HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 12/2014/NQ-HĐND | Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
Về dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách
cấp thành phố Hà Nội năm 2015 CÔNG VĂN ĐẾN
VP.UBND TP.HÀ NỘI
Ngày đến 10.12...
Số đến 39110--
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 11
(Từ ngày 02/12 đến ngày 05/12/2014)
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 14/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ
về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, dự toán ngân sách nhà nước
năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 2138/QĐ-TTg ngày 28/11/2014 của Thủ tướng
Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2015; Quyết định số
3043/QĐ-BTC ngày 28/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự
toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2015;
Xét Báo cáo số 315/BC-UBND ngày 14/11/2014 của UBND Thành phố về
dánh giá tình hình thực hiện ngân sách năm 2014, dự toán ngân sách địa phương và
phân bổ ngân sách cấp Thành phố năm 2015; Báo cáo bổ sung số 236/BC-UBND
ngày 28/11/2014 và số 242/BC-UBND ngày 01/12/2014 của UBND Thành phố;
Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND Thành phố và ý kiến thảo
luận của các vị Đại biểu HĐND Thành phố,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp thành phố Hà Nội năm 2015 với những nội dung chính như sau:
1. Dự toán thu ngân sách thành phố Hà Nội năm 2015
a. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 141.690.000 triệu đồng (Một
trăm bốn mươi một ngàn, sáu trăm chín mươi tỷ đồng); không bao gồm các
khoản thu quản lý qua ngân sách theo quy định của Trung ương.
Trong đó:
- Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: 12.680.000 triệu đồng (Mười hai
ngàn, sáu trăm tám mươi tỷ đồng);
- Thu nội địa: 125.010.000 triệu đồng (Một trăm hai mươi lăm ngàn,
không trăm mười tỷ đồng);
- Thu từ đầu thô: 4.000.000 triệu đồng (Bốn ngàn tỷ đồng).
(Kèm theo phụ lục số 01 về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2015).
b. Tổng thu ngân sách địa phương: 59.072.511 triệu đồng (Năm mươi chín ngàn, không trăm bảy mươi hai tỷ, năm trăm mười một triệu đồng).
- Thu sau điều tiết: 56.292.520 triệu đồng (Năm mươi sáu ngàn, hai trăm chín mươi hai tỷ, năm trăm hai mươi triệu đồng).
- Thu ngân sách địa phương từ nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương: 779.991 triệu đồng (Bảy trăm bảy mươi chín tỷ, chín trăm chín mốt triệu đồng).
- Thu huy động: 2.000.000 triệu đồng (Hai ngàn tỷ đồng).
c. Tổng thu các khoản quản lý qua ngân sách: 3.771.971 triệu đồng (Ba ngàn, bảy trăm bảy mươi mốt tỷ, chín trăm bảy mươi mốt triệu đồng).
2. Dự toán chi ngân sách địa phương năm 2015:
Tổng chi ngân sách địa phương: 59.072.511 triệu đồng (Năm mươi chín ngàn, không trăm bảy mươi hai tỷ, năm trăm mười một triệu đồng); gồm: Chi đầu tư phát triển: 24.315.680 triệu đồng (trong đó: chi giáo dục đào tạo: 3.684.000 triệu đồng; chi khoa học công nghệ: 375.000 triệu đồng); Chi trả nợ và hoàn trả các khoản huy động 703.000 triệu đồng; Chi thường xuyên: 32.859.966 triệu đồng (trong đó: chi sự nghiệp giáo dục đào tạo 8.514.656 triệu đồng; chi sự nghiệp khoa học công nghệ 313.203 triệu đồng); Dự phòng ngân sách 1.183.405 triệu đồng; Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính địa phương 10.460 triệu đồng, được phân bổ như sau:
a. Tổng chi ngân sách cấp Thành phố: 47.107.714 triệu đồng, bao gồm:
- Số bổ sung từ ngân sách thành phố cho các quận, huyện, thị xã: 13.588.423 triệu đồng (bổ sung cân đối: 7.291.481 triệu đồng và hỗ trợ vốn đầu tư XDCB: 1.480.000 triệu đồng, bổ sung vốn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia và thành phố: 1.334.703 triệu đồng; chi thường xuyên bao gồm cả kinh phí cải cách tiền lương: 3.482.239 triệu đồng).
- Chi ngân sách cấp Thành phố trực tiếp quản lý: 33.519.291 triệu đồng; Trong đó: chi đầu tư phát triển là 15.725.540 triệu đồng; chi trả nợ là 703.000 triệu đồng; chi thường xuyên là 16.226.876 triệu đồng; dự phòng ngân sách là 853.415 triệu đồng; bổ sung Quỹ dự trữ tài chính 10.460 triệu đồng.
b. Tổng số chi các quận, huyện, thị xã (gồm cả xã, phường, thị trấn): 25.593.408 triệu đồng (bao gồm chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu và nhiệm vụ khác từ ngân sách Thành phố: 6.296.942 triệu đồng).
c. Tổng số chi các khoản quản lý qua ngân sách: 3.771.971 triệu đồng
(Kèm theo phụ lục số 02 về cân đối thu, chi ngân sách địa phương; phụ lục số 03 về dự toán chi ngân sách địa phương; phụ lục số 04 về chi ngân sách cấp Thành phố và chi ngân sách cấp quận, huyện; phụ lục số 05 về dự toán ngân sách cấp Thành phố theo lĩnh vực; phụ lục số 06 về cân đối thu chi ngân sách quận, huyện; phụ lục số 07 về tổng hợp dự toán chi ngân sách các quận, huyện, thị xã).
Điều 2. Thống nhất chủ trương phát hành trái phiếu xây dựng Thủ đô năm 2015 là 4.000 tỷ đồng 1 để bổ sung nguồn vốn đầy nhanh tiến độ đầu tư các công trình trọng điểm giai đoạn 2011-2015 của Thành phố. Giao UBND Thành phố xây dựng Đề án phát hành trái phiếu chính quyền địa phương theo quy định, thống nhất với Thường trực HĐND Thành phố và Bộ Tài chính để triển khai thực hiện, đảm bảo tính bền vững, hiệu quả trong hoạt động đầu tư, không dồn việc trả nợ quá lớn cho thời kỳ sau và chỉ thực hiện sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính.
Điều 3. Thống nhất sửa đổi tiết c, khoản 3, Điều 1 Nghị quyết số 25/2013/NQ-HĐND ngày 4/12/2013 của HĐND Thành phố quy định chính sách khuyến khích phát triển vùng sản xuất nông nghiệp chuyên canh tập trung thành phố Hà Nội giai đoạn 2014-2020, như sau:
“c. Phương thức thực hiện:
- Ngân sách Thành phố hỗ trợ chi phí thụ tinh nhân tạo và chi phí tiêm phòng đối với vật nuôi.
- Ngân sách cấp huyện thực hiện chi các chính sách hỗ trợ còn lại thông qua các hợp đồng cung ứng dịch vụ trên cơ sở kế hoạch và chỉ đạo của UBND Thành phố. Ngân sách Thành phố hỗ trợ có mục tiêu cho các quận, huyện, thị xã trong thời kỳ ổn định ngân sách theo quy định để thực hiện hỗ trợ.”
