vanban.org

Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và mức phụ cấp kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/06/2026 Sửa đổi, bổ sung: 09/2025/NQ-HĐND · 24/06/2025
Ninh Bình Ban hành 08/12/2023 Hiệu lực 01/01/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và mức phụ cấp kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 13/2023/NQ-HĐND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 25/06/2026 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2023/NQ-HĐND

Ninh Bình, ngày 08 tháng 12 năm 2023

NGHỊ QUYẾT
Quy định chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã,
ở thôn, tổ dân phố và người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; mức phụ cấp
của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn,
tổ dân phố; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động
ở thôn, tổ dân phố và mức phụ cấp kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia
hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
__________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 17

Xét đề tại Tờ trình số 205/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố và người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và mức phụ cấp kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã có 12 chức danh, gồm:

1. Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy.

2. Phó Ban Tuyên giáo, Dân vận.

3. Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

4. Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam.

5. Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

6. Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

7. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

8. Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự.

9. Nhân viên Văn phòng Đảng ủy.

10. Nhân viên thú y (ở xã, thị trấn).

11. Nhân viên Khuyến nông, khuyến làm, khuyến công, khuyến ngư (ở xã, thị trấn).

12. Nhân viên Văn hóa, xã hội, thông tin, truyền thông.

Điều 2. Việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động thôn, tổ dân phố

1. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.

2. Mỗi người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm không quá 02 chức danh. Người kiêm nhiệm chức danh phải có đủ năng lực, trình độ, sở trường, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh đảm nhiệm.

Điều 3. Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và mức phụ cấp kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố

1. Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (không bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế):

a) Đối với Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự; Nhân viên Văn hóa, xã hội, thông tin, truyền thông: Cấp xã loại I được hưởng hệ số 1,6 mức lương cơ sở/người/tháng; cấp xã loại II được hưởng hệ số 1,5 mức lương cơ sở/người/tháng; cấp xã loại III được hưởng hệ số 1,4 mức lương cơ sở/người/tháng.

b) Đối với Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy; Phó Ban Tuyên giáo, Dân vận; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam; Nhân viên văn phòng Đảng uỷ; Nhân viên Khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công, khuyến ngư ở xã, thị trấn; Nhân viên Thú y ở xã, thị trấn: Cấp xã loại I được hưởng hệ số 1,4 mức lương cơ sở/người/tháng; cấp xã loại II được hưởng hệ số 1,2 mức lương cơ sở/người/tháng; cấp xã loại III được hưởng hệ số 1,0 mức lương cơ sở/người/tháng.

2. Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố:

a) Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố:

Đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới: Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được hưởng hệ số 2,1 mức lương cơ sở/người/tháng; Trưởng Ban công tác Mặt trận được hưởng hệ số 1,8 mức lương cơ sở/người/tháng.

Trường hợp thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành tổ dân phố do thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã thì Bí thư Chi bộ và Tổ trưởng tổ dân phố được hưởng hệ số 2,1 mức lương cơ sở/người/tháng; Trưởng Ban công tác Mặt trận được hưởng hệ số 1,8 mức lương cơ sở/người/tháng.

Đối với thôn, tổ dân phố không thuộc các trường hợp nêu trên: Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được hưởng hệ số 1,6 mức lương cơ sở/người/tháng; Trưởng Ban công tác Mặt trận được hưởng hệ số 1,3 mức lương cơ sở/người/tháng.

b) Mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố:

Đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới: Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố được hưởng hệ số 0,9 mức lương cơ sở/người/tháng; Chi hội trưởng Chi hội Nông dân, Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ, Chi Hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh được hưởng hệ số 0,3 mức lương cơ sở/người/tháng.

Trường hợp thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành tổ dân phố do thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã thì Tổ phó tổ dân phố được hưởng hệ số 0,9 mức lương cơ sở/người/tháng; Chi hội trưởng Chi hội Nông dân, Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ, Chi Hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh được hưởng hệ số 0,3 mức lương cơ sở/người/tháng.

Đối với thôn, tổ dân phố không thuộc các trường hợp nêu trên: Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố được hưởng hệ số 0,8 mức lương cơ sở/người/tháng; Chi hội trưởng Chi hội Nông dân, Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ, Chi Hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh được hưởng hệ số 0,2 mức lương cơ sở/người/tháng.

3. Mức phụ cấp kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố:

a) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức hỗ trợ của chức danh kiêm nhiệm.

b) Phụ cấp kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố không được dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.

Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện

Ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh đảm bảo.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Bãi bỏ Nghị quyết số 118/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; chức danh, số lượng, mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XV, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Mai Văn Tuất

Mục lục Bấm để đi tới điều