vanban.org

Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND Quy định các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục trong cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/11/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2025/NQ-HĐND · 12/11/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 52/NQ-HĐND · 25/08/2025
Tuyên Quang Ban hành 03/07/2022 Hiệu lực 25/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND Quy định các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục trong cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 14/2022/NQ-HĐND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 12/11/2025 — Văn thư vanban.org

Sở Tư pháp
13.07.2022 16:57:59 +07:00
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2022/NQ-HĐND

Tuyên Quang, ngày 03 tháng 7 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

Quy định các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục trong cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập;

Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Xét Tờ trình số 36/TTr-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục trong cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 171/BC-HĐND ngày 23 tháng 6 năm 2022 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (sau đây gọi chung là các cơ sở giáo dục công lập);

b) Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên giáo dục thường xuyên (sau đây gọi chung là học sinh) trong các cơ sở giáo dục công lập theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Nguyên tắc áp dụng

1. Các khoản thu dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục được thực hiện theo nguyên tắc thỏa thuận trực tiếp và bằng văn bản giữa cơ sở giáo dục công lập và cha mẹ học sinh trên cơ sở tự nguyện, dự toán chi tiết từng khoản thu, phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương, mức thu nhập của người dân và không được vượt quá mức thu tối đa theo quy định tại Nghị quyết này (đối với các khoản thu có quy định mức thu tối đa); thực hiện thu đúng, thu đủ chi, sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, dân chủ, minh bạch; không được tự ý đặt ra bất kỳ khoản thu nào khác ngoài quy định của Nghị quyết này.

2. Đối với các cơ sở giáo dục công lập đã được hỗ trợ để thuê khoán người nấu ăn theo quy định của Chính phủ và Hội đồng nhân dân tỉnh, mức thu khoản thu dịch vụ này phải tính trừ phần ngân sách đã hỗ trợ.

Điều 3. Các khoản thu, mức thu

1. Các khoản thu quy định mức thu tối đa:

TTDanh mụcĐơn vị tínhThời lượng thuMức thu tối đa
Trẻ Mầm nonHọc sinh Tiểu họcHọc sinh Trung học cơ sởHọc sinh Trung học phổ thôngHọc sinh học văn hóa hệ GDTX
1Dịch vụ bán trú       
1.1Quản lý, chăm sóc học sinh buổi trưaĐồng/ngày/ học sinhTheo số ngày thực tế học sinh đi học4.5004.500KhôngKhôngKhông
1.2Thuê người nấu ăn cho học sinhĐồng/tháng/ học sinhTheo số tháng thực tế học sinh đi học76.00076.00076.000KhôngKhông
2Dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục       
2.1Chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục học sinh vào các ngày nghỉ, ngày hè (bao gồm quản lý, chăm sóc học sinh buổi trưa)Đồng/ngày/ học sinhTheo số ngày thực tế học sinh đi học40.000KhôngKhôngKhôngKhông
2.2Dạy thêm Tối đa 05 buổi (15 tiết)/tuần/ học sinh     
a)Dạy thêm các môn văn hóaĐồng/tiết/ học sinhTheo số tiết học thực tếKhôngKhông8.0008.0008.000
Riêng trường THPT Chuyên Tuyên Quang: Mức thu tối đa là 15.000 đồng.
b)Dạy thêm kỹ năng sống; năng khiếu; giáo dục STEMĐồng/tiết/ học sinhTheo số tiết học thực tế10.00010.00010.00010.00010.000
c)Dạy tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo; dạy tiếng nước ngoài tăng cường Tối đa 03 tiết/tuần     
 - Giáo viên là người Việt NamĐồng/tiết/ học sinhTheo số tiết học thực tế10.00010.00010.00010.00010.000
 - Giáo viên là người nước ngoàiĐồng/tiết/ học sinhTheo số tiết học thực tế20.00020.00020.00020.00020.000
 - Giáo viên là người bản ngữĐồng/tiết/ học sinhTheo số tiết học thực tế50.00050.00050.00050.00050.000
2.3Tổ chức thi thử, luyện kỹ năng làm bài thi cho học sinh cuối cấpĐồng/môn/ đợt/học sinhTheo từng môn học sinh đăng ký thi thửKhôngKhông20.00020.00020.000
2.4Sát hạch và cấp chứng chỉ công nghệ thông tinĐồng/ kỳ thi/ học sinhTheo thực tế kỳ thi học sinh dự thiKhôngKhông300.000300.000300.000
2.5Thi nghề phổ thông (chỉ tính chi phí coi thi, chấm thi và cấp chứng chỉ)Đồng/đợt thi/ học sinhTheo thực tế đợt thi học sinh dự thiKhôngKhôngKhông90.00090.000
3Dịch vụ phục vụ       
3.1Hỗ trợ vệ sinh trường học (thuê lao công vệ sinh trường, lớp, công trình vệ sinh; mua giấy vệ sinh, hóa chất tẩy rửa, dụng cụ qu t dọn vệ sinh, nước rửa tay)Đồng/tháng/ học sinhTheo số tháng học thực tế10.00010.000KhôngKhôngKhông
3.2Hỗ trợ vệ sinh công trình vệ sinh (thuê lao công, mua giấy vệ sinh, hóa chất tẩy rửa, dụng cụ qu t dọn vệ sinh, nước rửa tay)Đồng/tháng/ học sinhTheo số tháng học thực tếKhôngKhông10.00010.00010.000
3.3Nước uống cho học sinh (phần tăng thêm so với Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016)1Đồng/tháng/ học sinhTheo số tháng thực tế học sinh đi học10.00010.00010.00010.00010.000
3.4Trông giữ xe cho học sinh       
a)Xe đạpĐồng/tháng/ học sinhTheo số tháng học sinh gửi xe thực tếKhông15.00015.00015.00015.000
b)Xe đạp điệnĐồng/tháng/ học sinhTheo số tháng học sinh gửi xe thực tếKhôngKhông15.00015.00015.000
c)Xe máy, xe máy điệnĐồng/tháng/ học sinhTheo số tháng học sinh gửi xe thực tếKhôngKhôngKhông30.00030.000
3.5Thẻ học sinhĐồng/thẻ/ học sinh Không15.00015.00015.00015.000
3.6Bằng tốt nghiệp và bản sao bằng tốt nghiệpĐồng/cái/ học sinh KhôngKhông20.00020.00020.000

