HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 128/2020/NQ-HĐND | Gia Lai, ngày 09 tháng 11 năm 2020 |
NGHỊ QUYẾT
Về ban hành quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021 – 2025
trên địa bàn tỉnh Gia Lai
_____________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
KHÓA XI - KỲ HỌP THỨ MƯỜI LĂM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Luật Đầu tư công năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 8/7/2020 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Quyết định 26/2020/QĐ-TTg ngày 14/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08/7/2020 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025;
Xem xét Tờ trình số 2122/TTr-UBND, ngày 19/10/2020 của UBND tỉnh về đề nghị thông qua nghị quyết quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại Kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Giao UBND tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Gia Lai khóa XI, Kỳ họp thứ Mười lăm thông qua ngày 09 tháng 11 năm 2020 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 11 năm 2020./.
CHỦ TỊCH Châu Ngọc Tuấn |
QUY ĐỊNH
Các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 128/2020/NQ-HĐND ngày 09/11/2020 của HĐND tỉnh Gia Lai)
________________
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các sở, ban ngành, các huyện, thị xã, thành phố, cơ quan, đơn vị được giao vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 3. Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn cân đối ngân sách địa phương
1. Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư
a) Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phát triển ở các địa phương có số thu lớn, các địa phương là vùng động lực với việc ưu tiên cho các vùng đồng bào dân tộc thiếu số và các vùng khó khăn, góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng trong tỉnh. Đảm bảo sự ổn định và phát triển ở các xã biên giới.
b) Các nhiệm vụ, chương trình, dự án được phân bổ vốn phải đảm bảo thực hiện các quy trình, thủ tục đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công năm 2019.
2. Tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư
Các tiêu chí phân bổ vốn đầu tư công nguồn cân đối ngân sách địa phương (không bao gồm vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất, nguồn thu xổ số kiến thiết) cho các huyện, thị xã, thành phố, gồm 5 nhóm sau:
a) Tiêu chí dân số: bao gồm số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số năm 2019 của huyện, thị xã, thành phố.
b) Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm: tỷ lệ hộ nghèo, số thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất, xổ số kiến thiết),số thu ngân sách tỉnh hưởng theo phân cấp phát sinh trên địa bàn tỉnh, tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp huyện.
c) Tiêu chí diện tích: bao gồm diện tích đất tự nhiên; tỷ lệ che phủ rừng của các huyện, thị xã, thành phố.
d) Tiêu chí về đơn vị hành chính: bao gồm đơn vị hành chính cấp xã (bao gồm các xã, phường, thị trấn), huyện biên giới.
đ) Tiêu chí bổ sung, gồm: xã biên giới, vùng động lực, hệ thống đô thị.
3. Xác định số điểm của từng tiêu chí (các số liệu làm cơ sở tính toán được căn cứ vào số công bố của Cục Thống kê tỉnh năm 2019)
3.1. Tiêu chí dân số và số người dân tộc thiểu số
a. Điểm của tiêu chí dân số trung bình
| Số dân trung bình | Điểm |
| Các địa phương có dân số trung bình đến 50.000 người | 20 |
| Các địa phương có dân số trung bình trên 50.000 đến 100.000 người, từ 0 đến 50.000 người được tính 20 điểm, phần còn lại cứ 10.000 người tăng thêm được tính | 2 |
| Các địa phương có dân số trung bình trên 100.000 đến 200.000 người, từ 0 đến 100.000 người được tính 30 điểm, phần còn lại cứ 10.000 người tăng thêm được tính | 1 |
| Các địa phương có dân số trung bình trên 200.000 người, từ 0 đến 200.000 người được tính 40 điểm, phần còn lại cứ 10.000 người tăng thêm được tính | 0,5 |
b) Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số
| Số người dân tộc thiểu số | Điểm |
| Cứ 1.000 người dân tộc thiểu số được tính | 0,2 |
3.2. Tiêu chí về trình độ phát triển
a) Điểm tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo
| Tỷ lệ hộ nghèo | Điểm |
| Cứ 0,1% hộ nghèo được tính | 0,1 |
Tỷ lệ hộ nghèo xác định theo Quyết định số 790/QĐ-UBND ngày 24/12/2019 của UBND tỉnh về kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2019.
