa thuận với Ủy ban nhân dân tỉnh việc điều chỉnh, bổ sung danh mục, mức vốn cụ thể cho từng dự án. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo lại với Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất, để điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết này.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2018.

4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. 

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre Khóa IX - Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15  tháng 12 năm 2017./.

 

CHỦ TỊCH

Võ Thành Hạo

Phụ lục

Kế hoạch đầu tư nguồn vốn ngân sách nhà nước năm 2018

KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ

NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2018

(Kèm theo Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Đơn vị: Triệu đồng

TT

Danh mục

dự án

Kế hoạch năm 2018 Ghi chú 
Tổng số Trong đó: 
Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại quyết định số 40/2015/QĐ-TTg Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết Vốn đầu tư theo các Chương trình mục tiêu Vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia Hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg Vốn nước ngoài Vốn đầu tư cho các dự án từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ Vốn đầu tư từ nguồn tăng thu sử dụng đất các năm trước chuyển sang Vốn đầu tư từ nguồn tăng thu xổ số kiến thiết các năm trước chuyển sang Vốn đầu tư  từ nguồn bội chi ngân sách địa phương 
 
 
 
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 
  TỔNG CỘNG 3.502.861 399.680 110.000 1.200.000 323.000 161.400 94.164 116.917 770.000 40.000 282.500 5.200   
A Chương trình MTQG xây dựng Nông thôn mới         457.562         326.162       131.400             Giao UBND tỉnh đề xuất danh mục chi tiết và trình Thường trực HĐND tỉnh 
B Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững           30.000               30.000             Giao UBND tỉnh đề xuất danh mục chi tiết và trình Thường trực HĐND tỉnh 
C Hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ           94.164                 94.164             
D Trả nợ Chương trình KCH kênh mương, phát triển giao thông nông thôn, CSHT nuôi trồng thủy sản và CSHT làng nghề ở nông thôn           47.500                         47.500   Thực hiện theo khoản 2 Điều 5 Luật Ngân sách nhà nước về thực hiện chi trả nợ gốc 
E Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay                800            800                       
F Thanh toán nợ đọng XDCB theo chỉ thị 07/CT-TTg và tất toán, quyết tóan, thanh toán nợ khối lượng các công trình hoàn thành           42.229             7.229                   35.000   Giao UBND tỉnh đề xuất danh mục chi tiết và trình Thường trực HĐND tỉnh 
G Bổ sung vốn kế hoạch để thanh toán khối lượng công trình hoàn thành các dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước           45.000           45.000                 - Ưu tiên bố trí thanh toán nợ khối lượng hoàn thành các dự án đã được phân bổ KH năm 2016 theo QĐ số 1872 và CV số 1199/BKHĐT-TH của Bộ KHĐT, nhưng đến nay chưa có vốn để giải ngân. Giao UBND tỉnh đề xuất danh mục chi tiết và trình Thường trực HĐND tỉnh 
H Vốn chi đầu tư từ nguồn bội chi ngân sách địa phương             5.200                             5.200 Giao UBND tỉnh đề xuất danh mục chi tiết và trình Thường trực HĐND tỉnh 
I THỰC HIỆN DỰ ÁN 2.506.869 353.343 110.000 793.609 323.000     116.917 770.000 40.000       
I CÔNG NGHIỆP           10.539       10.539                       
a) Dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2018          10.539      10.539                       
1 Dự án HTCS Khu Công nghiệp An Hiệp 1.739 1.739                       
2 Dự án CSHT Khu nhà ở công nhân và tái định cư phục vụ Khu công nghiệp Giao Long 8.800 8.800                       
II NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT 290.867 31.500   7.450 135.000     116.917           
a) Dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2018 52.650 3.800   7.450 41.400                 
1 Kè bờ sông Bến Tre phía xã Mỹ Thạnh An (giai đoạn 2) 3.800 3.800                       
2 Đê bao ngăn mặn ven sông Hàm Luông (đoạn từ ranh Ba Tri - Giồng Trôm đến cống Cái Mít) 10.000       10.000               Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư 
