vanban.org

Nghị quyết số 140/2014/NQ-HĐND Về mức thu học phí năm học 2014-2015 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2014
Long An Ban hành 21/07/2014 Hiệu lực 31/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 31/12/2014 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Về mức thu học phí năm học 2014-2015 đối với giáo dục mầm non,  phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập

trên địa bàn tỉnh Long An

_________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005;

Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ qui định về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015;

Căn cứ Nghị định 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của     Chính phủ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH, ngày 15/11/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ;

Sau khi xem xét Tờ trình số 1909/TTr-UBND ngày 20/6/2014 của UBND tỉnh về mức thu học phí năm học 2014-2015 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND và ý kiến của Đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất mức thu học phí năm học 2014-2015 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An như sau:

1. Đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập

                                                                Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng

Trường học, cơ sở giáo dục Vùng thành thị (phường thuộc thành phố, thị xã; thị trấn thuộc huyện) Vùng nông thôn
Các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt  khó khăn Các xã còn lại
1. Nhà trẻ: 100 20 60
2. Mẫu giáo buổi: 40 20 20
3. Mẫu giáo bán trú:
  - Lớp mầm 130 25 75
  - Lớp chồi 110 25 65
  - Lớp lá 90 25 55
4. Mẫu giáo 2 buổi/ngày 75 30 40
5. Tiểu học bán trú: 80 30 50
6. Tiểu học 2 buổi/ngày:
  - 6-7 buổi/tuần: 40 20 30
  - 8-10 buổi/tuần 50 30 40
7. Trung học cơ sở: 40 20 20
8. Trung học cơ sở bán trú: 100 60 80
9. Trung học cơ sở     2 buổi/ngày 80 40 60
10. Trung học phổ thông: 60 20 30
11. Giáo dục thường xuyên:
  - Hệ THCS 40 20 20
  - Hệ THPT 60 20 30
12. Phí tiêu hao vật tư thực hành nghề:
  - Hệ THCS 15 10 10
  - Hệ THPT 20 10 15
13. Vừa học giáo dục thường xuyên vừa học nghề:
  - Hệ THCS     90 30 40
(Học văn hóa: 40; (Học văn hóa: 10; (Học văn hóa: 20;
Học nghề: 50) Học nghề: 20) Học nghề: 20)
  - Hệ THPT     110 40 50
(Học văn hóa: 60; (Học văn hóa: 20; (Học văn hóa: 30;
Học nghề: 50) Học nghề: 20) Học nghề: 20)

          2. Đối với trường trung cấp, cao đẳng chuyên nghiệp

                                                                   Đơn vị tính: 1.000đồng/học sinh/tháng

Nhóm ngành TCCN CĐCN
1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản 190 220
2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch 200 230
3. Y dược 230  

3. Đối với trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề   

                                                                 Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng

       Nhóm ngành TCN CĐN
1. Báo chí và thông tin; pháp luật 140 150
2. Toán và thống kê 140 160
3. Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội 150 190
4. Nông, lâm nghiệp và thủy sản 170 200
5. Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân 190 210
6. Nghệ thuật 210 230
7. Sức khỏe 220 240
8. Thú y 230 280
9. Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến 240 260
10. An ninh, quốc phòng 260 280
11. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật 290 330
12. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường 290 310
13. Khoa học tự nhiên 290 320
14. Khác 300 320
15. Dịch vụ vận tải 330 370

Ngoài các đối tượng có quy định mức thu học phí năm học 2014-2015, các đối tượng còn lại áp dụng theo quy định hiện hành.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2014./.

Mục lục Bấm để đi tới điều