vanban.org

Nghị quyết số 12/2020/NQ-HĐND Về Kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh Hải Dương giai đoạn 2021-2025

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/01/2021 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Dương Ban hành 24/12/2020 Hiệu lực 04/01/2021 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 04/01/2021 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2020/NQ-HĐND

Hải Dương, ngày 24 tháng 12 năm 2020

NGHỊ QUYẾT

Về Kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh Hải Dương giai đoạn 2021-2025

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 15

Xét Báo cáo số 151/BC-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh Hải Dương giai đoạn 2021-2025; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn kế hoạch tài chính 05 năm 2021-2025 như sau:

1. Tổng số thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 92.570,372 tỷ đồng
Trong đó:
- Thu nội địa: 78.864,500 tỷ đồng
- Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: 13.706,872 tỷ đồng
2.Tổng số thu ngân sách địa phương được hưởng: 83.037,357 tỷ đồng
Trong đó:
- Thu điều tiết tại địa phương: 71.098,086 tỷ đồng
- Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 11.939,271 tỷ đồng
3. Tổng số chi cân đối ngân sách địa phương: 76.040,698 tỷ đồng
Trong đó:
 
- Chi đầu tư XDCB:
23.343,428 tỷ đồng
- Chi thường xuyên:
50.112,505 tỷ đồng
- Chi trả nợ lãi vay: 116,867 tỷ đồng
- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính:
6,150 tỷ đồng
- Chi dự phòng ngân sách:
1.508,704 tỷ đồng
- Chi tạo nguồn cải cách tiền lương:
952,044 tỷ đồng
4. Kế hoạch vay và trả nợ vay giai đoạn 2021-2025:  
- Tổng nhu cầu vốn vay giai đoạn 2021-2025:
1.002,955 tỷ đồng
- Tổng kế hoạch trả nợ giai đoạn 2021-2025:
230,887 tỷ đồng
5. Bội chi ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025: 1.002,955 tỷ đồng

(Chi tiết theo biểu kèm theo)

Điều 2.

1. Triển khai Kế hoạch tài chính ngân sách Nhà nước 5 năm gắn với Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hải Dương lần thứ XVII, nhiệm kì 2020-2025 và định hướng phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2021-2025, đảm bảo tính ổn định, bền vững, chủ động của ngân sách địa phương. Các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện nghiêm túc Luật Thực hành tiết kiệm chống lãng phí, Luật Phòng chống tham nhũng trong việc sử dụng kinh phí từ ngân sách và kinh phí có nguồn gốc từ NSNN. Tăng cường công tác quản lý, công tác thanh tra tài chính, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp sử dụng ngân sách còn lãng phí, không đúng chế độ chính sách. Tổ chức đồng bộ các giải pháp, trên cơ sở bám sát điều hành của Chính phủ, hướng dẫn của các bộ ngành Trung ương về dự toán ngân sách các năm và tình hình thực tế địa phương, chủ động điều hành ngân sách đáp ứng nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của địa phương.

2. Tăng cường rà soát nguồn thu, phát hiện thêm các nguồn thu mới. Đánh giá đầy đủ các yếu tố biến động ảnh hưởng đến nguồn thu, điều chỉnh kịp thời nguồn thu mới phát sinh để tính sát với thực tế sản xuất kinh doanh, khả năng nộp ngân sách Nhà nước nhằm đảm bảo khai thác kịp thời các nguồn thu vào NSNN. Đẩy mạnh các giải pháp trong công tác quản lý thu ngân sách, với mục tiêu thu đúng, thu đủ, thu đúng hạn định, chống thất thu ngân sách để hoàn thành mức cao nhất dự toán thu ngân sách năm 2021, phấn đấu tốc độ tăng thu nội địa đạt 10% trở lên.

3. Thực hiện nghiêm chủ trương tinh giản biên chế, sắp xếp, tổ chức bộ máy hành chính tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế tài chính, tổ chức lại hệ thống các đơn vị sự nghiệp công lập; trên cơ sở đó, thực hiện cơ cấu lại ngân sách trong từng lĩnh vực, giảm hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách cho các đơn vị sự nghiệp công lập.