Điều 4. Thông qua các mục tiêu, nguyên tắc, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện dự toán ngân sách năm 2015 do UBND Thành phố trình, nhấn mạnh một số nguyên tắc, giải pháp điều hành ngân sách như sau:
1. Về thu ngân sách: Tổ chức triển khai tốt các Luật thuế sửa đổi, bổ sung và nhiệm vụ thu được Thủ tướng Chính phủ giao, HĐND Thành phố quyết nghị. Rà soát, điều chỉnh mức thuế khoản đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đảm bảo mức thu với lộ trình phù hợp. Tăng cường kiểm tra thuế, hoàn thuế theo quy định. Xử lý dứt điểm các tồn tại về thu tiền sử dụng đất, về đấu giá quyền sử dụng đất còn tồn đọng kéo dài; tập trung thu hồi các khoản nợ ngân sách (nhất là các khoản nợ có khả năng thu) để giảm mạnh số nợ thuế, phí. Kiên quyết xử lý theo quy định đối với những doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chây ỳ nộp thuế, phí.
2. Về chi ngân sách: Thực hiện triệt để tiết kiệm chi thường xuyên, cắt giảm các khoản chi chưa thật sự cần thiết; thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Kiểm soát chặt chẽ chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi thường xuyên. Tăng cường quản lý đối với hoạt động của các quỹ tài chính Thành phố, các khoản thu để lại cho đơn vị thực hiện để nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách.
- Các cấp ngân sách không bố trí kinh phí (gồm cả ngân sách và các khoản quản lý qua ngân sách) cho các nội dung: đi tham quan, học tập ngoài nước (trừ các đoàn theo kế hoạch công tác đối ngoại của Thành phố và các đoàn đặc thù được Thường trực Thành ủy phê duyệt); tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn tại tỉnh ngoài; mua trang thiết bị đắt tiền chưa thật sự cần thiết; mua xe ô tô theo chức danh, xe ô tô phục vụ công tác chung (trừ xe chuyên dùng: xe phòng cháy chữa cháy; xe cứu thương tại một số đơn vị sau khi đã sử dụng nguồn thu sự nghiệp nhưng không đủ; xe bán tải phục vụ quản lý thị trường và xe phòng chống lụt bão tại đơn vị chưa được trang bị xe theo định mức quy định; xe chuyên dùng phục vụ thông tin truyền thông ở cấp Thành phố).
- Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn Trái phiếu Chính phủ. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc triển khai giao dự toán và chấp hành dự toán của các quận, huyện, thị xã, các sở, ngành thuộc Thành phố. Bố trí trả nợ xây dựng cơ bản theo đúng chỉ đạo của Thành phố; dành tăng thu ngân sách năm 2014 chủ yếu ưu tiên trả nợ XDCB để xử lý dứt điểm nợ trong năm 2015. Không phê duyệt dự án, không khởi công dự án khi không xác định được nguồn vốn thực hiện. Không yêu cầu các đơn vị ứng vốn thi công.
- Các cấp ngân sách điều hành dự toán chi theo tiến độ thực hiện và khả năng thu ngân sách. Bám sát tình hình thực hiện thu ngân sách, kịp thời điều chỉnh kế hoạch khi xảy ra giảm thu ngân sách lớn, ảnh hưởng đến khả năng cân đối ngân sách địa phương.
- Không ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau, trường hợp đặc biệt, UBND Thành phố báo cáo HĐND Thành phố hoặc Thường trực HĐND Thành phố (giữa hai kỳ họp) xem xét quyết định, tổng hợp báo cáo HĐND Thành phố tại kỳ họp gần nhất. Không ban hành các chính sách, chế độ chi làm tăng chi ngân sách, trừ trường hợp thật sự cần thiết và phải có nguồn kinh phí đảm bảo.
- Đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, mở rộng thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập cùng với tính giá dịch vụ công theo kế hoạch, lộ trình phù hợp; thực hiện rà soát theo hướng chuyển từ phương thức hỗ trợ trực tiếp của nhà nước sang cơ chế đặt hàng. Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa một số dịch vụ công có thu phí, có khả năng hoàn vốn. Điều chỉnh các đơn giá thực hiện duy trì các dịch vụ đô thị, vận tải hành khách công cộng, lĩnh vực thủy lợi cho phù hợp. Triển khai tốt Nghị định số 130/2013/NĐ-CP của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích, đẩy mạnh đấu thầu rộng rãi để khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và sử dụng có hiệu quả ngân sách nhà nước; Đối với các trường hợp đặc thù hoặc chưa đủ điều kiện đấu thầu, thực hiện đặt hàng có giảm giá với tỷ lệ giảm giá không thấp hơn năm 2014 và trên cơ sở xem xét tỷ lệ giảm bình quân qua đấu thầu các dịch vụ tương ứng, đảm bảo bình đẳng về giá giữa các đơn vị đặt hàng và đơn vị đấu thầu.
3. Thực hiện cơ chế thưởng cho ngân sách các quận, huyện, thị xã 30% số thu thuế, phí, lệ phí (đối với các khoản thu phân cấp cho quận, huyện, thị xã quản lý) tăng thêm so với dự toán năm 2015 và số thực hiện năm 2014 nộp về ngân sách Thành phố (trong trường hợp ngân sách Thành phố có tăng thu).
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Giao UBND Thành phố:
- Triển khai giao kế hoạch dự toán ngân sách cho các đơn vị đúng quy định. Rà soát các đề tài, dự án vốn sự nghiệp khoa học công nghệ để quyết định thực hiện theo quy định, đảm bảo hiệu quả và khả năng ứng dụng thực tế của các kết quả nghiên cứu. Số kinh phí còn dư sau rà soát (nếu có) sẽ bổ sung cho Quỹ phát triển KHCN Thành phố để thực hiện các chính sách hỗ trợ theo quy định. Đối với các khoản chưa phân bổ theo đầu mối, UBND xây dựng phương án, thống nhất với Thường trực HĐND phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị trong quý I/2015, tổng hợp báo cáo HĐND tại kỳ họp gần nhất. Đối với các khoản chi hỗ trợ ngành dọc và hỗ trợ các địa phương chưa phân bổ chi tiết, UBND Thành phố thống nhất với Thường trực HĐND Thành phố nội dung cụ thể trước khi thực hiện theo nguyên tắc đã được HĐND thông qua. Không bố trí dự toán, không phân bổ dự toán các khoản chi chưa được HĐND thống nhất về chế độ chi, mức chi.
- Kịp thời lập phương án sử dụng các nguồn tăng thu, thưởng vượt thu trong năm để trình HĐND hoặc Thường trực HĐND giữa 2 kỳ họp quyết định phân bổ theo nguyên tắc: tập trung trả nợ XDCB, cho công trình, dự án trọng điểm và những nhiệm vụ quan trọng, đột xuất, bức xúc mới phát sinh; lập phương án điều chỉnh dự toán (nếu có), thống nhất với Thường trực HĐND Thành phố xem xét quyết định và báo cáo lại với HĐND Thành phố tại kỳ họp gần nhất.
2. Giao Thường trực HĐND Thành phố, các Ban của HĐND, các tổ đại biểu và đại biểu HĐND Thành phố giám sát thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được HĐND thành phố Hà Nội khóa XIV, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 03/12/2014./.
