vanban.org

Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND Quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/2025/NQ-HĐND · 29/08/2025
Bắc Kạn Ban hành 07/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND Quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 13/2021/NQ-HĐND
01/09/202516/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2022Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/09/2025 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2021/NQ-HĐND

Bắc Kạn, ngày 07 tháng 12 năm 2021

NGHỊ QUYẾT

Quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

________________________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

KHÓA X, KỲ HỌP THỨ SÁU

    Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

    Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

    Căn cứ Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về Quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non;

    Căn cứ Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập;

    Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về việc Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

    Xét Tờ trình số 153/TTr-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo thẩm tra số 175/BC-HĐND ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định các khoản thu; nguyên tắc thực hiện; công tác quản lý thu, chi các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, Trung tâm Giáo dục trẻ em khuyết tật tỉnh, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên và Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Giáo dục hướng nghiệp công lập (sau đây gọi tắt là các cơ sở giáo dục công lập) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Trẻ em học tại các trường mầm non, học sinh học tại các trường phổ thông, học viên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông tại các cơ sở giáo dục công lập (sau đây gọi tắt là học sinh).

b) Các cơ sở giáo dục công lập, cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo;.

c) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Điều 2. Quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục giáo dục công lập, chi tiết theo danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện; công tác quản lý thu, chi

1. Các cơ sở giáo dục công lập chỉ cung cấp các dịch vụ khi đơn vị có đủ nguồn lực, điều kiện để thực hiện; các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục là các khoản thu thỏa thuận giữa cơ sở giáo dục công lập với cha mẹ học sinh đảm bảo nguyên tắc tự nguyện, thu đủ chi, công khai, dân chủ, sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; mang tính chất phục vụ, không mang tính kinh doanh. Các nhà trường thực hiện thống nhất với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh (sau đây gọi tắt là cha mẹ học sinh) về các khoản thu, mức thu trước khi thực hiện.

2. Các khoản thu dịch vụ quy định tại Nghị quyết này là mức thu tối đa, tùy thuộc vào tình hình kinh tế từng địa phương và theo nhu cầu đề xuất của cha mẹ học sinh, các cơ sở giáo dục công lập thỏa thuận với cha mẹ học sinh về chủ trương, các khoản thu, mức thu cụ thể và thu theo thực tế sử dụng dịch vụ nhưng không vượt quá mức thu tối đa quy định tại Nghị quyết này. Đối với các dịch vụ trong Nghị quyết này không quy định mức thu tối đa, các cơ sở giáo dục công lập thỏa thuận với cha mẹ học sinh để thực hiện đảm bảo đúng quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Đối với cơ sở giáo dục đã được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về Quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường ở thôn, xã đặc biệt khó khăn, Nghị quyết số 54/2016/NQ-HĐND ngày 06 tháng 11 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc Quy định cụ thể thực hiện một số nội dung Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ và một số chính sách hỗ trợ của địa phương đối với các trường phổ thông có học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh, Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ Quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non chỉ được thực hiện thoả thuận thu dịch vụ trong trường hợp mức hỗ trợ không đủ để thực hiện (thu đủ bù chi). Đối với trường phổ thông dân tộc nội trú không được thu đối với các dịch vụ mà nhà nước đã chi trả cho học sinh.

4. Các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường được thực hiện theo năm học và chia thành nhiều đợt để giảm gánh nặng cho cha mẹ học sinh. Căn cứ vào tình hình thực tế, cơ sở giáo dục công lập và Ban đại diện cha mẹ học sinh có thể xem xét, thống nhất việc miễn, giảm một số khoản thu đối với những trẻ em, học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

5. Ngoài các dịch vụ được quy định tại Nghị quyết này và các khoản thu theo các quy định hiện hành, các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh không được thỏa thuận với cha mẹ học sinh để thu thêm các khoản thu khác.

6. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê, quản lý các khoản thu, chi theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa X, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022./

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phương Thị Thanh

DANH MỤC CÁC KHOẢN THU DỊCH VỤ PHỤC VỤ, HỖ TRỢ

HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN

(Kèm theo Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2021

của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn)

STT Các khoản thu Đơn vị tính

Mức thu tối đa đối với

từng đối tượng (đồng)

Mầm non Tiểu học Trung học cơ sở, GDTX cấp THCS Trung học phổ thông, GDTX cấp THPT
I Các khoản thu dịch vụ phục vụ hoạt động giáo dục
1 Chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ các ngày nghỉ (thứ bảy, chủ nhật, hè) Trẻ/buổi 14.000 Không Không Không
2 Dịch vụ trông trẻ, học sinh ngoài giờ hành chính (trước, sau buổi học)
2.1 Đối với trẻ mầm non, học sinh tiểu học Trẻ, học sinh/giờ 4.000 4.000 Không Không
2.2 Đối với trẻ mầm non, học sinh tiểu học bị khuyết tật học tại cơ sở giáo dục trẻ em khuyết tật Trẻ, học sinh/giờ 6.500 6.500 Không Không
3 Dịch vụ giáo dục ngoài giờ chính khóa
3.1 Học ngoại ngữ tự chọn, làm quen với Tin học cho học sinh lớp 1, lớp 2 với giáo viên trong nước Học sinh/tiết Không 6.500 Không Không
3.2 Ôn tập các môn văn hóa Học sinh/tiết Không Không 7.000 7.000
3.3 Làm quen tiếng Anh cho trẻ mầm non với giáo viên trong nước Học sinh/tiết 8.000 Không Không Không
3.4 Tham gia hoạt động giáo dục kỹ năng sống, giáo dục nghệ thuật, thể dục thể thao Trẻ, học sinh/buổi 21.000 21.000 21.000 21.000
3.5 Hoạt động trải nghiệm Trẻ, học sinh/buổi Theo thoả thuận
3.6 Học ngoại ngữ với người nước ngoài Trẻ, học sinh/buổi Theo thoả thuận
4 Phô tô đề kiểm tra, khảo sát, thi thử