4. Tăng cường quản lý các quỹ tài chính ngoài ngân sách nhà nước, bảo đảm công khai, minh bạch; khẩn trương tổ chức lại và đổi mới cơ chế quản lý các quỹ này, bảo đảm hoạt động đúng quy định của pháp luật.

Điều 3. Giao Uỷ ban nhân dân chỉ đạo thực hiện Nghị quyết và có biện pháp điều hành ngân sách chủ động, đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị sử dụng ngân sách và thực hiện được dự toán HĐND tỉnh đã quyết định.

Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khoá XVI, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 24 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 04 tháng 01 năm 2021. Các chính sách trong Nghị quyết này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Mạnh Hiển

Phụ lục

Kế hoạch tài chính - ngân sách giai đoạn 05 năm 2021 - 2025 tỉnh hải dương kế hoạch tài chính - ngân sách giai đoạn 05 năm 2021 - 2025 tỉnh hải dương

(Kèm theo Nghị quyết số 12/2020/NQ-HĐND ngày 24/12/2020 của HĐND tỉnh Hải Dương)

STT Nội dung Đơn vị Thực hiện giai đoạn 2016-2020 Kế hoạch giai đoạn 2021- 2025
Tổng giai đoạn Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
A B 1 2 3 4 5 6 7 8
A TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GRDP) THEO GIÁ HIỆN HÀNH Tỷ đồng 566,060 89,462 99,805 114,937 127,939 133,918 940,000
B TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN Tr.đồng 79,526,748 11,160,165 14,893,725 17,191,106 20,060,147 16,221,605 92,570,372
  Tốc độ tăng thu NSNN trên địa bàn (%) % 111.4% 111% 133% 115% 117% 81% 110%
  Tỷ lệ thu NSNN so với GRDP (%) % 14% 12% 15% 15% 16% 12% 10%
  Tỷ lệ thu từ thuế, phí so với GRDP (%)   -            
I Thu nội địa Tr.đồng 63,798,296 8,834,812 11,453,691 13,769,633 16,081,160 13,659,000 78,864,500
  Tốc độ tăng thu (%) % 111.6% 107% 130% 120% 117% 85% 110%
  Tỷ trọng trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%) % 80% 79% 77% 80% 80% 84% 85%
  Trong đó: Thu tiền sử dụng đất Tr.đồng 14,008,722 826,589 1,579,835 3,061,881 4,540,418 4,000,000 18,000,000
  Thu xổ số kiến thiết Tr.đồng 189,008 39,139 29,744 38,960 40,166 41,000 225,000
II Thu từ dầu thô (nếu có) Tr.đồng - - - - - - -
  Tốc độ tăng thu (%) Tr.đồng -            
  Tỷ trọng trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%) Tr.đồng -            
III Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu (nếu có) Tr.đồng 15,303,330 2,320,798 3,329,026 3,322,450 3,858,482 2,472,575 13,705,872
  Tốc độ tăng thu (%) % 106% 107% 143% 100% 116% 64% 110%
  Tỷ trọng trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%) % 19% 21% 22% 19% 19% 15% 15%
IV Thu viện trợ (nếu có)+huy động đóng góp Tr.đồng 313,196 4,555 72,108 82,714 63,819 90,000  
  Tốc độ tăng thu (%) % 383%   1583% 115% 77% 141%  
  Tỷ trọng trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%) % 0.39% 0.04% 0.48% 0.48% 0.32% 0.55%  
C TỔNG THU NSĐP Tr.đồng 66,497,657 10,773,431 11,452,426 13,869,475 16,331,395 14,070,931 83,037,357
  Tốc độ tăng thu NSĐP (%) % 102% 77% 106% 121% 118% 86% 110%
