vanban.org

Nghị quyết số 15/2013/NQ-HĐND Thông qua giá rừng bình quân của từng loại rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Đắk Nông Ban hành 19/07/2013 Hiệu lực 29/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 28/10/2021 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2013/NQ-HĐND

Đắk Nông, ngày 19 tháng 7 năm 2013

NGHỊ QUYẾT

Thông qua giá rừng bình quân của từng loại rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

KHÓA II, KỲ HỌP THỨ 7

 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

 Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004;

 Căn cứ Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28/3/2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng;

           Căn cứ Thông tư liên tịch số 65/2008/TTLT-BNN-BTC ngày 26/5/2008 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28/3/2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng;  

          Sau khi xem xét Tờ trình số 2242/TTr-UBND ngày 30/05/013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc đề nghị thông qua Nghị quyết giá rừng bình quân của các loại rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; Báo cáo thẩm tra số 18/BC-HĐND ngày 08/07/2013 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua giá rừng bình quân của từng loại rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông ( có các phụ lục kèm theo ).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo HĐND tỉnh về kết quả thực hiện.

2. Khi có sự điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng rừng; hoặc khi giá quyền sử dụng rừng, giá quyền sở hữu rừng trồng thực tế trên thị trường, tăng hoặc giảm trên 20% so với giá quy định tại bảng giá rừng quân của từng loại rừng trên địa bàn tỉnh liên tục trong thời gian từ 6 tháng trở lên; hoặc khi có những vướng mắc, phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện. Giao UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh, xem xét quyết định việc điều chỉnh giá rừng quân của từng loại rừng và báo cáo HĐND tỉnh kỳ họp gần nhất. 

3. Giao thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

 Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông Khóa II, kỳ họp thứ 7 thông qua./.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢNG GIÁ RỪNG BÌNH QUÂN CỦA TỪNG LOẠI RỪNG

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số  15/NQ-HĐND ngày 19/7/2013

của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông khóa II, kỳ họp thứ 7)

I. Phụ lục 01: Giá rừng bình quân của từng loại rừng (bao gồm giá trị lâm sản và giá trị môi trường của rừng)

Áp dụng để tính tiền bồi thường thiệt hại đối với người có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại về rừng thuộc sở hữu Nhà nước.

1. Đối với rừng gỗ thường xanh:

a) Rừng đặc dụng là rừng tự nhiên: 

STT Địa bàn huyện, thị xã Giá rừng bình quân, ĐVT: đồng
Rừng rất giàu (trữ lượng > 300 m3/ha) Rừng giàu (trữ lượng từ 201-300 m3/ha) Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m3/ha) Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m3/ha)
01 Đắk Glong 929.520.000 391.284.000 224.544.000 43.200.000
02 Krông Nô 863.832.000 684.078.000 240.744.000 84.636.000
03 Cư Jút 1.321.344.000 858.618.000 373.842.000 113.436.000

b) Rừng phòng hộ là rừng tự nhiên:

STT Địa bàn huyện, thị xã Giá rừng bình quân, ĐVT: đồng
Rừng rất giàu (trữ lượng > 300 m3/ha) Rừng giàu (trữ lượng từ 201-300 m3/ha) Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m3/ha) Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m3/ha)
01 Đắk Glong 774.600.000 326.070.000 187.120.000 36.000.000
02 Tuy Đức 855.490.000 492.500.000 281.035.000 36.190.000
03 Đắk R’lấp   430.505.000 232.175.000 68.550.000
04 Cư Jút 1.101.120.000 715.515.000 311.535.000 94.530.000
05 Đắk Mil   632.055.000 281.475.000 56.560.000
06 Đắk Song   438.750.000 226.535.000 53.005.000

c) Rừng sản xuất là rừng tự nhiên:

STT Địa bàn huyện, thị xã Giá rừng bình quân, ĐVT: đồng
Rừng rất giàu (trữ lượng > 300 m3/ha) Rừng giàu (trữ lượng từ 201-300 m3/ha) Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m3/ha) Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m3/ha)
01 Thị xã Gia Nghĩa   305.856.000 191.276.000 44.560.000
02 Đắk Glong 619.680.000 260.856.000 149.696.000 28.800.000
03 Tuy Đức 684.392.000 394.000.000 224.828.000 28.952.000
04 Đắk R’lấp   344.404.000 185.740.000 54.840.000
05 Krông Nô 575.888.000 456.052.000 160.496.000 56.424.000
06 Cư Jút 880.896.000 572.412.000 249.228.000 75.624.000
07 Đắk Mil   505.644.000 225.180.000 45.248.000
08 Đắk Song   351.000.000 181.228.000 42.404.000

2. Đối với rừng khộp:

a) Rừng đặc dụng là rừng tự nhiên: 

