vanban.org

Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ hệ thống giám sát tàu cá cho ngư dân thành phố Hải Phòng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/10/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 53/NQ-HĐND · 26/10/2025
Hải Phòng Ban hành 22/12/2020 Hiệu lực 22/12/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 26/10/2025 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13 /2020/NQ-HĐND

Hải Phòng, ngày 22 tháng 12 năm 2020

NGHỊ QUYẾT

Quy định chính sách hỗ trợ hệ thống giám sát tàu cá
cho ngư dân thành phố Hải Phòng HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 16

Xét Tờ trình số 226/TTr-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Nghị quyết Quy định Chính sách hỗ trợ kinh phí mua, lắp đặt và vận hành thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá cho ngư dân thành phố Hải Phòng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ hệ thống giám sát tàu cá cho ngư dân thành phố Hải Phòng.

2. Đối tượng áp dụng

a) Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hợp pháp của tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên đăng ký tại thành phố Hải Phòng (gọi tắt là chủ tàu cá);

d) Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với hệ thống giám sát tàu cá (bản sao có chứng thực);

e) Hóa đơn giá trị gia tăng mua hệ thống giám sát tàu cá (bản chính);

g) Phiếu khai báo thông tin lắp đặt hệ thống giám sát tàu cá theo mẫu 01.KT của Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ (bản chính).

Điều 4. Hỗ trợ kinh phí thuê bao dịch vụ đối với hệ thống giám sát tàu cá

1. Hỗ trợ chủ tàu cá được hưởng hỗ trợ theo Điều 3 Nghị quyết này kinh phí thuê bao dịch vụ hệ thống giám sát tàu cá kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021; mức hỗ trợ không quá 03 triệu đồng/tàu/năm trong thời gian 03 năm (36 tháng).

2. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm có:

a) Đơn đề nghị hỗ trợ (theo mẫu);

b) Hóa đơn giá trị gia tăng thanh toán cước phí thuê bao (bản chính).

Điều 5. Trình tự và thủ tục hỗ trợ

1. Chủ tàu cá nộp 01 bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú đối với cá nhân; nơi đăng ký địa chỉ kinh doanh đối với tổ chức. Trường hợp hồ sơ của chủ tàu cá chưa đầy đủ theo quy định tại khoản 4 Điều 3 hoặc khoản 2 Điều 4 Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn và đề nghị chủ tàu cá bổ sung, hoàn thiện theo quy định.

2. Hàng tháng, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp hồ sơ đề nghị hỗ trợ của chủ tàu cá gửi về Ủy ban nhân dân cấp huyện để xem xét, thẩm định.

3. Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, lập danh sách chủ tàu cá đủ điều kiện nhận tiền hỗ trợ gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trường hợp chủ tàu cá không đáp ứng đủ điều kiện nhận tiền hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ tàu cá.

4. Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách chủ tàu cá đủ điều kiện nhận tiền hỗ trợ của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, thống nhất với Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết bảo đảm đúng quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa XV, Kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 22/12/2020 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2021./.

Mục lục Bấm để đi tới điều