2. Các khoản thu theo thỏa thuận với cha mẹ học sinh và theo thực tế thanh quyết toán:

a) Tiền ăn bán trú của học sinh; tiền mua chất đốt để nấu ăn (ga, củi, than,…); chi phí mua sắm vật dụng dùng chung, đồ dùng cá nhân cho học sinh ở bán trú đối với học sinh mới tuyển hoặc trang bị lần đầu và những năm tiếp theo (trừ các trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú); chi phí sửa chữa đồ dùng phục vụ công tác bán trú của học sinh; chi phí mua xà phòng giặt, nước rửa bát, dung dịch rửa tay;

b) Đồ dùng, dụng cụ, tài liệu, học liệu, hạ tầng công nghệ thông tin (thiết bị kết nối mạng, thiết bị an ninh an toàn, mạng nội bộ) phục vụ học tập và các hoạt động giáo dục của học sinh; phô tô đề, giấy kiểm tra định kỳ; tiền điện, nước sinh hoạt (phần tăng thêm so với Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016); phí dịch vụ Internet tại các phòng lớp học phục vụ việc học tập của học sinh; sổ liên lạc điện tử, học bạ điện tử;

c) Tổ chức hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm cho học sinh;

d) Dịch vụ đưa, đón học sinh từ nhà đến trường và từ trường về nhà.

Điều 4. Cơ chế quản lý thu, chi

1. Các khoản thu, chi phải quy định cụ thể về đối tượng, nội dung, định mức trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ sở giáo dục công lập; kế hoạch thu, chi phải được Hội đồng trường phê duyệt và trình cơ quan quản lý nhà nước cấp trên trực tiếp phê duyệt trước khi thực hiện.

2. Việc quản lý, sử dụng các khoản thu thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.

3. Căn cứ phê duyệt của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên trực tiếp, cơ sở giáo dục công lập thực hiện thu, chi các khoản theo tháng, theo học kỳ, theo năm học, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục công lập và địa phương.

4. Đối tượng và mức miễn, giảm đối với từng khoản thu do cơ sở giáo dục công lập thống nhất với cha mẹ học sinh trên nguyên tắc công bằng, công khai, phù hợp và được đa số cha mẹ học sinh đồng ý.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Tuyên Quang và các tổ chức thành viên phối hợp trong công tác tuyên truyền, vận động, đôn đốc, giám sát, kiến nghị việc thực hiện Nghị quyết này trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 02 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 12 tháng 7 năm 2022./.

1 Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/05/2016 của Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về công tác y tế trường học (viết tắt là Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016).

Mục lục Bấm để đi tới điều