vanban.org

Nghị quyết số 123/2014/NQ-HĐND Về việc quy định mức chi đối với một số nội dung chi có tính chất đặc thù thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/10/2023
Gia Lai Ban hành 11/12/2014 Hiệu lực 21/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 06/10/2023 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2014/NQ-HĐND

Pleiku, ngày 11 tháng 12 năm 2014

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định mức chi đối với một số nội dung chi có tính chất đặc thù thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Gia Lai

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

(Từ ngày 08/12 đến ngày 11/12/2014)

- Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004;

- Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27/01/2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở;

- Căn cứ Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30/7/2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở;

Sau khi xem xét Tờ trình số 4363/TTr-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc đề nghị ban hành mức chi đối với một số nội dung chi có tính chất đặc thù thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận, thống nhất của các đại biểu tại Kỳ họp thứ 8 Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X,

Các nội dung khác liên quan đến việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở, hòa giải ở cơ sở không quy định tại Điều này được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở và Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30/7/2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở.

Điều 2. Bãi bỏ các nội dung về mức chi thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh tại Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND ngày 16/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai.

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa X, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

Phụ lục

Mức chi đối với một số nội dung chi có tính chất đặc thù thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Mức chi đối với một số nội dung chi có tính chất đặc thù thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Gia Lai

(Kèm theo Nghị quyết số 123/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của HĐND tỉnh Gia Lai)