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Ban công tác Đại biểu của Quốc hội; - VP Quốc hội, VP Chính phủ; - Các Bộ: Tài chính, KH&ĐT, Nội vụ, Tư pháp; - Kiểm toán Nhà nước; - Thường trực Thành ủy; - Đoàn Đại biểu Quốc hội TP Hà Nội; - TT HĐND, UBND, UBMTTQ TP; - Các vị Đại biểu HĐND TP; - Các Ban HĐND Thành phố; - VP Thành ủy, Các Ban Đảng; - VP Đoàn ĐBQH&HĐND, VP UBND TP; - Các Sở, Ban, ngành Thành phố có liên quan; - TT HĐND, UBND các quận, huyện, thị xã; - Lưu: VT. | CHỦ TỊCH |
Phụ lục số 1
DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN NĂM 2015
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Nghị quyết số 12/2014/NQ-HĐND ngày 03/12/2014 của HĐND Thành phố)
Đơn vị: triệu đồng
| STT | CHỈ TIÊU | DỰ TOÁN NĂM 2015 |
| A | TỔNG THU NSNN | 141.690.000 |
| I | Thu từ hoạt động XNK | 12.680.000 |
| 1 | Thuế XNK, thuế TTĐB hàng nhập khẩu | 3.380.000 |
| 2 | Thuế VAT hàng nhập khẩu | 9.300.000 |
| II | Thu dầu thô | 4.000.000 |
| III | Thu nội địa | 125.010.000 |
| 1 | Khu vực DNNN Trung ương | 47.700.000 |
| 2 | Khu vực DNNN địa phương | 2.200.000 |
| 3 | Khu vực DN có vốn ĐTNN | 20.100.000 |
| 4 | Khu vực CTN và dịch vụ NQĐ | 17.500.000 |
| 5 | Thuế thu nhập cá nhân | 11.800.000 |
| 6 | Thu tiền sử dụng đất | 11.000.000 |
| 7 | Thuế SD đất phi nông nghiệp | 330.000 |
| 8 | Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước | 1.700.000 |
| 9 | Thu tiền bán, thuê nhà, KHCB nhà thuộc SHNN | 90.000 |
| 10 | Thuế bảo vệ môi trường | 1.600.000 |
| 11 | Lệ phí trước bạ | 3.400.000 |
| 12 | Phí - lệ phí tính cân đối ngân sách | 5.300.000 |
| - Phí, lệ phí trung ương | 4.950.000 | |
| - Phí, lệ phí địa phương | 350.000 | |
| 13 | Thu khác ngân sách tính cân đối | 2.110.000 |
| 14 | Thu cố định tại xã | 180.000 |
| B | THU QUẢN LÝ QUA NGÂN SÁCH | 3.771.971 |
Phụ lục số 2
DỰ TOÀN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2015
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Nghị quyết số 12/2014/NQ-HĐND ngày 03/12/2014 của HĐND Thành phố)
Đơn vị: triệu đồng
| STT | NỘI DUNG | DỰ TOÀN NĂM 2015 |
| TỔNG SỐ | 59.072.511 | |
| I | Chi đầu tư phát triển | 24.315.680 |
| 1 | Chi đầu tư XDCB | 23.315.680 |
| Tr. đó: - SN giáo dục, đào tạo và dạy nghề | 3.684.000 | |
| - SN khoa học và công nghệ | 375.000 | |
| 1.1 | Chi XDCB trong nước | 22.965.000 |
| - Nguồn vốn tập trung | 11.284.200 | |
| - Nguồn tiền sử dụng đất (sau khi đã bố trí cho các nhiệm vụ tại điểm 3,4-mục I và mục II) | 9.397.000 | |
| - NSTW bổ sung có mục tiêu | 283.800 | |
| - Nguồn huy động | 2.000.000 | |
| 1.2 | Chi XDCB bằng nguồn vốn ngoài nước | 350.680 |
| 2 | Bổ sung vốn cho các Quỹ | 350.000 |
| 3 | Đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp (bao gồm hỗ trợ lãi suất cho các dự án XHH, điện nông thôn...) | 100.000 |
| 4 | Đầu tư trở lại từ tiền nhà, đất | 550.000 |
| - Cấp lại tiền bán nhà cho Bộ Quốc phòng để đầu tư nhà ở cho cán bộ, chiến sỹ | 50.000 | |
| - Cấp lại tiền thu đấu giá cho 2 quận mới để đầu tư các DA | 280.000 | |
| - Cấp lại tiền đấu giá đất cho các xã thực hiện chương trình nông thôn mới | 220.000 | |
| II | Chi trả nợ từ nguồn thu tiền sử dụng đất | 703.000 |
| - Trả lãi trái phiếu | 610.000 | |
| - Trả nợ vay dự án phát triển CNTT HN - VN4116 | 5.500 | |
| - Trả nợ vay kiên cố hóa kênh mương | 87.500 | |
| III | Chi hoạt động sự nghiệp thường xuyên | 32.859.966 |
| 1 | Chi trợ giá | 1 161 800 |
| 2 | Chi sự nghiệp kinh tế | 5 762 215 |
| 3 | Chi sự nghiệp giáo dục đào tạo và dạy nghề^{(2)} | 8 514 656 |
| 4 | Chi sự nghiệp y tế và dân số KHH gia đình | 2 948 313 |
| 5 | Chi sự nghiệp khoa học công nghệ | 313 203 |
| 6 | Chi sự nghiệp môi trường | 2 390 972 |
| 7 | Chi sự nghiệp văn hoá thông tin | 578 292 |
| 8 | Chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình | 57 872 |
| 9 | Chi sự nghiệp thể dục thể thao, du lịch | 549 137 |
| 10 | Chi đảm bảo xã hội | 2 119 282 |
| 11 | Chi quản lý hành chính, Đảng, Đoàn thể | 4 686 338 |
| 12 | Chi an ninh | 441 480 |
| 13 | Chi quốc phòng | 639 568 |
| 15 | Chi khác | 584 146 |
| 16 | Chi tạo nguồn cải cách tiền lương | 2 112 692 |
| IV | Dự phòng ngân sách | 1.183.405 |
| V | Chi bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính | 10.460 |
Ghi chú: (1) Chi sự nghiệp giáo dục chưa bao gồm chi từ nguồn cải cách tiền lương để thực hiện mức lương cơ sở 1.150.000 đồng khoảng 932 tỷ đồng
Phụ lục số 3
CỦA ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2015
(Kèm theo Nghị quyết số 12/2014/NQ-HĐND ngày 03/12/2014 của HĐND Thành phố)
Đơn vị: triệu đồng
| STT | Nội dung | Dự toán năm 2015 |
| I | Thu NSNN trên địa bàn | 141.690.000 |
| 1 | Thu từ hoạt động XNK | 12.680.000 |
| 2 | Thu dầu thô | 4.000.000 |
| 3 | Thu nội địa | 125.010.000 |
| II | Thu ngân sách địa phương | 59.072.511 |
| 1 | Thu sau điều tiết | 56.292.520 |
| Trong đó tiền sử dụng đất | 11.000.000 | |
