vanban.org

Nghị quyết số 140/2009/NQ-HĐND về chuyển các trường THPT bán công và các trường mầm non bán công, dân lập thành trường công lập;

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2025
Phú Yên Ban hành 18/12/2009 Hiệu lực 02/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 15/09/2025 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Về chuyển các trường THPT bán công và các trường mầm non bán công, dân lập thành trường công lập ___________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 11/2009/BGDĐT ngày 08 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo quy định về trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công, dân lập sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông tư thục; cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập;

Căn cứ Nghị quyết số 79/2007/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao giai đoạn 2006-2010;

Sau khi xem xét Tờ trình số 62/TTr-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị chuyển các trường THPT bán công thành trường THPT công lập và các trường mầm non bán công, dân lập thành trường mầm non công lập; Báo cáo thẩm tra số 05/BC-VHXH ngày 10 tháng 12 năm 2009 của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua chủ trương chuyển các trường THPT bán công và các trường mầm non bán công, dân lập thành trường công lập với những nội dung sau đây:

1. Chuyển 05 trường THPT bán công thành 05 trường THPT công lập và 87 trường Mầm non bán công, dân lập (gồm 65 trường Mầm non bán công và 22 trường Mầm non dân lập) thành 87 trường Mầm non công lập thực hiện phổ cập mẫu giáo 5 tuổi (có danh sách kèm theo).

2. Thời điểm thực hiện từ năm học 2010-2011 (từ ngày 01 tháng 8 năm 2010).

3. Việc bố trí biên chế sự nghiệp giáo dục và đào tạo khi chuyển các trường THPT bán công và các trường mầm non bán công, dân lập sang công lập, Hội đồng nhân dân tỉnh sẽ xem xét, quyết định tại kỳ họp giữa năm 2010.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

- Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào các nội dung nêu tại Điều 1, chỉ đạo chặt chẽ và tổ chức triển khai các bước tiếp theo, đảm bảo thực hiện có hiệu quả Nghị quyết này.

- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định, tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khoá V, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 18 tháng 12 năm 2009./.

Phụ lục

(Kèm theo Nghị quyết số 140/2009/NQ-HĐND

ngày 18 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên)

_________________

1. Danh sách các trường THPT bán công chuyển thành trường THPT công lập

STT Tên trường cũ Chuyển thành trường
1 THPT. BC Nguyễn Trãi (TP Tuy Hòa) THPT Nguyễn Trãi
2 THPT. BC Nguyễn Trường Tộ (TP Tuy Hòa) THPT Nguyễn Trường Tộ
3 THPT. BC Trần Bình Trọng (Phú Hòa) THPT Trần Bình Trọng
4 THPT. BC Nguyễn Công Trứ (Đông Hòa) THPT Nguyễn Công Trứ
5 THPT. BC Nguyễn Thị Minh Khai (Tây Hòa) THPT Nguyễn Thị Minh Khai

2. Danh sách các trường Mầm non (MN) bán công, dân lập (theo Quyết định 2500/2000/QĐ-UB) chuyển thành trường MN công lập (thực hiện phổ cập mẫu giáo 5 tuổi): 87 trường MN, gồm: 65 trường MN bán công và 22 trường MN dân lập

STT Tên huyện Tên trường cũ Chuyển thành trường
1

Sơn Hòa

(5 trường)

MN bán công (BC) Sơn Hà MN Sơn Hà
MNBC Sơn Nguyên MN Sơn Nguyên
MNBC Suối Bạc MN Suối Bạc
MNBC Thị trấn Củng Sơn MN Củng Sơn
MNBC Sơn Phước MN Sơn Phước
2

Phú Hòa

(8 trường)

MNBC Hòa An MN Hòa An
MNBC Hòa Thắng MN Hòa Thắng
MNBC Hòa Định Đông MN Hòa Định Đông
MNBC Hòa Định Tây MN Hòa Định Tây
MNBC Hòa Hội MN Hòa Hội
MNBC Hòa Trị MN Hòa Trị
MNBC Hòa Quang Nam MN Hòa Quang Nam
MNBC Hòa Quang Bắc MN Hòa Quang Bắc
3

Tuy An

(16 trường)