Số TTNội dung chiĐơn vị tínhMức chi tối đa (1.000đ)Ghi chú
1Xây dựng Chương trình, Đề án, Kế hoạch; các văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn Chương trình, Đề án, Kế hoạch
aXây dựng đề cương
-Xây dựng đề cương chi tiếtĐề cương- Cấp tính: 1.200 - Cấp huyện: 900
-Tổng hợp hoàn chỉnh đề cương tổng quátĐề cương- Cấp tính: 2.000 - Cấp huyện: 1.500
bSoạn thảo Chương trình, Đề án, Kế hoạch
-Soạn thảo Chương trình, Đề án, Kế hoạchChương trình, Đề án, Kế hoạch- Cấp tính: 3.000 - Cấp huyện: 2.000
-Soạn thảo báo cáo tiếp thu, tổng hợp ý kiếnBáo cáo- Cấp tính: 500 - Cấp huyện: 350
cTổ chức họp, tọa đàm góp ý
-Chủ trìNgười/buổi200
-Thành viên dựNgười/buổi100
dÝ kiến tư vấn của chuyên giaVăn bản500
đXét duyệt Chương trình, Đề án, Kế hoạch
-Chủ tịch Hội đồngNgười/buổi200
-Thành viên Hội đồng, thư kýNgười/buổi150
-Đại biểu được mời tham dựNgười/buổi100
-Nhận xét, phản biện của Hội đồngBài viết300
-Bài nhận xét của ủy viên Hội đồngBài viết200
cLấy ý kiến thẩm địnhBài viết500Trường hợp không thành lập Hội đồng xét duyệt Chương trình, Đề án, Kế hoạch
dXây dựng các văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn Chương trình, Đề án, Kế hoạchVăn bản500
2Chi thù lao báo cáo viên, tuyên truyền viên, người được mời tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; thù lao cộng tác viên, chuyên gia tham gia các hoạt động đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật
aThù lao báo cáo viên cấp Trung ương, cấp tỉnhNgười/buổiÁp dụng chế độ thù lao giảng viên quy định tại tiểu mục 1.1 mục 1 Điều 3 Thông tư số 139/2010/TT-BTC
bThù lao báo cáo viên cấp huyện, tuyên truyền viên, cộng tác viên thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật, tư vấn và tham gia các đợt phổ biến pháp luật lưu động, hướng dẫn sinh hoạt chuyên đề Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốtNgười/buổi300BCV cấp huyện, tuyên truyền viên trình độ Đại học trở lên hoặc buổi tuyên truyền có tính chất nghiệp vụ phức tạp
Người/buổi150Tuyên truyền viên, cộng tác viên trình độ dưới đại học
cThù lao cho người được mời tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; thù lao cộng tác viên, chuyên gia tham gia các hoạt động đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luậtNgười/buổiTùy theo trình độ, áp dụng mức chi quy định tại điểm a, b của mục này
dThù lao báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật, cán bộ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng đặc thùNgười/buổiĐược hưởng thêm 20% so với mức thù lao quy định tại điểm a, b, c mục này
3Biên soạn một số tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật đặc thù
aĐề cương giới thiệu Luật, Pháp lệnh; sổ tay phổ biến pháp luật; tài liệu chuyên đề pháp luật; tài liệu tham khảo, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ PBGDPL, chuẩn tiếp cận pháp luật, hòa giải ở sở
-Chi biên soạnTrang chuẩn70/ trang chuẩn
-Chi sửa chữa và biên tập tổng thểTrang chuẩn25/ trang chuẩn
-Chi thẩm định, nhận xétTrang35/ trang chuẩn
chuẩn
bSách, tài liệu hệ thống hóa các văn bản pháp luật
-Chi biên soạnTrang chuẩn45
-Chi sửa chữa và biên tập tổng thểTrang chuẩn25
-Chi thẩm định, nhận xétTrang chuẩn20
cTờ gấp pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định)Tờ gấp đã hoàn thành1.000
dTình huống giải đáp pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định)Tình huống đã hoàn thành300
đCâu chuyện pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định)Câu chuyện đã hoàn thành1.500
eTiểu phẩm pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định, lấy ý kiến chuyên gia)Tiểu phẩm đã hoàn thành5.000
4Chi biên dịch tài liệu bằng tiếng dân tộc thiểu sốTrang195Tối thiểu mỗi trang phải đạt 350 từ của bản gốc
5Chi xây dựng và duy trì sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt
aChi hỗ trợ tiền ăn, nước uống cho thành viên tham gia hội nghị ra mắt Câu lạc bộ pháp luậtNgười/ngày30Không quá 1 ngày
bChi tiền nước uống cho người dự sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốtNgười/buổi10
6Chi phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số, thuê người dẫn đườngChỉ áp dụng đối với hoạt động PBGDPL lưu động, sinh hoạt chuyên đề pháp luật, sinh hoạt CLB PL, nhóm nòng cốt tại vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa cần có người địa phương dẫn đường và người phiên dịch cho cán bộ thực hiện công tác