b) Điểm số của tiêu chí thu trong cân đối (không bao gồm số thu từ sử dụng đất, xổ số kiến thiết)
| Số thu trong cân đối | Điểm |
| Các địa phương có số thu trong cân đối từ trên 0 đến 30 tỷ đồng | 11 |
| Các địa phương có số thu trong cân đối từ trên 30 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng | 9 |
| Các địa phương có số thu trong cân đối từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng | 7 |
| Các địa phương có số thu trong cân đối từ trên 100 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng | 5 |
| Các địa phương có số thu trong cân đối từ trên 200 tỷ đồng | 3 |
Số thu trong cân đối được xác định theo Quyết định số 759/QĐ-UBND ngày 13/12/2019 của UBND tỉnh về việc giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2020 cho các huyện, thị xã, thành phố (sau đây viết tắt là Quyết định 759/QĐ-UBND).
c. Điểm số của tiêu chí số thu ngân sách tỉnh hưởng theo phân cấp phát sinh trên địa bàn
| Số thu ngân sách tỉnh hưởng theo phân cấp phát sinh trên địa bàn | Điểm |
| Cứ phát sinh 0,1 tỷ đồng được tính | 0,1 |
Số thu ngân sách tỉnh hưởng theo phân cấp phát sinh trên địa bàn được xác định theo Quyết định số 759/QĐ-UBND.
d. Điểm số của tiêu chí tỷ lệ bổ sung cân đối ngân sách tỉnh
| Tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh | Điểm |
| Các địa phương có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh trên 0% đến 10% được tính | 5 |
| Các địa phương có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh trên 10% đến 30%, từ 0% đến 10% được tính 5 điểm, phần còn lại cứ 5% tăng thêm được tính | 0,5 |
| Các địa phương có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh trên 30% đến 50%, từ 0% đến 30% được tính là 7 điểm, phần còn lại cứ 5% tăng thêm được tính | 0,2 |
| Các địa phương có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh trên 50% trở lên, từ 0% đến 50% được tính là 7,8 điểm, phần còn lại cứ 5% tăng thêm được tính | 0,1 |
Tỷ lệ bổ sung được xác định theo Quyết định số 759/QĐ-UBND ngày 13/12/2019 của UBND tỉnh.
3.3. Tiêu chí về diện tích
a) Điểm số của tiêu chí diện tích tự nhiên
| Diện tích đất tự nhiên | Điểm |
| Các địa phương có diện tích đất tự nhiên đến 200 km2 | 12 |
| Các địa phương có diện tích đất tự nhiên trên 200 km2 đến 500 km2, từ 0 đến 200 km2 được tính là 12 điểm, phần còn lại cứ 100 km2 tăng thêm được tính | 2 |
| Các địa phương có diện tích đất tự nhiên trên 500 km2 đến 1.000 km2, từ 0 đến 500 km2 được tính là 18 điểm, phần còn lại cứ 100 km2 tăng thêm được tính | 1,5 |
| Các địa phương có diện tích đất tự nhiên trên 1.000 km2, từ 0 đến 1.000 km2 được tính là 25,5 điểm, phần còn lại cứ 100 km2 tăng thêm được tính | 1 |
b) Điểm số tiêu chí tỷ lệ che phủ rừng
| Tỷ lệ che phủ rừng | Điểm |
| Các địa phương có tỷ lệ che phủ rừng đến 10% | 3 |
| Các địa phương có tỷ lệ che phủ rừng trên 10% đến 50% | 6 |
| Các địa phương có tỷ lệ che phủ rừng trên 50% trở lên | 12 |
Tỷ lệ che phủ rừng lấy theo Quyết định 1423/QĐ-BNN-TCLN ngày 15/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2019; Quyết định 264/QĐ-UBND ngày 15/6/2020 của UBND tỉnh Gia Lai về kết quả cập nhật, theo dõi diễn biến rừng năm 2019.