3 Hồ chứa nước ngọt huyện Ba Tri 15.000       15.000               Thu hồi tạm ứng NSTW từ Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư 
4 Công trình ngăn mặn lưu vực cống Thủ Cửu 15.000       15.000               Thu hồi tạm ứng NSTW từ Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư 
5 Tuyến Đê biển huyện Thạnh Phú (giai đoạn 1)       7.450                 Đối ứng vốn Ngân sách Trung ương 
6 Chính sách khuyến khích DN đầu tư vào NN, nông thôn  (Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013) 1.400       1.400               Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư 
b) Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2018 168.017 12.500     85.600     69.917           
1 Khu neo đậu tránh trú bão tàu cá  kết hợp cảng cá Ba Tri 32.500 12.500     20.000               Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế thủy sản bền vững 
2 Dự án Hạ tầng tái cơ cấu vùng nuôi tôm lúa khu vực xã Mỹ An và xã An Điền, huyện Thạnh Phú 20.000       20.000               Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư 
3 Dự án Hạ tầng thiết yếu ổn định đời sống dân cư Phường 8, xã Phú Hưng thành phố Bến Tre 30.000       30.000               Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư 
4 Dự án Hạ tầng thiết yếu hỗ trợ phát triển chuỗi giá trị dừa, huyện Mỏ Cày Nam 8.600       8.600               Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư 
5 Dự án AMD (Dự án thích ứng với biến đổi khí hậu Đồng bằng Sông Cửu Long) 76.917       7.000     69.917         Chương trình  mục tiêu hỗ trợ đối ứng ODA cho các địa phương 
c) Dự án khởi công mới năm 2018 70.200 15.200     8.000     47.000           
1 Chống chịu khí hậu tổng hợp và sinh kế bền vững Đồng bằng Sông Cửu Long (MD-ICRSL) WB9 47.000             47.000         Chương trình  mục tiêu hỗ trợ đối ứng cho các địa phương 
2 Hệ thống thủy lợi Nam Bến Tre 15.200 15.200                     Đối ứng vốn Trung ương 
3 Hệ thống cống kiểm soát mặn các huyện Ba Tri - Mỏ Cày Nam - Chợ Lách 8.000       8.000               Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư 
III GIAO THÔNG VẬN TẢI 989.063     171.637 86.126       731.300         
a) Thanh toán khối lượng công trình hoàn thành 123.385     70.137 53.248                 
1 Cầu  Phong Nẫm trên ĐH 173, liên huyện Châu Thành - Giồng Trôm 13.655     13.655                   
2 Tuyến tránh thị trấn Giồng Trôm - ĐT.885 6.482     6.482                   
3 Cầu Hương Điểm trên đường tỉnh 887 2.000     2.000                   
4 Cầu Lương Ngang trên đường tỉnh 887 7.000     7.000                 Thu hồi  tạm ứng ngân sách tỉnh 1 tỷ đồng 
5 Cầu Ba Lạt trên đường tỉnh 887 11.000     11.000                 Thu hồi tạm ứng ngân sách tỉnh 4,5 tỷ đồng 
6 Cầu Đỏ trên đường tỉnh 887 20.000     20.000                 Thu hồi tạm ứng ngân sách tỉnh 10,5 tỷ đồng 
7 Cầu Nguyễn Tấn Ngãi trên đường tỉnh 887 10.000     10.000                 Thu hồi tạm ứng ngân sách tỉnh 4 tỷ đồng 
8 Đường từ cảng Giao Long đến đường Nguyễn Thị Định 53.248       53.248               Thu hồi tạm ứng ngân sách Trung ương 45,388 tỷ đồng và thanh toán nợ đọng XDCB 7,86 tỷ đồng từ Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội các vùng 
b) Dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2018 57.000     40.000 17.000                 
1 Xây dựng mặt đường tuyến tránh An Bình Tây - An Đức, huyện Ba Tri 10.000     10.000                   
2 Cải tạo và nâng cấp Huyện lộ 14 (đoạn từ công viên thị trấn Ba Tri đến Khu di tích Nguyễn Đình Chiểu, cổng chào An Đức) 6.000     6.000                   
3 Đường Nguyễn Huệ nối dài (đoạn từ ngã tư Tú Điền đến cầu Phú Dân) 24.000     24.000                   
4 Cơ sở hạ tầng huyện mới chia tách Mỏ Cày Bắc Trong đó: Đầu tư giai đoạn 1 (Đường N4, đường N7, đường N8 và đường D11) 17.000       17.000               Thu hồi tạm ứng ngân sách tỉnh 02 tỷ đồng từ Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội các vùng 
b) Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2018 15.878       15.878                 
1 ĐT.883 (đường vào cầu Rạch Miễu - cầu An Hóa) 15.878       15.878               Thanh toán nợ đọng XDCB 8,826 tỷ đồng và triển khai đầu tư giai đoạn 2 của dự án từ Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội các vùng 
c) Dự án khởi công mới năm 2018 792.800     61.500         731.300         
1 Đường Chợ Chùa – Hữu Định (đoạn 1: từ Ao Sen Chợ Chùa đến đại lộ Đồng Khởi) 4.400     4.400                   
