vanban.org

Nghị quyết số 12/2018/NQ-HĐND Quy định một số mức chi và tỷ lệ chi quản lý chung hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Định

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/05/2026 Thay thế: 06/2026/NQ-HĐND · 24/04/2026
Bình Định Ban hành 19/07/2018 Hiệu lực 01/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết 06/2026/NQ-HĐND Quy định phân định nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường; quy định tỷ lệ chi phí quản lý chung và mức chi nhiệm vụ, dự án về tài nguyên môi trường thuộc nhiệm vụ chi ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 06/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết số 12/2018/NQ-HĐND Quy định một số mức chi và tỷ lệ chi quản lý chung hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Định · 12/2018/NQ-HĐND
01/08/2018Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 04/05/2026 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2018/NQ-HĐND

Bình Định, ngày 19 tháng 7 năm 2018

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỘT SỐ MỨC CHI VÀ TỶ LỆ CHI PHÍ QUẢN LÝ CHUNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ ĐỐI VỚI CÁC NHIỆM VỤ CHI VỀ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH

--------------------------

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
KHÓA XII KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường;

Xét Tờ trình số 62/TTr-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định một số mức chi và tỷ lệ chi phí quản lý chung trong hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Định; Báo cáo thẩm tra số 27/BCTT-KTNS ngày 10 tháng 7 năm 2018 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Quy định một số mức chi và tỷ lệ chi phí quản lý chung trong hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Định, với các nội dung sau đây:

1. Mức chi cụ thể được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2. Tỷ lệ chi phí quản lý chung trong chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định Khóa XII Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2018./.

Phụ lục 1

Một số mức chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường một số mức chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2018/NQ-HĐND ngày 19/7/2018 của HĐND tỉnh Bình Định)

--------------------------------------------

Số

TT

Nội dung chi Đơn vị tính Mức chi (1.000đ) Ghi chú
1 Chi lập đề cương nhiệm vụ, dự án      
1,1 Lập đề cương nhiệm vụ nhiệm vụ 1.500  
1,2 Lập đề cương dự án dự án    
  Dự án có giá trị < 500 triệu đồng   2.000  
  Dự án có giá trị từ 500 triệu đồng đến 2.000 triệu đồng   3.000  
  Dự án có giá trị trên 2.000 triệu đồng   3.500  
2 Họp hội đồng xét duyệt đề cương nhiệm vụ, dự án Buổi họp   Không tính chi họp hội đồng đối với nhiệm vụ được giao thường xuyên hàng năm
  Chủ tịch Hội đồng người/buổi 350  
  Thành viên, thư ký người/buổi 200  
  Đại biểu được mời tham dự người/buổi 100  
  Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện Bài viết 350 Theo quy chế của cấp có thẩm quyền quy định có nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện và ủy viên hội đồng mới được tính
  Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng Bài viết 200
3 Lấy ý kiến thẩm định dự án bằng văn bản của chuyên gia và nhà quản lý (tối đa không quá 5 bài viết) Bài viết 350 Trường hợp không thành lập Hội đồng xét duyệt đề cương
4 Điều tra, khảo sát      
4,1 Lập mẫu phiếu điều tra Phiếu mẫu được duyệt 300  
4,2 Chi cho đối tượng cung cấp thông tin      
  - Cá nhân Phiếu 30  
  - Tổ chức Phiếu 70  
4,3 Chi cho điều tra viên; công quan trắc, khảo sát, lấy mẫu (trường hợp thuê ngoài theo vụ việc nếu có) Người/ngày công Mức tiền công 1 người/ngày tối đa không quá 150% mức lương cơ sở, tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho đơn vị sự nghiệp công lập tại thời điểm thuê ngoài (22 ngày)  
4,4 Chi cho người dẫn đường người/ngày 100 Chỉ áp dụng cho điều tra thuộc vùng núi cao, vùng sâu cần có người địa phương dẫn đường và người phiên dịch cho điều tra viên
4,5 Chi cho người phiên dịch tiếng dân tộc người/ngày 200
5 Báo cáo tổng kết nhiệm vụ, dự án Báo cáo    
5,1 Nhiệm vụ   3.500  
5,2 Dự án      
  Dự án có giá trị < 500 triệu đồng   4.000  
  Dự án có giá trị từ 500 triệu đồng đến 2.000 triệu đồng   9.000  
  Dự án có giá trị trên 2.000 triệu đồng   11.000  
6 Hội thảo (nếu có)      
  Người chủ trì người/buổi 350  
  Thư ký hội thảo 200  
  Đại biểu được mời tham dự hội thảo 100  
  Báo cáo tham luận Bài viết 250  
7 Hội đồng nghiệm thu nhiệm vụ, dự án      
7,1 Nghiệm thu nhiệm vụ:      
Chủ tịch hội đồng người/buổi 300  
Thành viên, thư ký 150  
7,2 Nghiệm thu dự án:      
  Chủ tịch Hội đồng người/buổi 500  
  Thành viên, thư ký hội đồng 300  
  Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện bài viết 350  
  Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng (nếu có) bài viết 300  
  Đại biểu được mời tham dự người/buổi 100  
Phụ lục 2

Tỷ lệ chi phí quản lý chung trong chi phí thực hiện dự án chi hoạt động kinh tế thực hiện nhiệm vụ, dự án chi hoạt động kinh tế thực hiện các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường tỷ lệ chi phí quản lý chung trong chi phí thực hiện dự án chi hoạt động kinh tế thực hiện nhiệm vụ, dự án chi hoạt động kinh tế thực hiện các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2018/NQ-HĐND ngày 19/7/2018 của HĐND tỉnh Bình Định )

-----------------------------------

1. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên, doanh nghiệp tham gia thực hiện nhiệm vụ, dự án, chi phí quản lý chung được xác định theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí trực tiếp, quy định cho từng nhóm công việc như sau:

Nhóm công việc Nhiệm vụ, dự án (hoặc hạng mục công việc có định mức kinh tế kỹ thuật) Nhiệm vụ, dự án (hoặc hạng mục công việc không có định mức kinh tế kỹ thuật)
1. Ngoại nghiệp    
Nhóm I 20% 16%
Nhóm II 18% 13%
Nhóm III 14% 11%
2. Nội nghiệp (Nhóm I, II, III) 11% 8%

Trong đó:

* Ngoại nghiệp: gồm toàn bộ các công việc thực hiện ở thực địa.

* Nội nghiệp: gồm toàn bộ các công việc thực hiện trong phòng làm việc.

* Các nhóm công việc của nhiệm vụ, dự án: theo quy định tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính.

2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan quản lý nhà nước đã được ngân sách nhà nước cấp kinh phí chi thường xuyên, thực hiện nhiệm vụ, dự án (nếu có): được tính chi phí quản lý chung 18 triệu đồng/năm/nhiệm vụ, dự án, đối với nhiệm vụ, dự án có tổng chi phí trực tiếp đến 5 tỷ đồng; trường hợp nhiệm vụ, dự án có tổng chi phí trực tiếp lớn hơn 5 tỷ đồng thì cứ 1 tỷ đồng tăng thêm được bổ sung 0,003 của phần tăng thêm./.

Mục lục Bấm để đi tới điều