vanban.org

Nghị quyết số 14/2008/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/12/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/12/2011 Thay thế: 33/2011/NQ-HĐND · 09/12/2011
Sóc Trăng Ban hành 23/07/2008 Hiệu lực 02/08/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời nghị quyết · 9 phiên bản · 18 năm
Nghị quyết số '17/2025/NQ-HĐND Quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ · 17/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND Ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng · 12/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 92/2016/NQ-HĐND Về việc ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng · 92/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 31/2014/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng · 31/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 33/2011/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 33/2011/NQ-HĐND
Nghị quyết số 14/2008/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 14/2008/NQ-HĐND
19/12/201133/2011/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 02/08/2008Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 19/12/2011 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

V/v quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng __________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 13

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 08/2000/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2000 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 10 tháng 01 năm 2007 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm; Thông tư liên tịch số 36/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 29 tháng 4 năm 2008 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP;

Sau khi xem xét Tờ trình số 20/TTr-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo Tờ trình số 20/TTr-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng với nội dung chủ yếu như sau:

1.  Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm:

a) Đối tượng nộp lệ phí: tổ chức, hộ gia đình, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, bao gồm: thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, bất động sản gắn liền với đất (sau đây gọi chung là đăng ký giao dịch bảo đảm) tại cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm, trừ những trường hợp sau:

- Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa phương và sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;

- Yêu cầu sửa chữa sai sót trong giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm do lỗi của Đăng ký viên;

- Yêu cầu xóa đăng ký giao dịch bảo đảm.

b) Mức thu:                                      

Số TT Các trường hợp nộp lệ phí Mức thu (đồng/trường hợp)
1 Đăng ký giao dịch bảo đảm                              60.000
2 Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm                                      50.000
3 Đăng ký gia hạn giao dịch bảo đảm 40.000
4 Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch đảm bảo đã đăng ký                                                            40.000
5 Yêu cầu sửa chữa sai sót trong đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm                                                              10.000  

c) Đơn vị thu:

- Đối với tổ chức: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;

- Đối với hộ gia đình, cá nhân: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố (đối với những nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất).

2. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm:

a) Đối tượng nộp phí: tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có yêu cầu và được cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.

b) Mức thu:

Số TT Các trường hợp nộp phí Mức thu (đồng/trường hợp)
1 Cung cấp thông tin cơ bản (danh mục giao dịch bảo đảm, sao đơn yêu cầu đăng ký) 10.000
2 Cung cấp thông tin chi tiết (văn bản tổng hợp thông tin về các giao dịch bảo đảm)   30.000

c) Đơn vị thu:

- Đối với tổ chức: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;

- Đối với hộ gia đình, cá nhân: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố (đối với những nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất).

3.  Biên lai thu phí, lệ phí: do cơ quan Thuế phát hành.

4.  Quản lý và sử dụng phí, lệ phí thu được:

a) Đơn vị thu được để lại 50% (năm mươi phần trăm) trên số tiền phí, lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí, lệ phí; nếu trong năm sử dụng không hết thì được chuyển sang năm sau chi tiếp.

b) Phần còn lại 50% (năm mươi phần trăm), đơn vị thu có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, tiểu mục tương ứng của mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành.   

Điều 2.

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định cụ thể mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng đúng với quy định pháp luật hiện hành và phù hợp với nội dung Nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ thường xuyên giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng Khóa VII, kỳ họp thứ 13  thông qua.