STT Địa bàn huyện, thị xã Giá rừng bình quân, ĐVT: đồng
Rừng rất giàu (trữ lượng > 300 m3/ha) Rừng giàu (trữ lượng từ 201-300 m3/ha) Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m3/ha) Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m3/ha)
01 Cư Jút 1.546.542.000 877.746.000 419.562.000 121.518.000

b) Rừng phòng hộ là rừng tự nhiên: 

STT Địa bàn huyện, thị xã Giá rừng bình quân, ĐVT: đồng
Rừng rất giàu (trữ lượng > 300 m3/ha) Rừng giàu (trữ lượng từ 201-300 m3/ha) Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m3/ha) Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m3/ha)
01 Cư Jút 128.8785.000 731.455.000 349.635.000 101.265.000
02 Đắk Mil   710.005.000 318.465.000 62.400.000

c) Rừng sản xuất là rừng tự nhiên:

STT Địa bàn huyện, thị xã Giá rừng bình quân, ĐVT: đồng
Rừng rất giàu (trữ lượng > 300 m3/ha) Rừng giàu (trữ lượng từ 201-300 m3/ha) Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m3/ha) Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m3/ha)
01 Cư Jút 1.031.028.000 585.164.000 279.708.000 81.012.000
02 Đắk Mil   568.004.000 254.772.000 49.920.000

3. Đối với rừng hỗn giao gỗ - tre nứa:

a) Rừng đặc dụng hỗn giao gỗ - tre nứa là rừng tự nhiên: 

STT Địa bàn huyện, thị xã Giá rừng bình quân, ĐVT: đồng  
Rừng giàu (trữ lượng từ 201-300 m3/ha) Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m3/ha) Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m3/ha)
01 Đắk Glong 284.604.000 173.352.000 37.956.000
02 Krông Nô 476.160.000 180.726.000 66.012.000
03 Cư Jút 592.368.000 268.980.000 85.152.000
      

b) Rừng phòng hộ hỗn giao gỗ - tre nứa là rừng tự nhiên:

STT Địa bàn huyện, thị xã Giá rừng bình quân, ĐVT: đồng  
Rừng giàu (trữ lượng từ 201-300 m3/ha) Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m3/ha) Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m3/ha)
01 Đắk Glong 237.170.000 144.460.000 31.630.000
02 Tuy Đức 344.940.000 204.065.000 34.500.000
03 Đắk R’lấp 298.145.000 165.970.000 57.060.000
04 Cư Jút 493.640.000 224.150.000 70.960.000
05 Đắk Mil 434.910.000 201.315.000 44.200.000
06 Đắk Song 306.155.000 164.910.000 49.135.000
      

c) Rừng sản xuất hỗn giao gỗ - tre nứa là rừng tự nhiên: 

STT Địa bàn huyện, thị xã Giá rừng bình quân, ĐVT: đồng  
Rừng giàu (trữ lượng từ 201-300 m3/ha) Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m3/ha) Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m3/ha)
01 Thị xã Gia Nghĩa 211.920.000 135.520.000 37.524.000
02 Đắk Glong 189.736.000 115.568.000 25.304.000
03 Tuy Đức 275.952.000 163.252.000 27.600.000
04 Đắk R’lấp 238.516.000 132.776.000 45.648.000
05 Krông Nô 317.440.000 120.484.000 44.008.000
06 Cư Jút 394.912.000 179.320.000 56.768.000
07 Đắk Mil 347.928.000 161.052.000 35.360.000
08 Đắk Song 244.924.000 131.928.000 39.308.000
      

4. Đối với rừng hỗn giao tre nứa - gỗ:

a) Rừng đặc dụng hỗn giao tre nứa - gỗ là rừng tự nhiên: 

STT Địa bàn huyện, thị xã Giá rừng bình quân, ĐVT: đồng  
Rừng giàu (trữ lượng từ 201-300 m3/ha) Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m3/ha) Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m3/ha)
01 Đắk Glong 177.354.000 121.914.000 25.188.000
02 Krông Nô 267.186.000 119.460.000 46.572.000
03 Cư Jút 325.938.000 164.352.000 67.656.000
      

b) Rừng phòng hộ hỗn giao tre nứa - gỗ là rừng tự nhiên:

STT Địa bàn huyện, thị xã Giá rừng bình quân, ĐVT: đồng  
Rừng giàu (trữ lượng từ 201-300 m3/ha) Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m3/ha) Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m3/ha)
01 Đắk Glong 147.795.000 101.595.000 20.990.000
02 Tuy Đức 197.235.000 126.795.000 22.165.000
03 Đắk R’lấp 165.800.000 99.800.000 37.290.000
04 Cư Jút 271.615.000 136.960.000 56.380.000
05 Đắk Mil 238.265.000 121.145.000 41.535.000
06 Đắk Song 173.790.000 102.990.000 30.840.000
      

c) Rừng sản xuất hỗn giao tre nứa - gỗ là rừng tự nhiên:

STT Địa bàn huyện, thị xã Giá rừng bình quân, ĐVT: đồng  
Rừng giàu (trữ lượng từ 201-300 m3/ha) Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m3/ha) Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m3/ha)
01 Thị xã Gia Nghĩa 118.096.000 79.776.000 25.284.000
02 Đắk Glong 118.236.000 81.276.000 16.792.000
03 Tuy Đức 157.788.000 101.436.000 17.732.000
04 Đắk R’lấp 132.640.000 79.840.000 29.832.000
05 Krông Nô 178.124.000 79.640.000 31.048.000
06 Cư Jút 217.292.000 109.568.000 45.104.000
07 Đắk Mil 190.612.000 96.916.000 33.228.000
08 Đắk Song 139.032.000 82.392.000 24.672.000
      

5. Đối với rừng lồ ô:

a) Rừng đặc dụng lồ ô là rừng tự nhiên:

STT Địa bàn huyện, thị xã Giá rừng bình quân, ĐVT: đồng
01 Đắk Glong 73.398.000
02 Krông Nô 63.768.000
03 Cư Jút 62.010.000

b) Rừng phòng hộ lồ ô là rừng tự nhiên: 

STT Địa bàn huyện, thị xã Giá rừng bình quân, ĐVT: đồng
01 Đắk Glong 61.165.000
02 Tuy Đức 51.930.000
03 Đắk R’lấp 35.860.000
04 Cư Jút 51.675.000
05 Đắk Mil 43.385.000
06 Đắk Song 43.630.000

c) Rừng sản xuất lồ ô là rừng tự nhiên:

STT Địa bàn huyện, thị xã Giá rừng bình quân, ĐVT: đồng
01 Thị xã Gia Nghĩa 25.964.000
02 Đắk Glong 48.932.000
03 Tuy Đức 41.544.000
04 Đắk R’lấp 28.688.000
05 Krông Nô 42.512.000
06 Cư Jút 41.340.000
07 Đắk Mil 34.708.000
08 Đắk Song 34.904.000

6. Đối với rừng non chưa có trữ lượng:

Lấy mức giá rừng thấp nhất trong Phụ lục 4 (tương đương 4 triệu đồng/ha) cộng với giá trị về môi trường và áp dụng chung cho tất cả các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh cho cả 03 loại rừng phòng hộ, đặc dụng, sản xuất.

STT Loại rừng Giá rừng bình quân, ĐVT: đồng
Giá trị lâm sản Giá trị môi trường  Tổng cộng
01  Rừng đặc dụng 4.000.000 20.000.000 24.000.000
02  Rừng phòng hộ 4.000.000 16.000.000 20.000.000
03  Rừng sản xuất 4.000.000 12.000.000 16.000.000

7. Đối với rừng sản xuất là rừng trồng:

Giá trị về môi trường
Giá trị về môi trường
Giá quyền sở hữu rừng trồng tại Phụ lục 5
Giá quyền sở hữu rừng trồng tại Phụ lục 5
Giá rừng bình quân của rừng sản xuất là rừng trồng
Giá rừng bình quân của rừng sản xuất là rừng trồng

                                     =                                             +

Trong đó: Giá trị về môi trường = Giá quyền sở hữu rừng trồng tại Phụ lục 5  nhân với hệ số k (k = 2).

II. Phụ lục 2: Giá quyền sử dụng rừng tự nhiên của từng trạng thái rừng

Áp dụng để tính tiền sử dụng rừng khi nhà nước giao rừng có thu tiền sử dụng rừng; tính giá trị quyền sử dụng rừng khi nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng; tính giá trị vốn góp bằng quyền sử dụng rừng của nhà nước tại doanh nghiệp.

1. Đối với rừng gỗ thường xanh:

a) Rừng sản xuất là rừng tự nhiên:                                                             

STT Địa bàn huyện, thị xã Giá quyền sử dụng rừng, ĐVT: đồng
Rừng rất giàu (trữ lượng > 300 m3/ha) Rừng giàu (trữ lượng từ 201-300 m3/ha) Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m3/ha) Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100 m3/ha)
01 Thị xã Gia Nghĩa   32.939.346 17.797.167 6.575.667
02 Đắk Glong 40.232.557 28.571.781 15.877.352 6.543.363
03 Tuy Đức 45.134.322 30.898.784 18.390.039 6.821.008
04 Đắk R’lấp   29.394.389 16.752.232 6.774.739
05 Krông Nô 40.196.796 35.160.535 18.321.322 6.640.012
06 Cư Jút 49.669.206 40.164.075 22.825.003 10.822.044
07 Đắk Mil   34.579.400 20.768.695 9.050.466
08 Đắk Song   29.566.806 17.785.469 6.586.060

b) Rừng phòng hộ là rừng tự nhiên:

STT Địa bàn huyện, thị xã Giá quyền sử dụng rừng, ĐVT: đồng
Rừng rất giàu (trữ lượng > 300 m3/ha) Rừng giàu (trữ lượng từ 201-300 m3/ha) Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m3/ha) Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100 m3/ha)
01 Đắk Glong 24.492.000 17.231.000 9.348.000 3.495.000
02 Tuy Đức 27.597.000 25.107.000 10.914.000 3.708.000
03 Đắk R’lấp   17.715.000 9.872.000 3.627.000
04 Cư Jút 36.942.000 24.485.000 13.665.000 6.115.000
05 Đắk Mil   20.989.000 12.371.000 5.069.000
06 Đắk Song   23.938.000 10.568.000 3.545.000

2. Đối với rừng khộp: Rừng khộp là rừng tự nhiên sản xuất.

STT Địa bàn huyện, thị xã Giá quyền sử dụng rừng, ĐVT: đồng
Rừng rất giàu (trữ lượng > 300 m3/ha) Rừng giàu (trữ lượng từ 201-300 m3/ha) Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m3/ha) Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m3/ha)
01 Cư Jút 58.689.000 45.392.000 25.570.000 11.562.000
02 Đắk Mil   39.041.000 23.507.000 9.918.000

3. Đối với rừng hỗn giao gỗ - tre nứa:

a) Rừng sản xuất hỗn giao gỗ - tre nứa là rừng tự nhiên:

STT Địa bàn huyện, thị xã Giá quyền sử dụng rừng, ĐVT: đồng  
Rừng giàu (trữ lượng từ 201-300 m3/ha) Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m3/ha) Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m3/ha)
01 Thị xã Gia Nghĩa 22.085.000 11.968.000 4.489.000
02 Đắk Glong 19.852.000 11.436.000 5.167.000
03 Tuy Đức 21.205.000 12.833.000 5.130.000
04 Đắk R’lấp 19.802.000 11.301.000 4.746.000
05 Krông Nô 23.719.000 12.851.000 5.032.000
06 Cư Jút 26.371.000 15.803.000 7.520.000
07 Đắk Mil 23.455.000 14.214.000 6.382.000
08 Đắk Song 20.154.000 12.252.000 4.796.000
      

b) Rừng phòng hộ hỗn giao gỗ - tre nứa là rừng tự nhiên:

STT Địa bàn huyện, thị xã Giá quyền sử dụng rừng, ĐVT: đồng  
Rừng giàu (trữ lượng từ 201-300 m3/ha) Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m3/ha) Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m3/ha)
01 Đắk Glong 11.769.000 6.583.000 2.684.000
02 Tuy Đức 16.880.000 7.476.000 2.656.000
03 Đắk R’lấp 11.752.000 6.564.000 2.419.000
04 Cư Jút 16.405.000 9.344.000 4.281.000
05 Đắk Mil 13.992.000 8.308.000 3.443.000
06 Đắk Song 11.913.000 7.119.000 2.392.000
      

4. Đối với rừng hỗn giao tre nứa - gỗ:

a) Rừng sản xuất hỗn giao tre nứa - gỗ là rừng tự nhiên:

STT Địa bàn huyện, thị xã Giá quyền sử dụng rừng, ĐVT: đồng  
Rừng giàu (trữ lượng từ 201-300 m3/ha) Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m3/ha) Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m3/ha)
01 Thị xã Gia Nghĩa 11.325.000 6.319.000 2.550.000
02 Đắk Glong 11.291.000 7.099.000 3.959.000
03 Tuy Đức 11.616.000 7.525.000 3.580.000
04 Đắk R’lấp 10.316.000 6.131.000 2.809.000
05 Krông Nô 12.969.000 7.564.000 3.498.000
06 Cư Jút 14.140.000 8.970.000 4.807.000
07 Đắk Mil 12.483.000 7.835.000 3.943.000
08 Đắk Song 10.788.000 6.852.000 3.140.000
      

b) Rừng phòng hộ hỗn giao tre nứa - gỗ là rừng tự nhiên:

STT Địa bàn huyện, thị xã Giá quyền sử dụng rừng, ĐVT: đồng  
Rừng giàu (trữ lượng từ 201-300 m3/ha) Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m3/ha) Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m3/ha)
01 Đắk Glong 6.375.000 3.664.000 1.803.000
02 Tuy Đức 8.697.000 3.847.000 1.560.000
03 Đắk R’lấp 5.766.000 3.049.000 1.059.000
04 Cư Jút 8.514.000 4.767.000 2.424.000
05 Đắk Mil 7.095.000 4.092.000 1.799.000
06 Đắk Song 6.020.000 3.434.000 1.263.000
      