| 2 | Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương | 779.991 |
| - Bổ sung cân đối | ||
| - Bổ sung có mục tiêu | 779.991 | |
| + Đầu tư | 633.480 | |
| + Thực hiện CTMT quốc gia | 66.166 | |
| + Nhiệm vụ khác | 80.345 | |
| 3 | Huy động | 2.000.000 |
| III | Chi ngân sách địa phương | 59.072.511 |
| 1 | Chi đầu tư phát triển | 24.315.680 |
| 2 | Chi trả nợ từ nguồn thu tiền sử dụng đất | 703.000 |
| 3 | Chi thường xuyên | 32.859.966 |
| Trong đó: Chi tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương | 2.112.692 | |
| 4 | Dự phòng ngân sách | 1.183.405 |
| 5 | Bổ sung quỹ dự trữ tài chính | 10.460 |
| IV | Chênh lệch thu, chi | 0 |
Phụ lục số 4
CHỦ NGHĨA SÁCH CẤP THÀNH PHỐ VÀ QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ NĂM 2015
(Kế hoạch, nghị quyết số 12/2014/NQ-HĐND ngày 03/12/2014 của HĐND Thành phố)
Đơn vị: triệu đồng
| STT | Nội dung | Chi ngân sách địa phương | Ngân sách cấp Thành phố | Ngân sách cấp quận huyện (gồm cả cấp xã phường) |
| Chi cân đối ngân sách địa phương | 59.072.511 | 39.816.233 | 19.296.466 | |
| I | Chi đầu tư phát triển | 24.315.680 | 18.493.250 | 5.822.430 |
| 1 | Chi đầu tư XDCB | 23.315.680 | 17.493.250 | 5.822.430 |
| a | Chi XDCB trong nước | 22.965.000 | 17.142.570 | 5.822.430 |
| Tr.đó: Bổ sung có mục tiêu cho NSQHTX | 1.456.200 | |||
| - Nguồn tập trung | 11.284.200 | 8.544.270 | 2.739.930 | |
| - Nguồn tiền sử dụng đất | 9.397.000 | 6.314.500 | 3.082.500 | |
| - Nguồn bổ sung có mục tiêu ngân sách cấp trên | 283.800 | 283.800 | ||
| - Nguồn huy động | 2.000.000 | 2.000.000 | ||
| b | Bổ sung có mục tiêu vốn XDCB từ nguồn vốn ngoài nước | 350.680 | 350.680 | |
| 2 | Bổ sung vốn cho các Quỹ | 350.000 | 350.000 | |
| 3 | Đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp | 100.000 | 100.000 | |
| 4 | Đầu tư trở lại từ tiền nhà, đất | 550.000 | 550.000 | |
| II | Chi trả nợ (lãi, gốc) đến hạn | 703.000 | 703.000 | |
| III | Chi thường xuyên | 32.859.966 | 19.756.108 | 13.103.858 |
| Tr.đó: + Bổ sung có mục tiêu cho NSQHTX | 3.516.977 | |||
| + Chương trình mục tiêu quốc gia và Thành phố | 350.908 | 350.908 | ||
| IV | Dự phòng ngân sách | 1.183.405 | 853.415 | 329.990 |
| V | Chi nộp NS cấp trên | 40.188 | ||
| VI | Bổ sung quỹ dự trữ tài chính | 10.460 | 10.460 | |
CHỦ NGHĨNG SÁCH CẤP THÀNH PHỐ NĂM 2015 THEO LĨNH VỰC
(Nghiệp quyết số 12/2014/NQ-HĐND ngày 03/12/2014 của HĐND Thành phố)
Phụ lục số 5
Đơn vị: triệu đồng
| STT | Tên Sử, Ngành, Đơn vị | Tổng chỉ | Chỉ đầu tư phát triển | Tổng lãi | Chỉ thường xuyên | Chỉ khác | ||||||||||||||||
| Tổng số | Vốn tương xứng | Vốn không | Chỉ quản lý hành chính | Chỉ trợ giá | Chỉ SN môi trường | Chỉ sự nghiệp kinh tế | Chỉ sự nghiệp giáo dục đào tạo | Chỉ sự nghiệp y tế | Chỉ sự nghiệp khoa học công nghệ | Chỉ sự nghiệp văn hoá | Chỉ sự nghiệp phát thanh truyền hình | Chỉ sự nghiệp thể dục thể thao | Chỉ sự nghiệp đảm bảo xã hội | Chỉ an ninh | Chỉ quốc phòng | Chỉ sự nghiệp khác | Chỉ các cách tiểu lương | |||||
| TỔNG CỘNG | 29.816.232 | 18.492.250 | 17.142.570 | 206.880 | 1.000.000 | 19.756.100 | 2.871.920 | 1.161.800 | 1.164.565 | 4.794.843 | 3.767.530 | 3.754.350 | 313.360 | 443.112 | 3.218 | 448.147 | 1.146.742 | 350.127 | 314.630 | 432.056 | 450.000 | |
| A | Ngoài sách Thành phố trực tiếp quản lý | 33.519.294 | 15.725.540 | 14.374.840 | 205.680 | 92.000.000 | 16.224.870 | 1.563.926 | 1.161.800 | 1.152.718 | 4.321.898 | 2.863.914 | 2.785.473 | 313.360 | 429.235 | 448.147 | 677.890 | 194.669 | 266.000 | 386.910 | 450.000 | |
| 1 | Các Sử, ban, ngành | 15.998.498 | 3.350.450 | 3.151.000 | 195.470 | 12.648.040 | 1.562.563 | 1.161.800 | 1.150.718 | 3.370.948 | 1.952.688 | 2.017.854 | 219.482 | 350.015 | 448.147 | 290.220 | 83.590 | |||||
| 1 | Văn phòng HĐND Thành phố | 151.219 | 58.800 | 58.000 | 83.319 | 70.791 | 21.774 | 654 | ||||||||||||||
| 2 | Văn phòng ĐĐHGH và HĐND TP | 22.880 | 22.880 | 22.880 | ||||||||||||||||||
| 3 | Sở Nông vụ Hà Nội | 39.805 | 39.805 | 39.148 | 637 | |||||||||||||||||
| 4 | Sở Xã hoạch và Dầu tư Hà Nội | 47.301 | 47.301 | 29.743 | 14.548 | 3.010 | ||||||||||||||||
| 5 | Sở Tư pháp Hà Nội | 54.503 | 54.503 | 27.275 | 621 | 26.609 | ||||||||||||||||
| 6 | Sở Công thương | 201.724 | 40.300 | 40.300 | 181.224 | 122.462 | 35.740 | 890 | 2.132 | |||||||||||||
| 7 | Sở Khoa học công nghệ | 298.670 | 138.100 | 138.100 | 190.370 | 18.268 | 142.002 | |||||||||||||||
| 8 | Sở Tài chính | 58.633 | 58.633 | 57.481 | 672 | 480 | ||||||||||||||||
| 9 | Sở Giáo dục và Đào tạo | 1.591.189 | 157.800 | 157.800 | 1.415.380 | 26.174 | 1.607.215 | |||||||||||||||
| 10 | Sở Y tế | 2.420.360 | 369.700 | 369.700 | 2.050.660 | 25.617 | 1.626 | 23.333 | 2.000.284 | |||||||||||||
| 11 | Sở Lao động Thương binh và Xã hội | 571.768 | 87.400 | 87.400 | 484.360 | 39.498 | 5.000 | 59.841 | 200.029 | |||||||||||||