2 Đường vào trung tâm xã Tường Đa 10.000     10.000                   
3 Đầu tư hạ tầng phục vụ mô hình thí điểm hợp tác xã Bưởi da xanh thị trấn Châu Thành (hạng mục đường D3,D4) 5.400     5.400                   
4 Cầu Khánh Hội, (liên xã Tiên Long - Tiên Thủy) 9.000     9.000                   
5 Đường vành đai ven sông Ba Lai (đường Rạch Gừa) 10.000     10.000                   
6 Đường cả Muồng và Cầu 19/5 xã Lộc Thuận 7.200     7.200                   
7 Cầu Hòa Lợi (trên đường huyện 26), xã Hòa Lợi 5.000     5.000                   
8 Đường vào trung tâm xã Hưng Nhượng (đoạn từ ĐT.887 đến cầu Hiệp Hưng) 10.500     10.500                   
9 Đầu tư xây dựng công trình ĐH.173 đoạn từ Nghĩa trang liệt sĩ huyện Châu Thành đến tượng đài Tiểu đoàn 516, liên huyện Châu Thành - Giồng Trôm - Ba Tri, tỉnh Bến Tre 731.300               731.300         
IV Y TẾ - XÃ HỘI 210.600     210.600                   
a) Tăng cường CSVC ngành Y tế, lồng ghép hỗ trợ Chương trình nông thôn mới 90.000     90.000                 Giao UBND tỉnh đề xuất danh mục chi tiết và trình Thường trực HĐND tỉnh 
b) Dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2018 54.600     54.600                   
1 Bệnh viện Đa khoa Hàm Long 10.000     10.000                   
2 Lò đốt rác y tế Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu 8.400     8.400                   
3 Cải tạo, chuyển đổi chức năng Khoa Chuẩn đoán hình ảnh thành Khoa Nhi - Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu 5.000     5.000                   
4 Dự án Tăng cường trang thiết bị y tế phục vụ chuẩn đoán hình ảnh và điều trị Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu 14.000     14.000                   
5 Dự án đầu tư xây dựng và nâng cấp các cơ sở cai nghiện, điều trị cai nghiện tỉnh Bến Tre 8.000     8.000                   
6 Dự án khẩn cấp xây dựng một số hạng mục tại cơ sở cai nghiện, điều trị nghiện tỉnh Bến Tre 9.200     9.200                 Đầu tư khẩn cấp. Thu hồi tạm ứng ngân sách tỉnh 5 tỷ đồng 
c) Dự án khởi công mới năm 2018 66.000     66.000                   
1 Bệnh viện đa khoa tỉnh Bến Tre (ODA Hàn Quốc) 66.000     66.000                 GPMB, tái định cư, chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án 
V VĂN HOÁ - THỂ THAO - DU LỊCH 84.453     49.579 34.874                 
a) Thanh toán khối lượng công trình hoàn thành 23.839     23.839                   
1 Tu bổ, tôn tạo di tích Nhà cổ Huỳnh phủ và Khu mộ 18.000     18.000                   
2 Trùng tu tôn tạo di tích kiến trúc nghệ thuật Đình Bình Hòa 4.739     4.739                   
3 Trung tâm hoạt động thanh thiếu niên 1.100     1.100                   
b) Dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2018 20.740     20.740                   
1 Trung tâm văn hoá tỉnh Bến Tre 10.500     10.500                   
2 Tượng đài chiến thắng Giá Thẻ 4.600     4.600                   
3 Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã Tân Thiềng, huyện Chợ Lách 900     900                   
4 Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã Long Thới, huyện Chợ Lách 900     900                   
5 Nâng cấp, sửa chữa, mở rộng Hội trường Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã Tân Thanh Tây, huyện Mỏ Cày Bắc 500     500                   
6 Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã An Thới, huyện Mỏ Cày Nam 900     900                   
7 Nâng cấp, sửa chữa, mở rộng Hội trường Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã Bình Thành, huyện Giồng Trôm 500     500                   
8 Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã An Nhơn, huyện Thạnh Phú 960     960                   
9 Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã Mỹ Hoà, huyện Ba Tri 980     980                   
c) Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2018 39.874     5.000 34.874                 
1 CSHT phục vụ du lịch các xã ven sông Tiền (giai đoạn 2) 18.000     5.000 13.000               Chương trình mục tiêu phát triển hạ tầng du lịch 
2 Dự án Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích lịch sử đường Hồ Chí Minh trên biển tại Bến Tre (giai đoạn 1) 21.874       21.874               Chương trình mục tiêu phát triển văn hóa 
VI CÔNG CỘNG 10.000       10.000                 
a) Thanh toán khối lượng công trình hoàn thành 10.000       10.000                 