5. Đối với rừng lồ ô, tre nứa:

a) Rừng sản xuất tre nứa, lồ ô là rừng tự nhiên:

STT Địa bàn huyện, thị xã Giá quyền sử dụng rừng, ĐVT: đồng
01 Thị xã Gia Nghĩa 1.598.000
02 Đắk Glong 3.725.000
03 Tuy Đức 3.040.000
04 Đắk R’lấp 1.850.000
05 Krông Nô 3.130.000
06 Cư Jút 3.021.000
07 Đắk Mil 2.407.000
08 Đắk Song 2.426.000

b)    Rừng phòng hộ tre nứa, lồ ô là rừng tự nhiên:

STT Địa bàn huyện, thị xã Giá quyền sử dụng rừng, ĐVT: đồng
01 Đắk Glong 1.962.000
02 Tuy Đức 1.542.000
03 Đắk R’lấp 812.000
04 Cư Jút 1.530.000
05 Đắk Mil 1.154.000
06 Đắk Song 1.165.000

6. Đối với rừng non chưa có trữ lượng:

Áp dụng mức giá thấp nhất nêu trong bảng khung giá quyền sử dụng rừng, tương đương: 800 ngàn đồng/ha.

III. Phụ lục 3: Giá cho thuê rừng tự nhiên của từng trạng thái rừng

Áp dụng để tính tiền thuê rừng khi nhà nước cho thuê rừng không thông qua đấu giá quyền sử dụng rừng.

1. Đối với rừng gỗ thường xanh:

a) Rừng sản xuất là rừng tự nhiên:                                                             

STT Địa bàn huyện, thị xã Giá cho thuê rừng, ĐVT: đồng
Rừng rất giàu (trữ lượng > 300 m3/ha) Rừng giàu (trữ lượng từ 201-300 m3/ha) Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m3/ha) Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100 m3/ha)
01 Thị xã Gia Nghĩa   32.939.346 17.797.167 6.575.667
02 Đắk Glong 40.232.557 28.571.781 15.877.352 6.543.363
03 Tuy Đức 45.134.322 30.898.784 18.390.039 6.821.008
04 Đắk R’lấp   29.394.389 16.752.232 6.774.739
05 Krông Nô 40.196.796 35.160.535 18.321.322 6.640.012
06 Cư Jút 49.669.206 40.164.075 22.825.003 10.822.044
07 Đắk Mil   34.579.400 20.768.695 9.050.466
08 Đắk Song   29.566.806 17.785.469 6.586.060

b) Rừng phòng hộ là rừng tự nhiên:

STT Địa bàn huyện, thị xã Giá cho thuê rừng, ĐVT: đồng
Rừng rất giàu (trữ lượng > 300 m3/ha) Rừng giàu (trữ lượng từ 201-300 m3/ha) Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200m3/ha) Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m3/ha)
01 Đắk Glong 24.492.000 17.231.000 9.348.000 3.495.000
02 Tuy Đức 27.597.000 25.107.000 10.914.000 3.708.000
03 Đắk R’lấp   17.715.000 9.872.000 3.627.000
04 Cư Jút 36.942.000 24.485.000 13.665.000 6.115.000
05 Đắk Mil   20.989.000 12.371.000 5.069.000
06 Đắk Song   23.938.000 10.568.000 3.545.000

2. Đối với rừng khộp:

a) Rừng khộp là rừng tự nhiên sản xuất:

STT Địa bàn huyện, thị xã Giá cho thuê rừng, ĐVT: đồng
Rừng rất giàu (trữ lượng > 300 m3/ha) Rừng giàu (trữ lượng từ 201-300 m3/ha) Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m3/ha) Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m3/ha)
01 Cư Jút 58.689.000 45.392.000 25.570.000 11.562.000
02 Đắk Mil   39.041.000 23.507.000 9.918.000

3. Đối với rừng hỗn giao gỗ - tre nứa:

a) Rừng sản xuất hỗn giao gỗ - tre nứa là rừng tự nhiên:

STT Địa bàn huyện, thị xã Giá cho thuê rừng, ĐVT: đồng  
Rừng giàu (trữ lượng từ 201-300 m3/ha) Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m3/ha) Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m3/ha)
01 Thị xã Gia Nghĩa 22.085.000 11.968.000 4.489.000
02 Đắk Glong 19.852.000 11.436.000 5.167.000
03 Tuy Đức 21.205.000 12.833.000 5.130.000
04 Đắk R’lấp 19.802.000 11.301.000 4.746.000
05 Krông Nô 23.719.000 12.851.000 5.032.000
06 Cư Jút 26.371.000 15.803.000 7.520.000
07 Đắk Mil 23.455.000 14.214.000 6.382.000
08 Đắk Song 20.154.000 12.252.000 4.796.000
      

b) Rừng phòng hộ hỗn giao gỗ - tre nứa là rừng tự nhiên:

STT Địa bàn huyện, thị xã Giá cho thuê rừng, ĐVT: đồng  
Rừng giàu (trữ lượng từ 201-300 m3/ha) Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m3/ha) Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m3/ha)
01 Đắk Glong 11.769.000 6.583.000 2.684.000
02 Tuy Đức 16.880.000 7.476.000 2.656.000
03 Đắk R’lấp 11.752.000 6.564.000 2.419.000
04 Cư Jút 16.405.000 9.344.000 4.281.000
05 Đắk Mil 13.992.000 8.308.000 3.443.000
06 Đắk Song 11.913.000 7.119.000 2.392.000
      

4. Đối với rừng hỗn giao tre nứa - gỗ:

a) Rừng sản xuất hỗn giao tre nứa - gỗ là rừng tự nhiên:

STT Địa bàn huyện, thị xã Giá cho thuê rừng, ĐVT: đồng  
Rừng giàu (trữ lượng từ 201-300 m3/ha) Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m3/ha) Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m3/ha)
01 Thị xã Gia Nghĩa 11.325.000 6.319.000 2.550.000
02 Đắk Glong 11.291.000 7.099.000 3.959.000
03 Tuy Đức 11.616.000 7.525.000 3.580.000
04 Đắk R’lấp 10.316.000 6.131.000 2.809.000
05 Krông Nô 12.969.000 7.564.000 3.498.000
06 Cư Jút 14.140.000 8.970.000 4.807.000
07 Đắk Mil 12.483.000 7.835.000 3.943.000
08 Đắk Song 10.788.000 6.852.000 3.140.000
      

b) Rừng phòng hộ hỗn giao tre nứa - gỗ là rừng tự nhiên:

STT Địa bàn huyện, thị xã Giá cho thuê rừng, ĐVT: đồng  
Rừng giàu (trữ lượng từ 201-300 m3/ha) Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m3/ha) Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m3/ha)
01 Đắk Glong 6.375.000 3.664.000 1.803.000
02 Tuy Đức 8.697.000 3.847.000 1.560.000
03 Đắk R’lấp 5.766.000 3.049.000 1.059.000
04 Cư Jút 8.514.000 4.767.000 2.424.000
05 Đắk Mil 7.095.000 4.092.000 1.799.000
06 Đắk Song 6.020.000 3.434.000 1.263.000
      

5. Đối với rừng lồ ô, tre nứa:

a) Rừng sản xuất tre nứa, lồ ô là rừng tự nhiên:

STT Địa bàn huyện, thị xã Giá cho thuê rừng, ĐVT: đồng
01 Thị xã Gia Nghĩa 1.598.000
02 Đắk Glong 3.725.000
03 Tuy Đức 3.040.000
04 Đắk R’lấp 1.850.000
05 Krông Nô 3.130.000
06 Cư Jút 3.021.000
07 Đắk Mil 2.407.000
08 Đắk Song 2.426.000

b)    Rừng phòng hộ tre nứa, lồ ô là rừng tự nhiên:

STT Địa bàn huyện, thị xã Giá cho thuê rừng, ĐVT: đồng
01 Đắk Glong 1.962.000
02 Tuy Đức 1.542.000
03 Đắk R’lấp 812.000
04 Cư Jút 1.530.000
05 Đắk Mil 1.154.000
06 Đắk Song 1.165.000

6. Đối với rừng non chưa có trữ lượng:

Áp dụng mức giá thấp nhất nêu trong bảng khung giá cho thuê rừng, tương đương: 800 ngàn đồng/ha.

7. Giá cho thuê rừng, quyền sử dụng rừng đặc dụng là rừng tự nhiên:

 Áp dụng theo giá thuê rừng và giá quyền sử dụng rừng của rừng phòng hộ là rừng tự nhiên, sau khi các cơ sở hoạt động kinh doanh có doanh thu thì sẽ thu thập,  tính toán giá rừng bổ sung cho rừng đặc dụng.

IV. Phụ lục 4: Giá trị lâm sản bình quân đối với rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất là rừng tự nhiên

Áp dụng để tính tiền bồi thường đối với việc chuyển đổi diện tích rừng sang mục đích khác, tính giá trị để thế chấp vay vốn.