| 12 | Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch | 780.352 | 62.100 | 62.100 | 718.252 | 27.369 | 600 | 222.548 | 448.147 | 19.768 | ||||||||||||
| 13 | Sở Thông tin và truyền thông | 90.673 | 8.900 | 8.900 | 81.773 | 26.226 | 1.752 | 2.716 | 32.529 | 18.550 | ||||||||||||
| 14 | Sở Nội vụ | 122.689 | 300 | 300 | 122.189 | 90.189 | 8.000 | 15.000 | ||||||||||||||
| 15 | Thanh trừ Thành phố | 26.647 | 26.647 | 26.647 | ||||||||||||||||||
| 16 | Liên minh Học tác xã Thành phố | 11.154 | 11.154 | 11.154 | ||||||||||||||||||
| 17 | Văn phòng Thành ủy | 299.335 | 80.000 | 80.000 | 219.335 | 178.991 | 18.830 | 17.081 | 4.433 | |||||||||||||
| 18 | Ủy ban Mặt trận tổ quốc | 28.672 | 28.672 | 28.672 | ||||||||||||||||||
| 19 | Thành đoàn Hà Nội | 130.360 | 15.500 | 15.500 | 104.860 | 25.283 | 2.750 | 19.822 | 57.905 | |||||||||||||
| 20 | Hội liên hiệp phụ nữ | 24.572 | 7.000 | 7.000 | 15.572 | 16.405 | 1.172 | |||||||||||||||
| 21 | Hội Nông dân | 12.558 | 12.558 | 12.558 | ||||||||||||||||||
| 22 | Hội cựu chiến binh | 9.681 | 9.681 | 9.104 | 357 | |||||||||||||||||
| 23 | Trường cao đẳng nghệ thuật Hà Nội | 23.887 | 23.887 | 23.887 | ||||||||||||||||||
| 24 | Trường cao đẳng sư phạm Hà Nội | 43.580 | 43.580 | 43.580 | ||||||||||||||||||
| 25 | Trường đào tạo Cử Lễ Hồng Phong | 96.923 | 5.000 | 5.000 | 91.923 | 91.923 | ||||||||||||||||
| 26 | Trường cao đẳng y tế Hà Nội | 23.012 | 23.012 | 23.012 | ||||||||||||||||||
| 27 | Trường cao đẳng công đồng Hà Nội | 16.453 | 16.453 | 16.453 | ||||||||||||||||||
| 28 | Trường cao đẳng công đồng Hà Tây | 15.778 | 15.778 | 15.778 | ||||||||||||||||||
| 29 | Trường cao đẳng nghệ công nghiệp | 30.607 | 30.607 | 30.607 | ||||||||||||||||||
| 30 | Trung tâm Bảo tồn di sản Thăng Long - JPN | 147.182 | 76.500 | 76.500 | 70.682 | 240 | 70.442 | |||||||||||||||
| 31 | Trường Cử điện tử điện lạnh HN | 15.537 | 15.537 | 15.537 | ||||||||||||||||||
| 32 | Trường cao đẳng thương mại du lịch | 24.024 | 24.024 | 24.024 | ||||||||||||||||||
| 33 | Trường cao đẳng công nghệ công nghệ cao | 17.711 | 17.711 | 17.711 | ||||||||||||||||||
| 34 | Trường cao đẳng sư phạm Hà Tây | 96.152 | 45.000 | 45.000 | 51.152 | 51.152 | ||||||||||||||||
| 35 | Trường cao đẳng y tế Hà Đông | 24.133 | 10.000 | 10.000 | 24.133 | 23.644 | 489 | |||||||||||||||
| 36 | Trường cao đẳng nghệ VN - Hàn Quốc | 7.009 | 7.009 | 7.009 | ||||||||||||||||||
| 37 | Trường cao đẳng công nghệ và môi trường | 11.498 | 11.498 | 11.498 | ||||||||||||||||||
| 38 | TT giáo dục lao động hướng nghiệp thanh niên | 10.301 | 10.301 | 10.301 | ||||||||||||||||||
| 39 | Bản Đàn tộc Thành phố Hà nội | 7.994 | 7.994 | 7.770 | 224 | |||||||||||||||||
| 40 | Đại phái thanh truyền hình Hà nội | 80.000 | 80.000 | 80.000 | ||||||||||||||||||
| 41 | Viện nghiên cứu phát triển KT-XH TP | 19.825 | 19.825 | 1.166 | 18.650 | |||||||||||||||||
| 42 | Bảo hành tế & Đô thị | 5.573 | 5.573 | 5.573 | ||||||||||||||||||
| 43 | Sở Giao thông vận tải | 2.291.895 | 864.600 | 782.680 | 82.000 | 1.427.295 | 153.268 | 1.100.000 | 170.500 | 3.527 | ||||||||||||
| 44 | Bản quản lý các KCN và CX | 57.399 | 45.200 | 45.200 | 12.199 | 9.755 | 2.446 | |||||||||||||||
| 45 | Quỹ Phát triển đất Thành phố | 1.330 | 1.330 | 1.330 | ||||||||||||||||||
| 46 | Bản chế đạo GPMB TP | 11.949 | 11.949 | 5.745 | 335 | 5.875 | ||||||||||||||||
| 47 | Sở Tài nguyên và Môi trường | 345.187 | 120.300 | 120.300 | 224.887 | 39.967 | 109.245 | 34.849 | 826 | |||||||||||||
| 48 | Sở Quy hoạch kiến trúc Hà Nội | 83.276 | 83.276 | 22.468 | 59.370 | 1.420 | ||||||||||||||||
| 49 | Viện Quy hoạch xây dựng | 47.310 | 47.310 | 47.310 | ||||||||||||||||||
| 50 | Bản Quản lý đầu tư và xây dựng khu đô thị sinh khí | 7.170 | 7.170 | 5.350 | 1.820 | |||||||||||||||||
| 51 | Sở Xây dựng | 3.480.548 | 783.600 | 666.200 | 117.450 | 2.686.898 | 171.563 | 61.800 | 1.036.465 | 1.427.027 | 43 | |||||||||||
| 52 | Sở Nông nghiệp và PTNT | 1.960.310 | 294.700 | 294.700 | 1.660.610 | 145.647 | 1.519.344 | 219 | ||||||||||||||
| 53 | Khối quản, huyện, thị xã | 1.446.800 | 1.446.800 | 1.446.800 | ||||||||||||||||||
| 1 | HĐND Quản Ba Đình | 200 | 200 | 200 | ||||||||||||||||||
| 2 | HĐND Quản Hai Bà Trưng | 50.000 | 50.000 | 50.000 | ||||||||||||||||||
| 3 | HĐND Quản Hoàng Đức | 38.000 | 38.000 | 38.000 | ||||||||||||||||||
| 4 | HĐND Quản Lạng Sơn | 15.000 | 15.000 | 15.000 | ||||||||||||||||||
| 5 | HĐND Quản Tây Hồ | 83.000 | 83.000 | 83.000 | ||||||||||||||||||
| 6 | HĐND Quản Hà Đông | 23.000 | 23.000 | 23.000 | ||||||||||||||||||
| 7 | HĐND Thị xã Sơn Tào | 84.000 | 84.000 | 84.000 |
1/4
| STT | Tên Sở, Ngành, Đơn vị | Tổng chỉ | Chỉ đầu tư phát triển | Chỉ thưởng tuyển | Chỉ khác | |||||||||||||||||
| Tổng số | Chỉ XDCB | Đầu tư phát triển khác | Tổng số | Chỉ quản lý hành chính | Chỉ trợ giá | Chỉ SN môi trường | Chỉ sự nghiệp kinh tế | Chỉ sự nghiệp giáo dục đào tạo | Chỉ sự nghiệp y tế | Trong đó | Chỉ sự nghiệp phát triển truyền hình | Chỉ sự nghiệp chế độ đại diện | Chỉ sự nghiệp đảm bảo xã hội | Chỉ an ninh | Chỉ quốc phòng | Chỉ sự nghiệp khác | Chỉ cải cách tổn lương | |||||