aChi phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số kiêm người dẫn đường (đối với trường hợp phải thuê ngoài)Ngày250% mức lương cơ bản/ngày
bChi thuê người dẫn đường (không phải phiên dịch)Ngày150% mức lương cơ bản/ngày
PBGDPL
7Chi tổ chức cuộc thi, hội thi
aChi biên soạn đề thi, đáp án, bồi dưỡng Ban giám khảo, Ban tổ chức và một số nội dung chi khácÁp dụng Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGD&ĐT
bChi tổ chức cuộc thi sân khấu, thi trên internet, có thêm mức chi đặc thù sau:
-Thuê dẫn chương trìnhNgười/ngày- Cấp tính: 2.000 - Cấp huyện: 1.500 - Cấp xã: 1.000
-Thuê hội trường và thiết bị phục vụ cuộc thi sân khấuNgày- Cấp tính: 10.000 - Cấp huyện: 8.000 - Cấp xã: 6.000
-Thuê văn nghệ, diễn viênNgười/ngày300Mức tối đa
-Thu thập thông tin, tư liệu, lập hệ cơ sở dữ liệu tin học hoá (đối với cuộc thi qua mạng điện tử)Thực hiện theo Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính
cChi giải thưởng
+Cuộc thi quy mô cấp tỉnh
-Giải nhấtGiải thưởng- Tập thể: 10.000 - Cá nhân: 6.000
-Giải nhìGiải thưởng- Tập thể: 7.000 - Cá nhân: 3.000
-Giải baGiải thưởng- Tập thể: 5.000 - Cá nhân: 2.000
-Giải khuyến khíchGiải thưởng- Tập thể: 3.000 - Cá nhân: 1.000
-Giải phụ khác (nếu có)500
+Cuộc thi quy mô cấp huyện
-Giải nhấtGiải thưởng- Tập thể: 7.000 - Cá nhân: 4.000
-Giải nhìGiải thưởng- Tập thể: 5.000 - Cá nhân: 3.000
-Giải baGiải thưởng- Tập thể: 3.000 - Cá nhân: 1.000
-Giải khuyến khíchGiải thưởng- Tập thể: 1.000 - Cá nhân: 500
-Giải phụ khác (nếu có)400
+Cuộc thi quy mô cấp xã
-Giải nhấtGiải thưởng- Tập thể: 5.000 - Cá nhân: 3.000
-Giải nhìGiải thưởng- Tập thể: 3.500 - Cá nhân: 1.500
-Giải baGiải thưởng- Tập thể: 2.000 - Cá nhân: 1.000
-Giải khuyến khíchGiải thưởng- Tập thể: 1.000 - Cá nhân: 500
-Giải phụ khác (nếu có)300
8Chi hỗ trợ hoạt động truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật trên đài phát thanh xã, phường, loa truyền thanh cơ sở
aBiên soạn, biên tập tài liệu phát thanhTrang75Tính theo trang chuẩn 350 từ
bBồi dưỡng phát thanh
-Phát thanh bằng tiếng ViệtLần15
-Phát thanh bằng tiếng dân tộcLần20
9Chi phục vụ trực tiếp việc xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật
aChi hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật hàng nămTừ/năm2.000Theo Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ
bRà soát, bổ sung, cập nhật sách định kỳ 06 tháng/lầnLần100
cBồi dưỡng cán bộ tham gia luân chuyển sáchLần/người50
10Chi thực hiện thống kê, rà soát, viết báo cáo đánh giá công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở; Chương trình, Đề án, Kế hoạch, đánh giá thực hiện chuẩn tiếp cận pháp luật
aThu thập thông tin, xử lý số liệu báo cáo của các cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyệnBáo cáo- Cấp tính: 50 - Cấp huyện: 30
bRà soát văn bản, tài liệu phục vụ hệ thống hóa, kiến nghị xây dựng thể chế, thực hiện chương trình, đề ánVăn bản- Cấp tính: 50 - Cấp huyện: 30
cViết báo cáo
-Báo cáo định kỳ hàng năm của UBND, Hội đồng, Ban chỉ đạoBáo cáo- Cấp tính: 2.000 - Cấp huyện: 1.000
-Báo cáo chuyên đềBáo cáo- Cấp tỉnh: 2.000 - Cấp huyện: 1.000
-Báo cáo đột xuấtBáo cáo- Cấp tỉnh: 1.000 - Cấp huyện: 500
11Chi thực hiện tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở
aChi tổ chức bầu hòa giải viên
-Chi mua văn phòng phẩm, sao chụp tài liệu phục vụ việc bầu hòa giải viênlần/năm/ tổ hòa giải100
-Chi nước uống cho người tham dự cuộc họp bầu hòa giải viênNgười/buổi10
-Chi bồi dưỡng thành viên Ban tổ chức bầu hòa giải viên tham gia họp chuẩn bị cho việc bầu hòa giải viênNgười/buổi70Không quá 02 buổi
bChi hỗ trợ cho hòa giải viên và tổ hòa giải.
-Chi thù lao cho hòa giải viên theo vụ, việcVụ, việc/ tổ hòa giải200
-Chi hỗ trợ chi phí mai táng cho hòa giải viên khi gặp tai nạn hoặc rủi ro bị thiệt hại về tính mạng trong khi thực hiện hoạt động hòa giảiLần/Người05 tháng lương tối thiểu chung
-Chi hỗ trợ hoạt động của tổ hòa giải gồm: chi mua văn phòng phẩm, sao chụp tài liệu, nước uống phục vụ các cuộc họp của tổ hòa giảilần/ tháng/ tổ hòa giải100
12Chi khen thưởng về chuẩn tiếp cận pháp luật
aKhen thưởng xã-phường; huyện – thị xã – thành phố được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luậtTương đương tập thể lao động xuất sắcBằng 1,5 lần mức lương tối thiểu chung
bKhen thưởng xã-phường được Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen tiêu biểu về tiếp cận pháp luật cấp tỉnhBằng khenBằng 2 lần mức lương tối thiểu chung