           1. Đối với rừng gỗ thường xanh:

STT Địa bàn huyện, thị xã Giá trị lâm sản, ĐVT: đồng
Rừng rất giàu (trữ lượng > 300 m3/ha) Rừng giàu (trữ lượng từ 201-300 m3/ha) Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m3/ha) Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100 m3/ha)
01 Thị xã Gia Nghĩa   76.464.000 47.819.000 11.140.000
02 Đắk Glong 154.920.000 65.214.000 37.424.000 7.200.000
03 Tuy Đức 171.098.000 98.500.000 56.207.000 7.238.000
04 Đắk R’lấp   86.101.000 46.435.000 13.710.000
05 Krông Nô 143.972.000 114.013.000 40.124.000 14.106.000
06 Cư Jút 220.224.000 143.103.000 62.307.000 18.906.000
07 Đắk Mil   126.411.000 56.295.000 11.312.000
08 Đắk Song   87.750.000 45.307.000 10.601.000

2. Đối với rừng khộp:

STT Địa bàn huyện, thị xã Giá trị lâm sản, ĐVT: đồng
Rừng rất giàu (trữ lượng > 300 m3/ha) Rừng giàu (trữ lượng từ 201-300 m3/ha) Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m3/ha) Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m3/ha)
01 Cư Jút 257.757.000 146.291.000 69.927.000 20.253.000
02 Đắk Mil   142.001.000 63.693.000 12.480.000

3. Đối với rừng hỗn giao gỗ - tre nứa:

STT Địa bàn huyện, thị xã Giá trị lâm sản, ĐVT: đồng  
Rừng giàu (trữ lượng từ 201-300 m3/ha) Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m3/ha) Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m3/ha)
01 Thị xã Gia Nghĩa 52.980.000 33.880.000 9.381.000
02 Đắk Glong 47.434.000 28.892.000 6.326.000
03 Tuy Đức 68.988.000 40.813.000 6.900.000
04 Đắk R’lấp 59.629.000 33.194.000 11.412.000
05 Krông Nô 79.360.000 30.121.000 11.002.000
06 Cư Jút 98.728.000 44.830.000 14.192.000
07 Đắk Mil 86.982.000 40.263.000 8.840.000
08 Đắk Song 61.231.000 32.982.000 9.827.000
      

4. Đối với rừng hỗn giao tre nứa - gỗ:

STT Địa bàn huyện, thị xã Giá trị lâm sản, ĐVT: đồng  
Rừng giàu (trữ lượng từ 201-300 m3/ha) Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m3/ha) Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m3/ha)
01 Thị xã Gia Nghĩa 29.524.000 19.944.000 6.321.000
02 Đắk Glong 29.559.000 20.319.000 4.198.000
03 Tuy Đức 39.447.000 25.359.000 4.433.000
04 Đắk R’lấp 33.160.000 19.960.000 7.458.000
05 Krông Nô 44.531.000 19.910.000 7.762.000
06 Cư Jút 54.323.000 27.392.000 11.276.000
07 Đắk Mil 47.653.000 24.229.000 8.307.000
08 Đắk Song 34.758.000 20.598.000 6.168.000
      

5. Đối với rừng tre nứa, lồ ô:

STT Địa bàn huyện, thị xã Giá trị lâm sản, ĐVT: đồng
01 Thị xã Gia Nghĩa 6.491.000
02 Đắk Glong 12.233.000
03 Tuy Đức 10.386.000
04 Đắk R’lấp 7.172.000
05 Krông Nô 10.628.000
06 Cư Jút 10.335.000
07 Đắk Mil 8.677.000
08 Đắk Song 8.726.000

6. Đối với rừng non chưa có trữ lượng:

Áp dụng mức giá thấp nhất nêu trong bảng khung giá trị lâm sản, tương đương: 04 triệu đồng/ha.

V. Phụ lục 5: Giá quyền sở hữu rừng trồng đối với một số loài cây trồng chính trên địa bàn tỉnh

Áp dụng để tính giá trị quyền sở hữu rừng khi nhà nước giao rừng có hoặc không thu tiền sử dụng rừng; tính giá trị vốn góp bằng quyền sở hữu rừng của nhà nước tại doanh nghiệp; tính giá trị bồi thường khi nhà nước thu hồi rừng.

