vanban.org

Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ Ban Chỉ đạo, Hội đồng thẩm định, Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Hội đồng thẩm định, Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định giá đất trên địa bàn tỉnh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/04/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/04/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): số 01/2023/NQ-HĐND · 21/03/2023
Quảng Nam Ban hành 16/03/2021 Hiệu lực 26/03/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ Ban Chỉ đạo, Hội đồng thẩm định, Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Hội đồng thẩm định, Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định giá đất trên địa bàn tỉnh · 14/2021/NQ-HĐND
03/04/2023số 01/2023/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 26/03/2021Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 03/04/2023 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức hỗ trợ Ban Chỉ đạo, Hội đồng thẩm định, Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Hội đồng thẩm định, Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định giá đất trên địa bàn tỉnh

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 22

Xét Tờ trình số 1051/TTr-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị quy định mức chi hỗ trợ cho thành viên Ban Chỉ đạo, Hội đồng thẩm định, Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và Hội đồng thẩm định, Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định giá đất trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 35/BC-HĐND ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

       Quy định mức hỗ trợ Ban Chỉ đạo, Hội đồng thẩm định, Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và Hội đồng thẩm định, Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định giá đất trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

  1. Ban Chỉ đạo công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
  2. Hội đồng thẩm định, Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
  3. Hội đồng thẩm định, Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định giá đất (gồm thẩm định bảng giá đất và thẩm định giá cụ thể).
  4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Mức hỗ trợ

  1. Đối với cấp tỉnh:
  1. Trưởng Ban Chỉ đạo, Chủ tịch Hội đồng thẩm định: Tối đa 1.500.000 đồng/người/tháng.
  2. Phó Trưởng Ban Chỉ đạo, Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định: Tối đa 1.300.000 đồng/người/tháng.
  3. Thành viên Ban Chỉ đạo, Hội đồng thẩm định, Tổ giúp việc: Tối đa 1.000.000 đồng/người/tháng.
  1. Đối với cấp huyện được hỗ trợ tối đa bằng 80% mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 điều này. Thời gian, mức hỗ trợ cụ thể đối với từng địa phương do UBND tỉnh quyết định phù hợp, tùy thuộc khả năng cân đối nguồn lực và khối lượng công việc thực hiện.

Điều 4. Nguyên tắc áp dụng

        Các đối tượng chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất trong các trường hợp sau:

  1. Thành viên của Ban Chỉ đạo đồng thời là thành viên của Hội đồng thẩm định.
  2. Thành viên của Hội đồng thẩm định đồng thời là thành viên Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định.

Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện

  1. Kinh phí hỗ trợ Hội đồng thẩm định, Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư từ nguồn kinh phí thực hiện thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định hiện hành.
  2. Kinh phí hỗ trợ Ban Chỉ đạo công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Hội đồng thẩm định, Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định giá đất sử dụng từ nguồn ngân sách theo phân cấp hiện hành.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

  1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết; chỉ đạo rà soát các đối tượng thực hiện công việc có liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thẩm định giá đất ở các cấp để kịp thời báo cáo cấp thẩm quyền xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung phù hợp tránh bỏ sót đối tượng.
  2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
  3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 3 năm 2021.

         Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa IX, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 16 tháng 3 năm 2021./.

Mục lục Bấm để đi tới điều