3.4. Tiêu chí về đơn vị hành chính
a) Điểm số của tiêu chí đơn vị hành chính cấp huyện biên giới
| Đơn vị hành chính cấp huyện biên giới | Điểm |
| Mỗi huyện được tính | 5 |
b) Điểm số của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã:
| Đơn vị hành chính cấp xã | Điểm |
| Mỗi đơn vị hành chính cấp xã được tính | 1,5 |
3.5. Các tiêu chí bổ sung
a) Điểm số của tiêu chí về xã biên giới
| Đơn vị hành chính xã biên giới | Điểm |
| Mỗi xã được tính | 2 |
b) Tiêu chí vùng động lực
| Địa phương vùng động lực | Điểm |
| Thành phố Pleiku | 60 |
| Thị xã Ayun Pa | 40 |
| Thị xã An Khê | 40 |
| Huyện Chư Sê | 40 |
c) Tiêu chí hệ thống đô thị
| Loại đô thị | Điểm |
| Đô thị loại V | 5 |
| Đô thị loại IV | 9 |
| Đô thị loại III | 13 |
| Đô thị loại II | 46 |
| Đô thị loại I | 76 |
d) Tiêu chí xã thuộc vùng căn cứ cách mạng ATK kháng chiến (ATK lịch sử)
| Đơn vị hành chính xã thuộc vùng căn cứ cách mạng ATK kháng chiến (ATK lịch sử) | Điểm |
| Mỗi xã được tính | 2 |
4. Nguyên tắc xác định mức vốn đầu tư trong cân đối
Căn cứ vào tiêu chí và định mức trên để tính ra số điểm của từng huyện, thị xã, thành phố và tổng số điểm của 17 huyện, thị xã, thành phố làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư công nguồn cân đối ngân sách địa phương (có Phụ lục kèm theo). Trên cơ sở tổng vốn đầu tư cho các huyện, thị xã, thành phố, tính ra định mức vốn cho 1 điểm.
Vốn đầu tư phân bổ cho từng địa phương bằng số điểm của địa phương đó nhân với định mức vốn của 1 điểm.
5. Vốn phân bổ
- Trong giai đoạn 2021-2025 vốn đầu tư công nguồn cân đối ngân sách địa phương được định hướng tính trên tốc độ tăng bình quân 6%; Riêng năm 2021 sẽ được tính trên cơ sở kết quả thực hiện dự toán ngân sách năm 2019 và ước thực hiện năm 2020.
- Dành 40% số vốn trong cân đối ngân sách địa phương phân bổ cho cấp huyện. Số còn lại 60% phân bổ cho các nhiệm vụ chi của các sở, ngành, lĩnh vực cấp tỉnh, đối ứng vốn ngân sách trung ương và vốn ODA, hỗ trợ đầu tư theo đối tác công tư, bố trí vốn cho các dự án cấp bách theo kết luận của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh, thực hiện chương trình kiên cố hóa hạ tầng giao thông và kênh mương ở cấp huyện và để dự phòng.
- Số vốn đầu tư công trong cân đối theo tiêu chí ngân sách địa phương thực tế các năm giai đoạn 2021-2025 do HĐND tỉnh quyết định, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách nhà nước và được giao trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025.
Điều 4. Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công từ nguồn thu tiền sử dụng đất (trừ trường hợp thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do cơ quan nhà nước trung ương thực hiện)
Điều 5. Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ nguồn vốn đầu tư công từ nguồn xổ số kiến thiết
Sử dụng toàn bộ nguồn thu từ xổ số kiến thiết chi cho đầu tư phát triển. Trong đó, đảm bảo tối thiểu 10% thực hiện chương trình mực tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; tối thiểu 60% cho các dự án thuộc lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề và lĩnh vưc y tế; phần còn lại bố trí cho các công trình ứng phó biến đổi khí hậu và các công trình quan trọng khác thuộc đối tượng đầu tư của ngân sách địa phương.
Điều 6. Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi
Trong quá trình điều hành ngân sách nhà nước, nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách nhà nước sử dụng theo quy định tại Điều 59 của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015; đối với phần vốn dành cho đầu tư phát triển (nếu có) UBND lập phương án sử dụng số tăng thu và tiết kiệm chi ngân sách cấp mình báo cáo Thường trực HĐND quyết định và báo cáo HĐND tại kỳ họp gần nhất. Ưu tiên bố trí vốn tăng thu, tiết kiệm chi để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản, thu hồi các khoản vốn ứng trước có trong kế hoạch đầu tư công trung hạn của địa phương; sau đó mới được phép sử dụng số tăng thu còn lại để bố trí cho các dự án quan trọng.