  Tỷ lệ thu NSĐP so với GRDP (%) %   12.04% 11.47% 12.07% 12.77% 10.51% 8.8%
I Thu NSĐP được hưởng theo phân cấp Tr.đồng 59,914,540 8,670,584 10,757,474 13,088,370 14,843,505 12,554,607 71,098,086
  Tốc độ tăng (%) % 111% 112% 124% 122% 113% 85% 110%
  Tỷ trọng trong tổng thu NSĐP (%) % 90% 80% 94% 94% 91% 89% 86%
II Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên Tr.đồng 6,583,118 2,102,847 694,953 781,105 1,487,889 1,516,324 11,939,271
  Tốc độ tăng (%) % 103% 77% 33% 112% 190% 102% 110%
  Tỷ trọng trong tổng thu NSĐP (%) % 10% 20% 6% 6% 9% 11% 14%
- Thu bổ sung cân đối ngân sách Tr.đồng 697,470 436,125 - - 84,845 176,500 3,939,657
- Thu bổ sung có mục tiêu Tr.đồng 5,785,267 1,588,873 694,953 758,574 1,403,044 1,339,824 7,999,613
D TỔNG CHI CÂN ĐỐI NSĐP Tr.đồng 81,556,967 14,447,690 14,289,549 16,435,736 18,953,212 17,430,780 76,040,698
  Tốc độ tăng chi NSĐP (%) % 119% 173% 99% 115% 115% 92% 105%
I Chi đầu tư phát triển (1) Tr.đồng 19,661,958 2,051,061 2,631,118 3,574,932 5,159,464 6,245,383 23,343,428
  Tốc độ tăng (%) % 127% 103% 128% 136% 144% 121% 107%
  Tỷ trọng trong tổng chi NSĐP (%) % 24% 14% 18% 22% 27% 36% 31%
II Chi thường xuyên Tr.đồng 44,375,960 7,134,872 8,025,436 8,784,521 9,747,931 10,683,199 50,112,505
  Tốc độ tăng (%) % 111% 112% 112% 109% 111% 110% 104%
  Tỷ trọng trong tổng chi NSĐP (%) % 54% 49% 56% 53% 51% 61% 66%
III Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay Tr.đồng 34,405 10,129 4,027 4,396 7,583 8,270 116,867
  Tốc độ tăng (%) % 85%   40% 109% 172% 105% 146%
  Tỷ trọng trong tổng chi NSĐP (%) % 0.042% 0.070% 0.028% 0.027% 0.040% 0.047% 0.154%
IV Chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương Tr.đồng -           952,044
E BỘI CHI/BỘI THU NSĐP Tr.đồng 263,916   90,000 97,633 53,083 23,200 1,002,955
G TỔNG MỨC VAY, TRẢ NỢ CỦA NSĐP Tr.đồng -            
I Hạn mức dư nợ vay tối đa của NSĐP Tr.đồng 17,410,656 2,599,723 3,193,940 3,896,804 4,072,207 3,647,983 21,329,426
II Mức dư nợ đầu kỳ (năm) Tr.đồng   687,797 554,712 341,818 244,964 186,447 163,246
  Tỷ lệ mức dư nợ đầu kỳ (năm) so với mức dư nợ vay tối đa của NSĐP (%) % 12.7% 26.46% 17.37% 8.77% 6.02% 5.11% 5.50%
  Tỷ lệ mức dư nợ đầu kỳ (năm) so với GRDP (%) % 0.39% 0.77% 0.56% 0.30% 0.19% 0.14%  
III Trả nợ gốc vay trong kỳ (năm) Tr.đồng 740,509 133,085 212,894 296,854 73,215 24,460 114,020
- Từ nguồn vay để trả nợ gốc Tr.đồng -            
- Từ nguồn bội thu NSĐP; tăng thu, tiết kiệm chi; kết dư ngân sách cấp tỉnh Tr.đồng 740,509 133,085 212,894 296,854 73,215 24,460 114,020
IV Tổng mức vay trong kỳ (năm) Tr.đồng 244,009 - - 200,000 14,698 - 1,002,955
- Vay để bù đắp bội chi Tr.đồng 244,009 - - 200,000 14,698 - 1,002,955
- Vay để trả nợ gốc Tr.đồng -            
V Mức dư nợ cuối kỳ (năm) Tr.đồng   554,712 341,818 244,964 186,447 161,987 1,050,923
  Tỷ lệ mức dư nợ cuối kỳ (năm) so với mức dư nợ vay tối đa của NSĐP (%) % 9.47% 21.34% 10.70% 6.29% 4.58% 4.44% 17.97%
  Tỷ lệ mức dư nợ cuối kỳ (năm) so với GRDP (%) % 0.29% 0.62% 0.34% 0.21% 0.15% 0.12%
Mục lục Bấm để đi tới điều