| Vốn trong nước | Vốn ngoài nước | Chỉ sự nghiệp kinh tế | Chỉ sự nghiệp giáo dục đào tạo | Chỉ sự nghiệp y tế | ||||||||||||||||||
| 8 | UBND Quốc Đô Tô Liên | 116.000 | 116.000 | 116.000 | ||||||||||||||||||
| 9 | UBND huyện Ba Vĩ | 156.500 | 156.500 | 156.500 | ||||||||||||||||||
| 10 | UBND huyện Chương Mỹ | 94.300 | 94.300 | 94.300 | ||||||||||||||||||
| 11 | UBND huyện Đan Phương | 21.500 | 21.500 | 21.500 | ||||||||||||||||||
| 12 | UBND huyện Đồng Anh | 55.700 | 55.700 | 55.700 | ||||||||||||||||||
| 13 | UBND huyện Gia Lâm | 45.900 | 45.900 | 45.900 | ||||||||||||||||||
| 14 | UBND huyện Huế Đức | 71.000 | 71.000 | 71.000 | ||||||||||||||||||
| 15 | UBND huyện Mỹ Linh | 91.000 | 91.000 | 91.000 | ||||||||||||||||||
| 16 | UBND huyện Mỹ Đức | 25.600 | 25.600 | 25.600 | ||||||||||||||||||
| 17 | UBND huyện Phú Xuyên | 20.500 | 20.500 | 20.500 | ||||||||||||||||||
| 18 | UBND huyện Phúc Thọ | 22.200 | 22.200 | 22.200 | ||||||||||||||||||
| 19 | UBND huyện Quốc Đài | 115.900 | 115.900 | 115.900 | ||||||||||||||||||
| 20 | UBND huyện Sóc Sơn | 30.500 | 30.500 | 30.500 | ||||||||||||||||||
| 21 | UBND huyện Thanh Thải | 94.000 | 94.000 | 94.000 | ||||||||||||||||||
| 22 | UBND huyện Thanh Oai | 37.400 | 37.400 | 37.400 | ||||||||||||||||||
| 23 | UBND huyện Thanh Trì | 64.000 | 64.000 | 64.000 | ||||||||||||||||||
| 24 | UBND huyện Thượng Tín | 20.100 | 20.100 | 20.100 | ||||||||||||||||||
| 25 | UBND huyện Ứng Hoà | 71.500 | 71.500 | 71.500 | ||||||||||||||||||
| III | Khối hội, đoàn thể | 53.000 | - | - | 53.000 | 45.475 | 7.620 | |||||||||||||||
| 1 | Hội chợ tháo dỡ | 6.206 | - | - | 6.206 | 6.206 | ||||||||||||||||
| 2 | Hội liên hiệp văn học nghệ thuật | 12.936 | - | - | 12.936 | 12.936 | ||||||||||||||||
| 3 | Hội Luật gia | 1.129 | - | - | 1.129 | 1.129 | ||||||||||||||||
| 4 | Hội người mù | 3.078 | - | - | 3.078 | 3.078 | ||||||||||||||||
| 5 | Hội nhà báo | 2.330 | - | - | 2.330 | 2.330 | ||||||||||||||||
| 6 | Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật | 2.154 | - | - | 2.154 | 2.154 | ||||||||||||||||
| 7 | Liên hiệp các tổ chức hòa mật | 8.656 | - | - | 8.656 | 8.656 | ||||||||||||||||
| 8 | Hội Dòng y | 3.984 | - | - | 3.984 | 3.984 | ||||||||||||||||
| 9 | Hội Cựu thanh niên xung phong | 1.600 | - | - | 1.600 | 1.600 | ||||||||||||||||
| 10 | Hội Ngự nhân chủ đầu Đa cao | 1.050 | - | - | 1.050 | 1.050 | ||||||||||||||||
| 11 | Hội Bảo trợ người TT và trẻ mồ côi | 1.000 | - | - | 1.000 | 1.000 | ||||||||||||||||
| 12 | Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật | 850 | - | - | 850 | 850 | ||||||||||||||||
| 13 | Hội Người khuyết tật | 1.350 | - | - | 1.350 | 1.350 | ||||||||||||||||
| 14 | Hội Khuyết học | 800 | - | - | 800 | 800 | ||||||||||||||||
| 15 | Báo dỡ diện Hội người cao tuổi Thành phố Hà Nội | 970 | - | - | 970 | 970 | ||||||||||||||||
| 16 | Hỗ trợ các Hội khác | 5.000 | - | - | 5.000 | 5.000 | ||||||||||||||||
| IV | Các đơn vị khác | 4.500.040 | 2.422.320 | 2.331.570 | 99.350 | 2.157.720 | 15.000 | 831.200 | 20.000 | 710.000 | 11.800 | 15.000 | 6.660 | 192.260 | 266.000 | 89.700 | ||||||
| 1 | Công an Thành phố | 203.792 | 49.348 | 49.348 | 154.444 | 154.444 | ||||||||||||||||
| Trang đỡ: NSTP hỗ trợ | 34.130 | 34.230 | 34.230 | |||||||||||||||||||
| 2 | Sở Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy | 498.116 | 430.300 | 430.300 | 37.816 | 37.816 | ||||||||||||||||
| Trang đỡ: NSTP hỗ trợ | 22.401 | 22.401 | 22.401 | |||||||||||||||||||
| 3 | Hệ Tư lệnh Thủ đô | 370.000 | 104.000 | 104.000 | 266.000 | 266.000 | ||||||||||||||||
| Trang đỡ: NSTP hỗ trợ | 51.000 | 51.000 | 51.000 | |||||||||||||||||||
| 4 | Cấp lực bộ Thông Long | 1.400 | - | - | 1.400 | 1.400 | ||||||||||||||||
| 5 | Ngày hàng chính sách xã hội Hà Nội | 22.000 | - | - | 22.000 | 22.000 | ||||||||||||||||
| 6 | Công ty THĐH nhà nước MTV Nhà xuất bản Hà Nội | 13.000 | - | - | 13.000 | 13.000 | ||||||||||||||||
| 7 | Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội | 1.500 | - | - | 1.500 | 1.500 | ||||||||||||||||
| 8 | Cục Thuế Hà Nội | 5.000 | - | - | 5.000 | 5.000 | ||||||||||||||||
| 9 | Tòa án nhân dân Thành phố | 10.800 | - | - | 10.800 | 10.800 | ||||||||||||||||
| 10 | Cục Thi hành án dân sự TP | 2.250 | - | - | 2.250 | 2.250 | ||||||||||||||||
| 11 | Kho học nhà nước HN | 3.680 | - | - | 3.680 | 3.680 | ||||||||||||||||
| 12 | Viện Kiểm sát nhân dân TP | 13.290 | 7.600 | 7.600 | 3.680 | 3.460 | ||||||||||||||||
| 13 | Cục Thống kê HN | 3.460 | - | - | 3.460 | 3.460 | ||||||||||||||||
| 14 | Liên đoàn Lao động TP | 13.920 | - | - | 13.920 | 13.920 | ||||||||||||||||
| 15 | Chương trình quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động | 1.950 | - | - | 1.950 | 1.950 | ||||||||||||||||