STT LOẠI CÂY Giá quyền sở hữu, ĐVT: đồng
I CÁC LOÀI KEO  
1 Mật độ 2.200 cây/ha  
1.1 Rừng trồng giai đoạn I (năm trồng và 02 năm chăm sóc)  
a Năm thứ nhất (năm trồng)               28.380.774
b Năm thứ hai               34.082.060
c Năm thứ ba               37.722.202
1.2 Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 4 đến năm thứ 7)               62.601.109
2 Mật độ 2.000 cây/ha  
2.1 Rừng trồng giai đoạn I (năm trồng và 02 năm chăm sóc)  
a Năm thứ nhất (năm trồng)               26.675.059
b Năm thứ hai               32.121.401
c Năm thứ ba               35.585.173
2.2 Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 4 đến năm thứ 7)               59.116.741
3 Mật độ 1.660 cây/ha  
2.1 Rừng trồng giai đoạn I (năm trồng và 02 năm chăm sóc)  
a Năm thứ nhất (năm trồng)               23.785.604
b Năm thứ hai               29.013.528
c Năm thứ ba               33.471.741
2.2 Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 4 đến năm thứ 7)               55.670.843
II CÁC LOÀI THÔNG  
1 Mật độ 2.500 cây/ha  
1.1 Rừng trồng giai đoạn I (năm trồng và 02 năm chăm sóc)  
a Năm thứ nhất (năm trồng) 42.200.033
b Năm thứ hai 51.974.518
c Năm thứ ba 58.440.167
d Năm thứ tư 61.105.498
e Năm thứ năm 63.464.198
1.2 Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 6 đến năm thứ 10) 118.393.212
2 Mật độ 2.000 cây/ha  
1.1 Rừng trồng giai đoạn I (năm trồng và 02 năm chăm sóc)  
a Năm thứ nhất (năm trồng) 37.990.717
b Năm thứ hai 47.765.202
c Năm thứ ba 54.230.851
d Năm thứ tư 56.896.182
e Năm thứ năm 59.254.882
1.2 Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 6 đến năm thứ 10) 110.637.820
3 Mật độ 1.660 cây/ha  
1.1 Rừng trồng giai đoạn I (năm trồng và 02 năm chăm sóc)  
a Năm thứ nhất (năm trồng) 35.022.572
b Năm thứ hai 44.797.057
c Năm thứ ba 51.262.706
d Năm thứ tư 53.928.037
e Năm thứ năm 56.286.737
1.2 Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 6 đến năm thứ 10) 105.169.206
III CÁC LOÀI DẦU  
1 Mật độ 550 cây/ha  
1.1 Rừng trồng giai đoạn I  
a Năm thứ nhất (năm trồng) 29.895.300
b Năm thứ hai 39.669.785
c Năm thứ ba 46.135.434
d Năm thứ tư 48.800.765
e Năm thứ năm 51.159.465
1.2 Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 6 đến năm thứ 10) 95.722.539
2 Mật độ 475 cây/ha  
1.1 Rừng trồng giai đoạn I  
a Năm thứ nhất (năm trồng) 25.525.525
b Năm thứ hai 35.300.010
c Năm thứ ba 41.765.659
d Năm thứ tư 44.430.990
e Năm thứ năm 46.789.690
1.2 Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 6 đến năm thứ 10) 87.671.513
IV XOAN TA  
1 Mật độ 2000 cây/ha  
1.1 Rừng trồng giai đoạn I (năm trồng và 02 năm chăm sóc)  
a Năm thứ nhất (năm trồng) 20.704.331
b Năm thứ hai 26.702.522
c Năm thứ ba 28.976.436
1.2 Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 4 đến năm thứ 6) 44.113.173
1.3 Cấp tuổi III (Rừng đã thành thục, từ năm thứ 7 đến năm thứ 9) 64.420.724
2 Mật độ 1660 cây/ha  
2.1 Rừng trồng giai đoạn I (năm trồng và 02 năm chăm sóc)  
a Năm thứ nhất (năm trồng) 18.288.102
b Năm thứ hai 23.781.849
c Năm thứ ba 25.856.124
2.2 Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 4 đến năm thứ 6) 39.898.944
2.3 Cấp tuổi III (Rừng đã thành thục, từ năm thứ 7 đến năm thứ 9) 58.340.026
2 Mật độ 1333 cây/ha  
2.1 Rừng trồng giai đoạn I (năm trồng và 02 năm chăm sóc)  
a Năm thứ nhất (năm trồng) 16.776.856
b Năm thứ hai 22.090.476
c Năm thứ ba 23.695.265
2.2 Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 4 đến năm thứ 6) 37.458.468
2.3 Cấp tuổi III (Rừng đã thành thục, từ năm thứ 7 đến năm thứ 9) 54.818.669
V CÁC LOÀI SAO  
1 Mật độ 556 cây/ha  
1.1 Rừng trồng giai đoạn I  
a Năm thứ nhất (năm trồng) 26.316.774
b Năm thứ hai 36.091.259
c Năm thứ ba 42.556.908
d Năm thứ tư 45.222.239
e Năm thứ năm 47.580.939
1.2 Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 6 đến năm thứ 10) 89.129.338
2 Mật độ 417 cây/ha  
1.1 Rừng trồng giai đoạn I  
a Năm thứ nhất (năm trồng) 25.029.395
b Năm thứ hai 34.803.880
c Năm thứ ba 41.269.529
d Năm thứ tư 43.934.860
e Năm thứ năm 46.293.560
1.2 Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 6 đến năm thứ 10) 86.757.424

* Các loài cây khác chưa có trong bảng giá: Có thể vận dụng mức giá tương ứng theo cấp tuổi cây và mật độ cây trồng.