1 Dự án Hệ thống phân phối nước sạch huyện Mỏ Cày Nam và huyện Mỏ Cày Bắc 10.000       10.000               Thu hồi tạm ứng NSTW từ Chương trình  mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội các vùng 
VII KHOA HỌC CÔNG NGHỆ - THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG           14.000       14.000                 -                     
a) Dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2018            1.200        1.200                       
1 Nâng cấp trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Bến Tre 1.200 1.200                       
b) Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2018            2.800        2.800                       
1 Đầu tư hạ tầng, xây dựng các hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Thường trực UBND tỉnh 2.800 2.800                       
c) Dự án khởi công mới năm 2018          10.000      10.000                -                     
1 Khu ứng dụng công nghệ sinh học Cái Mơn, huyện Chợ Lách (giai đoạn 2) 10.000 10.000                       
VIII GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 461.043 68.000   354.343         38.700         
a) Đề án KCH trường lớp, học và nhà công vụ Giáo viên 75.000     75.000                 Giao UBND tỉnh đề xuất danh mục chi tiết và trình Thường trực HĐND tỉnh 
b) Tăng cường CSVC ngành Giáo dục Đào tạo, lồng ghép hỗ trợ Chương trình nông thôn mới 193.090     193.090                 Giao UBND tỉnh đề xuất danh mục chi tiết và trình Thường trực HĐND tỉnh 
c) Dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2018 79.253 53.000   26.253                   
1 Trường THCS Huỳnh Tấn Phát, huyện Bình Đại 10.000 10.000                       
2 Trường THPT Thạnh Phước, huyện Bình Đại 12.000 12.000                       
3 Trường THCS An Ngãi Trung, huyện Ba Tri 15.000 15.000                       
4 Trường THPT Nguyễn Huệ (THPT Phú Túc), huyện Châu Thành 16.000 16.000                       
5 Trường Tiểu học Phú Thọ - Thành phố Bến Tre 6.000     6.000                   
6 Trường THCS Tiên Thuỷ 3.000     3.000                   
7 Trường THCS Mỹ An 1.053     1.053                   
8 Trường Tiểu học Phú Ngãi 1.200     1.200                   
9  Trường TH An Phước huyện Châu Thành 15.000     15.000                   
d) Dự án khởi công mới năm 2018 113.700 15.000   60.000         38.700         
1 Trường THCS An Quy 10.000 10.000                       
2 Dự án đầu tư xây dựng công trình kiên cố hóa trường lớp học mẫu giáo, tiểu học huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre 20.230 2.500             17.730         
3 Dự án đầu tư xây dựng kiên cố hóa trường lớp học mẫu giáo, tiểu học huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre 23.470 2.500             20.970         
4 Trường Mẫu giáo Đa Phước Hội 9.000     9.000                   
5 Trường TH Phú Túc 10.000     10.000                   
6 Trường Mẫu giáo Hòa Lộc 8.000     8.000                  Đầu tư khẩn cấp 
7 Trường TH An Thuận 8.000     8.000                   
8 Trường TH Hương Mỹ 2 8.000     8.000                   
9 Trường THCS Đỗ Hữu Phương 9.000     9.000                   
10 Trường mầm non Vĩnh Thành 8.000     8.000                   
IX QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC - ĐẢNG ĐOÀN THỂ 103.200 91.200     12.000                 
a) Thanh toán khối lượng công trình hoàn thành            7.400        5.400              -                -          2.000              -                  -                -                -                -                -     
1 Trụ sở làm việc Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn 4.300 4.300                       
2 Hội trường 500 chỗ của huyện Chợ Lách 1.100 1.100                       
3 Trụ sở Hội đồng nhân dân tỉnh 2.000       2.000                 
b) Dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2018          13.700      13.700                       
1  Trụ sở UBND xã Thới Thuận, huyện Bình Đại 3.200 3.200                       
2  Trụ sở UBND xã An Nhơn, huyện Thạnh Phú 3.600 3.600                       
3 Trụ sở UBND xã Quới Sơn, huyện Châu Thành 4.400 4.400                       
4  Trụ sở UBND xã Bảo Thạnh, huyện Ba Tri 2.500 2.500                       
c) Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2018 51.000 51.000                       