| 16 | Chương trình quốc gia về buổi dâng quỹ | 210 | - | - | 210 | 210 | ||||||||||||||||
| 17 | Chương trình xúc tiến đầu tư | 15.000 | - | - | 15.000 | 15.000 | ||||||||||||||||
| 18 | Kinh phí tuyển truyền phí biểu giáo dục pháp luật | 15.000 | - | - | 15.000 | 15.000 | ||||||||||||||||
| 19 | Kinh phí đầu tư hoa màu đất Văn Tào | 3.800 | - | - | 3.800 | 3.800 | ||||||||||||||||
| 20 | Thanh toán kinh phí mua BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi, học sinh, đối tượng bảo trợ xã hội, người nghèo, căn nghèo, ... do Thành phố quản lý | 710.000 | - | - | 710.000 | 710.000 | ||||||||||||||||
| 21 | Kinh phí xúc tiến thương mại (chỉ qua Quỹ Xúc tiến thương mại) | 50.000 | - | - | 50.000 | 50.000 | ||||||||||||||||
| 22 | Chỉ đào tạo thu hút nhân tài (Quỹ) ưu đãi khuyến khích tài năng) | 20.000 | - | - | 20.000 | 20.000 |
| STT | Tên Sở, Ngành, Đơn vị | Tổng chỉ | Chỉ đầu tư phát triển | Đầu tư phát triển khác | Tổng số | Chỉ thường xuyên | Chỉ khác | ||||||||||||||||
| Tổng số | Chỉ XDCB | Chỉ quận lý hành chính | Chỉ trợ giá | Chỉ SN môi trường | Chỉ sự nghiệp kinh tế | Chỉ sự nghiệp giáo dục đào tạo | Chỉ sự nghiệp y tế | Chỉ sự nghiệp khoa học công nghệ | Chỉ sự nghiệp văn hóa | Chỉ sự nghiệp phát triển thực tiễn | Chỉ sự nghiệp thể dục thể thao | Chỉ sự nghiệp đào tạo xã hội | Chỉ an ninh | Chỉ quốc phòng | Chỉ sự nghiệp khác | Chỉ các cách tiểu hương | |||||||
| Vốn trong nước | Vốn ngoài nước | ||||||||||||||||||||||
| 23 | Chỉ khoa học công nghệ (qua Quỹ phát triển khoa học công nghệ) | 11.800 | - | 11.800 | 11.800 | ||||||||||||||||||
| 24 | Chỉ dạy tư, bảo trì đường bộ (qua Quỹ bảo trì đường bộ) | 765.000 | - | 765.000 | 765.000 | ||||||||||||||||||
| 25 | Đề án trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người | 4.000 | 4.000 | 4.000 | |||||||||||||||||||
| 26 | Đề án phát triển nghề công tác xã hội | 500 | 500 | 500 | |||||||||||||||||||
| 27 | Đề trợ kinh phí sáng tạo tác phẩm của Hội VNNVT và Hội nhà báo | 2.000 | 2.000 | 2.000 | |||||||||||||||||||
| 28 | Vốn ngoài nước | 12.500 | 12.500 | 12.500 | |||||||||||||||||||
| 29 | Các đơn vị ngành đặc biệt | 5.000 | 5.000 | 5.000 | |||||||||||||||||||
| 30 | BQL đường đô thị thị HN | 342.200 | 342.200 | 261.850 | 80.350 | ||||||||||||||||||
| 31 | BQL dự án tư tưởng Tô Ngọc | 601.500 | 601.500 | 601.500 | |||||||||||||||||||
| 32 | BQL các dự án trong điểm phát triển đô thị HN | 542.300 | 542.300 | 542.300 | |||||||||||||||||||
| 33 | BQL ĐA đầu tư XD Nhà quốc hội và Hội trường Ba Đình | 25.000 | 25.000 | 25.000 | |||||||||||||||||||
| 34 | Tổng Công ty Phát triển Nha Hà Nội | 8.000 | 8.000 | 8.000 | |||||||||||||||||||
| 35 | Công ty THĐH HN MTV Nước sạch Hà Nội | 14.000 | 14.000 | 14.000 | |||||||||||||||||||
| 36 | Công ty THĐH HN MTV Đầu tư và Phát triển nông nghiệp HN | 1.200 | 1.200 | 1.200 | |||||||||||||||||||
| 37 | Công ty THĐH HN MTV Đầu tư và Phát triển nông thôn HN | 16.600 | 16.600 | 16.600 | |||||||||||||||||||
| 38 | Công ty THĐH HN MTV Đầu tư và Phát triển nông thôn HN | 35.000 | 35.000 | 35.000 | |||||||||||||||||||
| 39 | Công ty THĐH HN MTV Đầu tư và Phát triển nông thôn HN | 32.572 | 32.572 | 32.572 | |||||||||||||||||||
| 40 | Công ty THĐH HN MTV Đầu tư và Phát triển nông thôn HN | 36.500 | 36.500 | 36.500 | |||||||||||||||||||
| 41 | Công ty THĐH HN MTV Đầu tư và Phát triển nông thôn HN | 2.200 | 2.200 | 2.200 | |||||||||||||||||||
| 42 | Công ty THĐH HN MTV Môi trường Đô thị Hà Nội | 67.000 | 67.000 | 67.000 | |||||||||||||||||||
| 43 | Công ty THĐH HN MTV Thương mại Hà Nội | 91.000 | 91.000 | 91.000 | 10.000 | ||||||||||||||||||
| 44 | Công ty THĐH HN MTV Vườn địa Hà Nội | 16.000 | 16.000 | 16.000 | |||||||||||||||||||
| V | Những nhiệm vụ đã xác định, USND Thành phố tổ chức thực hiện theo quy định | 614.100 | - | 614.100 | 68.100 | 70.000 | 270.000 | 206.000 | |||||||||||||||
| 1 | Kinh phí tăng quá cho cán bộ, học, mổ, sưu, quà cho các đối tượng chính sách nhân ngày lễ và các ngày lễ lớn | 250.000 | - | 250.000 | 250.000 | ||||||||||||||||||
| 2 | Kinh phí thực hiện nhiệm vụ liên kết, hợp tác với tình bạn | 100.000 | - | 100.000 | 100.000 | ||||||||||||||||||
| 3 | Kinh phí tổ chức các hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn | 70.000 | - | 70.000 | 70.000 | ||||||||||||||||||
| 4 | Kinh phí đặt hàng thực hiện tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị của TP trên Đài PTTH Hà Nội (các triển khai sau khi phê duyệt đề án) | 70.000 | - | 70.000 | 70.000 | ||||||||||||||||||
| 5 | Vốn thanh quyết toán các dự án hoàn thành (các dự án sử dụng vốn tự nghiệp) | 36.000 | - | 36.000 | 36.000 | ||||||||||||||||||
| 6 | Kinh phí thực hiện các chính sách phát triển nông nghiệp theo Nghị quyết 25/2015/NQ-HĐND (phần Q1 thực hiện) | 68.100 | 68.100 | 68.100 | |||||||||||||||||||