MNBC An Chấn MN An Chấn
MNBC An Mỹ MN An Mỹ
MNBC An Thọ MN An Thọ
MNBC An Hòa MN An Hoà
MNBC An Hiệp MN An Hiệp
MNBC An Hải MN An Hải
MNBC An Cư MN An Cư
MNBC TT Chí Thạnh MN Chí Thạnh
MNBC An Thạch MN An Thạch
MNBC An Ninh Tây MN An Ninh Tây
MNBC An Ninh Đông MN An Ninh Đông
MNBC An Dân MN An Dân
MNBC Định MN An Định
MNBC An Nghiệp MN An Nghiệp
MNBC An Lĩnh MN An Lĩnh
MNBC An Xuân MN An Xuân
4

Đông Hòa

(9 trường)

MNBC Hòa Thành MN Hòa Thành
MGBC Hòa Tân Đông MN Hòa Tân Đông
MGBC Hòa Hiệp Bắc MN Hòa Hiệp Bắc
MGBC Hòa Hiệp.Trung MN Hòa Hiệp.Trung
MGBC Hòa Hiệp Nam MN Hòa Hiệp Nam
MGBC Hòa Xuân Tây MN Hòa Xuân Tây
MGBC Hòa Xuân Đông MN Hòa Xuân Đông
MGBC Hòa Xuân Nam MN Hòa Xuân Nam
MGBC Hòa Tâm MN Hòa Tâm
5

TP. Tuy Hòa

(17 trường)

MNBC Phường 1 MN Phường 1
MNBC Phường 2 MN Phường 2
MNBC Phường 3 MN Phường 3
MNBC Phường 4 MN Phường 4
MNBC Phường 5 MN Phường 5
MNBC Phường 6 MN Phường 6
MNBC Phường 7 MN Phường 7
MNBC Phường 8 MN Phường 8
MNBC Phường 9 MN Phường 9
MN BC Bình Kiến MN Bình Kiến
MN BC Hòa Kiến MN Hòa Kiến
MN BC An Phú MN An Phú
MN BC Bình Ngọc MN Bình Ngọc
MN BC Phú Lâm MN Phú Lâm
MN BC Phú Đông MN Phú Đông
MN BC Phú Thạnh MN Phú Thạnh
MN BC Sơn Ca MN Sơn Ca
 

Tây Hòa

(10 trường)

MN BC Sơn Thành Tây MN Sơn Thành Tây
  MG BC Sơn Thành Đông MN Sơn Thành Đông
  MG BC Hòa Phong MN Hòa Phong
  MG BC Hòa Phú MN Hòa Phú
  MN BC Hòa Bình 1 MN Hòa Bình 1
6 MG BC Hòa Đồng MN Hòa Đồng
  MG BC Hòa Thịnh MN Hòa Thịnh
  MG BC Hòa Mỹ Đông MN Hòa Mỹ Đông
  MG BC Hòa Mỹ Tây MN Hòa Mỹ Tây
  MG BC Hòa Tân Tây MN Hòa Tân Tây

7

Sông Hinh

(4 trường)

MN dân lập (DL) Đức Bình Tây MN Đức Bình Tây
MG DL Đức Bình Đông MN Đức Bình Đông
MG DL Thị Trấn MN Hai Riêng
MG DL Sơn Giang MN Sơn Giang
8

Sông Cầu

(11 trường)

MG DL Xuân Thọ 1 MN Xuân Thọ 1
MG DL Xuân Thọ 2 MN Xuân Thọ 2
MG DL Xuân Lâm MN Xuân Lâm
MG DL thị trấn Sông Cầu MN Xuân Phú
MG  DL Xuân Phương MN Xuân Phương
MG DL Xuân Thịnh MN Xuân Thịnh
MG DL Xuân Cảnh MN Xuân Cảnh
MG DL Xuân Hòa MN Xuân Hòa
MG DL Xuân Hải MN Xuân Hải
MG DL Xuân Lộc MN Xuân Lộc
MG DL Xuân Bình MN Xuân Bình
9

Đồng Xuân

(7 trường)

MG DL Xuân  Phước MN Xuân  Phước
MG DL Xuân Quang 3 MN Xuân Quang 3
MG DL Xuân Long MN Xuân Long
MG DL Xuân Sơn Bắc MN Xuân Sơn Bắc
MG  DL Xuân Sơn Nam MN Xuân Sơn Nam
MG DL Thị trấn La Hai MN La Hai
MG DL Xuân Quang 1 MN Xuân Quang 1