1 Dự án đầu tư xây dựng Nhà làm việc các sở, ngành tỉnh Bến Tre (6 sở) 51.000 51.000                     Thu hồi tạm ứng ngân sách tỉnh 20 tỷ đồng. 
d) Dự án khởi công mới năm 2018 31.100 21.100     10.000                 
1 Trung tâm chính trị hành chính huyện Giồng Trôm (giai đoạn 2) 10.000       10.000                 
2 Trụ sở Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Hòa 5.700 5.700                       
3 Cải tạo, sửa chữa Trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh (giai đoạn 2) 4.900 4.900                       
4 Văn phòng chi cục quản lý thị trường tỉnh và Đội cơ động (giai đoạn 1) 10.500 10.500                     Thu hồi tạm ứng  ngân sách tỉnh 8,090 tỷ đồng 
X AN NINH - QUỐC PHÒNG           99.700       14.700               -                 -         45.000                   -                 -         40.000               -       
a) Dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2018 52.400 7.400     45.000                 
1 Trưng bày nội thất -  Nhà truyền thống lực lượng vũ trang nhân dân Bến Tre 7.400 7.400                       
2 Trường Quân sự - Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh 45.000       45.000               Thu hồi tạm ứng ngân sách tỉnh 20 tỷ đồng từ Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội các vùng 
b) Dự án khởi công mới năm 2018 47.300 7.300               40.000       
1 Tiểu dự án GPMB - Đầu tư xây dựng Sở Chi huy Biên phòng tỉnh 40.000                 40.000       
2 Trạm kiểm soát biên phòng Bình Thắng 7.300 7.300                       
XI PHÂN CẤP HUYỆN, THÀNH PHỐ 199.904 119.904 80.000                     
1 Thành phố Bến Tre 43.114 17.214 25.900                     
2 Châu Thành 23.361 12.361 11.000                   Thu hồi vốn ứng trước Ngân sách tỉnh 200 triệu đồng 
3 Bình Đại 20.696 14.696 6.000                     
4 Giồng Trôm 22.009 14.009 8.000                     
5 Ba Tri 31.482 16.482 15.000                   Thu hồi vốn ứng trước Ngân sách tỉnh 1,419 tỷ đồng 
6 Chợ Lách 15.179 11.079 4.100                   Thu hồi vốn ứng trước Ngân sách tỉnh 3,9 tỷ đồng (50% số dư nợ) 
7 Mỏ Cày Nam 15.090 12.590 2.500                     
8 Mỏ Cày Bắc 12.882 8.882 4.000                     
9 Thạnh Phú 16.090 12.590 3.500                   Thu hồi vốn ứng trước Ngân sách tỉnh 525 triệu đồng 
XII CHI PHÍ THẨM ĐỊNH QUYẾT TOÁN 1.500 1.500                       
XIII ĐẦU TƯ, HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP 2.000 2.000                       
XIV ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT VÀ ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH 30.000   30.000                   GPMB, đầu tư hạ tầng Khu, Cụm công nghiệp 22 tỷ đồng và hỗ trợ mở rộng nghĩa trang TPBT là 05 tỷ đồng; đo đạc bản đồ địa chính là 03 tỷ đồng 
J CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ VÀ CHUẨN BỊ THỰC HIỆN DỰ ÁN 273.537 45.537   28.000             200.000     
1 Trường THCS Tân Hội 200 200                       
2 Trường PTCS Tân Mỹ 200 200                       
3 Đầu tư xây dựng các cầu yếu trên ĐH.22 Mỏ Cày Nam 400 400                       
4 Đường vào Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá kết hợp cảng cá Ba Tri 300 300                       
5 Dự án ĐH.11 (từ ĐT.887 đến ĐT.885) 300 300                       
6 Trường THPT Nhuận Phú Tân 200 200                       
7 Trường Trung cấp nghề Bến Tre 200 200                       
8 Trung tâm Chính trị hành chính huyện Mỏ Cày Nam 42.000 42.000                     Hỗ trợ chi phí GPMB 
9 Cải tạo, nâng cấp đền thờ đồng chí Huỳnh Tấn Phát trở thành Khu lưu niệm 200 200                       
10 Trung tâm tích hợp dữ liệu của các cơ quan Đảng tỉnh Bến Tre 200 200                       
11 Đài Phát thanh truyền hình tỉnh Bến Tre (giai đoạn 2) 337 337                       
12 Trung tâm y tế huyện Mỏ Cày Bắc 200 200                       
13 Cấp nước sinh hoạt cho dân cư khu vực Cù Lao Minh trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng 400 400                       
14 Xây dựng đê bao ngăn mặn kết hợp đường giao thông nối liền các huyện biển Bình Đại - Ba Tri - Thạnh Phú 400 400                       
15 Dự án đầu tư xây dựng CSHT Khu Công nghiệp Phú Thuận 228.000     28.000             200.000   GPMB, tái định cư và chuẩn bị đầu tư 

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Võ Thành Hạo