Học sinh/

năm học

Không 15.000 45.000 70.000
5 Đánh giá sàng lọc để phát hiện sớm dấu hiệu khuyết tật, mức độ tật Trẻ, học sinh/lượt 51.000 51.000 Không Không
6 Tư vấn chăm sóc, giáo dục trẻ, học sinh khuyết tật
6.1 Tại cơ sở tư vấn Trẻ, học sinh/lần 35.000 35.000 Không Không
6.2 Tại gia đình trẻ, học sinh (khoảng cách từ nhà tới cơ sở tư vấn dưới 10km) Trẻ, học sinh/lần 290.000 290.000 Không Không
6.3 Tại gia đình trẻ, học sinh (khoảng cách từ nhà tới cơ sở tư vấn 10km trở lên) Trẻ, học sinh/lần 420.000 420.000 Không Không
7 Can thiệp cá nhân Trẻ, học sinh/lần 35.000 35.000 Không Không
II Các khoản thu dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục
1 Dịch vụ ăn, ở bán trú buổi trưa
1.1 Đối với trường có tổ chức nấu ăn cho học sinh
1.1.1 Tiền ăn trưa cho trẻ, học sinh Trẻ, học sinh/ngày Theo thỏa thuận
1.1.2 Thuê người nấu ăn trưa cho trẻ, học sinh học hai buổi/ngày Trẻ, học sinh/tháng 80.000 80.000 80.000 80.000
1.1.3 Quản lý học sinh ăn, ở bán trú buổi trưa tại trường (05 ngày) Trẻ, học sinh/tháng 80.000 70.000 40.000 40.000
1.1.4 Quản lý trẻ, học sinh bị khuyết tật ăn, ở bán trú buổi trưa tại cơ sở giáo dục trẻ em khuyết tật (5 ngày/tuần) Trẻ, học sinh/tháng 400.000 400.000 Không Không
1.1.5 Thiết bị, đồ dùng phục vụ bán trú đối với trẻ, học sinh tham gia lần đầu Trẻ, học sinh 50.000 50.000 50.000 50.000
1.1.6 Mua sắm đồ dùng, dụng cụ phục vụ bán trú; chất đốt, hỗ trợ điện, nước phục vụ bán trú Trẻ, học sinh/tháng 45.000 45.000 45.000 45.000
1.2 Đối với trường thực hiện ký kết hợp đồng với cơ sở dịch vụ cung cấp suất ăn (không tổ chức nấu ăn)
1.2.1 Tiền ăn trưa cho trẻ, học sinh Trẻ, học sinh/ngày Theo thoả thuận
1.2.2 Quản lý học sinh ăn, ở bán trú buổi trưa tại trường (05 ngày/tuần). Trẻ, học sinh/tháng 80.000 70.000 40.000 40.000
1.2.3 Quản lý trẻ, học sinh bị khuyết tật ăn, ở bán trú buổi trưa tại cơ sở giáo dục trẻ em khuyết tật (5 ngày/tuần) Trẻ, học sinh/tháng 400.000 400.000 Không Không
1.2.4 Thiết bị, đồ dùng phục vụ ở bán trú đối với trẻ, học sinh tham gia lần đầu Trẻ, học sinh 25.000 25.000 25.000 25.000
1.2.5 Tiền điện, nước, bổ sung đồ dùng phục vụ bán trú ở bán trú cho học sinh Trẻ, học sinh/tháng 10.000 10.000 10.000 10.000
2 Thuê vệ sinh trường, dọn dẹp nhà vệ sinh Trẻ, học sinh/tháng 8.000 8.000 8.000 8.000
3 Sử dụng điều hòa trong lớp học Trẻ, học sinh/tháng Theo thoả thuận
4 Quản lý học sinh ở nội trú tại trường (ở cả ngày tại trường, kể cả thứ bảy, chủ nhật) Học sinh/tháng Không 15.000 15.000 15.000
5 Sử dụng nước nóng trong sinh hoạt đối trẻ với mầm non và học sinh ở nội trú Theo thoả thuận
6 Phục vụ ăn sáng Trẻ/bữa 10.000 Không Không Không
7 Tiền nước uống Trẻ, học sinh/tháng 7.000 7.000 7.000 7.000
8 Tiền trông xe
8.1 Tiền trông xe đạp, xe đạp điện Học sinh/tháng Không 10.000 10.000 10.000
8.2 Tiền trông xe máy điện, xe máy Học sinh/tháng Không Không 20.000 20.000
9 Hỗ trợ xét tuyển sinh đầu cấp Trẻ, học sinh/đợt 10.000 10.000 10.000 10.000
10 Sổ liên lạc điện tử

Học sinh/

năm học

Theo thoả thuận
11 Đưa đón trẻ, học sinh Trẻ, học sinh/tháng Theo thoả thuận
12 Đồng phục học sinh Trẻ, học sinh/năm Theo thoả thuận
13 Thẻ học sinh

Học sinh/

khoá học

Không Không 25.000 25.000
Mục lục Bấm để đi tới điều