vanban.org

Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND Quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh Trường THPT chuyên Thái Bình.

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/02/2026 Thay thế: 826/2026/NQ-HĐND · 10/02/2026
Thái Bình Ban hành 24/08/2022 Hiệu lực 03/09/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 826/2026/NQ-HĐND.; Quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh các trường trung học phổ thông chuyên và học sinh của tỉnh Hưng Yên tham gia các đội tuyển dự thi các giải quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế · 826/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND Quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh Trường THPT chuyên Thái Bình. · 12/2022/NQ-HĐND
20/02/2026826/2026/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 03/09/2022Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 20/02/2026 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2022/NQ-HĐND

Thái Bình, ngày 24 tháng 8 năm 2022

NGHỊ QUYẾT
Quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh
Trường Trung học phổ thông Chuyên Thái Bình

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH KHÓA XVII
KỲ HỌP GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC PHÁT SINH ĐỢT XUẤT

Thực hiện Thông báo kết luận số 449-TB/TU ngày 19 tháng 8 năm 2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ, giáo viên, học sinh Trường Trung học phổ thông Chuyên;

Xét Tờ trình số 142/TTr-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh Trường Trung học phổ thông Chuyên Thái Bình; Báo cáo thẩm tra số 19/BC-HĐND ngày 23 tháng 8 năm 2022 của Ban Văn hóa - Xã hội, Hội đồng nhận dân tình; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh Trường Trung học phổ thông Chuyên Thái Bình.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Học sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn học do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức; các kỳ thi quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định cử tham gia, gồm: Thi Olympic quốc tế các môn học, Olympic châu Á các môn học.

2. Cán bộ quản lý, giáo viên có học sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn học do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức; các kỳ thi quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định cử tham gia.

3. Học sinh học lớp chuyên có hộ khẩu thường trú tại các huyện trong tỉnh; học sinh tham gia kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, các kỳ thi quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định cử tham gia.

4. Các tổ chức, cá nhân liên quan.

Điều 3. Thường cho học sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, kỳ thi Olympic châu Á, kỳ thi Olympic quốc tế

1. Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia:

a) Giải Nhất: 25 triệu đồng;

b) Giải Nhì: 20 triệu đồng;

c) Giải Ba: 15 triệu đồng;

d) Giải Khuyến khích: 8 triệu đồng.

2. Kỳ thi Olympic châu Á:

a) Huy chương Vàng: 150 triệu đồng;

b) Huy chương Bạc: 100 triệu đồng;

c) Huy chương Đồng: 45 triệu đồng.

3. Kỳ thi Olympic quốc tế:

a) Huy chương Vàng: 250 triệu đồng;

b) Huy chương Bạc: 160 triệu đồng;

c) Huy chương Đồng: 110 triệu đồng.

Điều 4. Thường cho cán bộ quản lý, giáo viên có học sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, kỳ thi Olympic châu Á, kỳ thi Olympic quốc tế

1. Giáo viên Chủ nhiệm đội tuyển được thưởng bằng 50% tổng tiền thưởng của học sinh đoạt giải trong đội tuyển đó. Giáo viên Phó Chủ nhiệm đội tuyển được thưởng bằng 12% tổng tiền thưởng của học sinh đoạt giải trong đội tuyển đó.

2. Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng được thưởng bằng 18% tổng số tiền thưởng của học sinh đoạt giải trong các đội tuyển, trong đó: Hiệu trưởng 8%; các Phó Hiệu trưởng 10%.

Điều 5. Hỗ trợ học sinh học lớp chuyên

1. Hỗ trợ chi phí sinh hoạt hằng tháng cho học sinh học lớp chuyên có hộ khẩu thường trú tại các huyện trong tỉnh: 350.000 đồng/học sinh/tháng (tối đa 9 tháng/năm học).

2. Hỗ trợ tiền ăn cho học sinh trong thời gian bồi dưỡng để tham gia kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, kỳ thi Olympic châu Á, kỳ thi Olympic quốc tế:

a) Học sinh tham gia kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia: 100.000 đồng/học sinh/ngày (tối đa 90 ngày).

b) Học sinh tham gia thi chọn đội tuyển thi Olympic châu Á, thi Olympic quốc tế: 150.000 đồng/học sinh/ngày (tối đa 45 ngày).

c) Học sinh tham gia kỳ thi Olympic châu Á, kỳ thi Olympic quốc tế: 15.000.000 đồng/học sinh (hỗ trợ 01 lần/kỳ thi).

Điều 6. Hỗ trợ kinh phí mời thỉnh giảng

Hỗ trợ kinh phí mời thỉnh giảng bồi dưỡng học sinh tham gia thi chọn các đội tuyển quốc gia dự kỳ thi Olympic châu Á, kỳ thi Olympic quốc tế, tối đa 150.000.000 đồng/đội tuyển.

Điều 7. Nguồn kinh phí

Ngân sách nhà nước cấp tỉnh chi cho sự nghiệp giáo dục - đào tạo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.

2. Thường trục Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVII, kỳ họp giải quyết công việc phát sinh đột xuất thông qua ngày 24 tháng 8 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 03 tháng 9 năm 2022./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Tiến Thành

Mục lục Bấm để đi tới điều