| 7 | Kinh phí tăng và truy tặng danh hiệu "Bá mẹ Việt Nam anh hùng" | 20.000 | 20.000 | 20.000 | |||||||||||||||||||
| VI | Chỉ đầu tư XDCB cho các ĐA theo cơ chế đặc biệt | 5.300.000 | 5.300.000 | 5.300.000 | |||||||||||||||||||
| 1 | Bổ trợ kinh phí dự án, lập cơ sở dữ liệu hỗ trợ địa chính | 200.000 | 200.000 | 200.000 | |||||||||||||||||||
| 2 | Vốn chỉ từ nguồn thu tiền sử dụng đất đất ứng các dự án BT và dự án theo Quyết định 09/QĐ-TTg | 3.500.000 | 3.500.000 | 3.500.000 | |||||||||||||||||||
| 3 | Vốn thanh quyết toán các dự án hoàn thành | 150.000 | 150.000 | 150.000 | |||||||||||||||||||
| 4 | Bổ trợ nguồn cho các ĐA CBĐT | 50.000 | 50.000 | 50.000 | |||||||||||||||||||
| 5 | Chỉ hoàn tất tạm ứng chi GPMB | 1.400.000 | 1.400.000 | 1.400.000 | |||||||||||||||||||
| - | Quỹ Phát triển đất | 1.100.000 | 1.100.000 | 1.100.000 | |||||||||||||||||||
| - | Quỹ Đầu tư phát triển | 300.000 | 300.000 | 300.000 | |||||||||||||||||||
| VII | Hỗ trợ địa phương hảo | 120.000 | 120.000 | 120.000 |
3/4
| STT | Tên Sở, Ngành, Đơn vị | Tổng chỉ | Chỉ đầu tư phát triển | Chỉ thường xuyên | Chỉ khác | ||||||||||||||||||
| Tổng số | Chỉ XDCB | Đầu tư phát triển khác | Tổng số | Chỉ quản lý hành chính | Chỉ trợ giá | Chỉ SN môi trường | Chỉ sự nghiệp kinh tế | Chỉ sự nghiệp giáo dục đào tạo | Chỉ sự nghiệp y tế | Chỉ sự nghiệp khoa học công nghệ | Chỉ sự nghiệp văn hoá | Chỉ sự nghiệp phát thanh truyền hình | Chỉ sự nghiệp thể dục thể thao | Chỉ sự nghiệp đảm bảo xã hội | Chỉ an ninh | Chỉ quốc phòng | Chỉ sự nghiệp khác | Chỉ cải cách tiền lương | |||||
| Vốn trong nước | Vốn ngoài nước | ||||||||||||||||||||||
| VIII | NSTW bổ sung cả mục tiêu | 282.800 | 282.800 | 282.800 | |||||||||||||||||||
| IX | Hoàn ứng nhiệm vụ chỉ đã thực hiện năm 2014 | 1.600.000 | 1.600.000 | 1.600.000 | |||||||||||||||||||
| X | Bổ sung yêu cầu Quỹ | 350.000 | 350.000 | 350.000 | |||||||||||||||||||
| XI | Đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp | 100.000 | 100.000 | 100.000 | |||||||||||||||||||
| XII | Đầu tư trở lại từ tiền nhà, đất | 550.000 | 550.000 | 550.000 | |||||||||||||||||||
| 1 | Cấp lại tiền bán nhà cho Bộ Quốc phòng để đầu tư nhà ở cho căn hộ, chiếu rủi | 50.000 | 50.000 | 50.000 | |||||||||||||||||||
| 2 | Cấp lại tiền đấu giá đất cho 2 quận để đầu tư các DA | 280.000 | 280.000 | 280.000 | |||||||||||||||||||
| 3 | Cấp lại tiền đấu giá đất cho các xã thực hiện chương trình nâng thỏa mới | 220.000 | 220.000 | 220.000 | |||||||||||||||||||
| XIII | Chỉ trả nợ (đã, gộp) đến hạn | 703.000 | 703.000 | ||||||||||||||||||||
| XIV | Chương trình mục tiêu quốc gia và Thành phố (sử, ngành thực hiện) | 507.085 | 263.170 | 142.290 | 66.888 | 303.915 | 2.000 | 51.550 | 91.220 | 57.619 | 82.000 | 4.220 | 10.900 | 4.400 | |||||||||
| XV | Chỉ tạo nguồn cải cách tiền lương | 450.000 | 450.000 | 450.000 | |||||||||||||||||||
| XVI | Dự phòng ngân sách | 853.415 | 853.415 | ||||||||||||||||||||
| XVII | Bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính | 18.460 | 18.460 | ||||||||||||||||||||
| B | Bổ sung cả mục tiêu cho ngân sách quận huyện | 6.296.942 | 2.767.710 | 2.767.710 | 3.529.232 | 708.897 | 12.255 | 472.945 | 1.703.316 | 8.629 | 3.877 | 3.210 | 468.852 | 53.477 | 48.630 | 45.144 | |||||||
| Trang đỏ: Ứng trược KII trong năm 2014 | 500.000 | 500.000 | 500.000 |
Phụ lục số 6
CÂN ĐỐI THU, CHI NGÂN SÁCH QUẬN HUYỆN THỊ XÃ NĂM 2015
(tên theo Nghị quyết số 12/2014/NQ-HĐND ngày 03/12/2014 của HĐND Thành phố)
Đơn vị: triệu đồng
| STT | Tên quận, huyện | Tổng thu NSNN trên địa bàn | Tổng chi cân đối ngân sách quận huyện | Cân đối thu, chi | |
| Thu NSQH hưởng sau điều tiết | Bổ sung cân đối từ NSTP | ||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 = 2-3 |
| Tổng số | 34.429.200 | 19.296.466 | 12.004.985 | 7.291.481 | |
| 1 | Quận Hoàn Kiếm | 3.441.000 | 840.914 | 840.914 | 0 |
| 2 | Quận Ba Đình | 3.598.000 | 768.456 | 768.456 | 0 |
| 3 | Quận Đống Đa | 3.141.000 | 779.028 | 779.028 | 0 |
| 4 | Quận Hai Bà Trưng | 3.070.000 | 840.556 | 840.556 | 0 |
| 5 | Quận Thanh Xuân | 2.633.000 | 722.198 | 722.198 | 0 |
| 6 | Quận Tây Hồ | 881.000 | 517.304 | 455.837 | 61.467 |
| 7 | Quận Cầu Giấy | 3.633.000 | 909.993 | 909.993 | 0 |
| 8 | Quận Hoàng Mai | 1.876.000 | 897.387 | 882.198 | 15.189 |
| 9 | Quận Long Biên | 1.918.000 | 1.115.904 | 1.052.136 | 63.768 |
| 10 | Thị xã Sơn Tây | 161.000 | 441.454 | 107.058 | 334.396 |
| 11 | Quận Hà Đông | 1.542.000 | 901.713 | 706.972 | 194.741 |
| 12 | Huyện Thanh Trì | 519.000 | 572.948 | 298.142 | 274.806 |
| 13 | Huyện Gia Lâm | 463.000 | 621.473 | 280.674 | 340.799 |
| 14 | Huyện Sóc Sơn | 270.000 | 621.531 | 148.732 | 472.799 |
| 15 | Huyện Đông Anh | 724.000 | 811.652 | 415.916 | 395.736 |
| 16 | Quận Nam Từ Liêm | 2.566.000 | 703.020 | 703.020 | 0 |
| 17 | Huyện Mê Linh | 306.000 | 487.215 | 160.380 | 326.835 |
| 18 | Huyện Quốc Oai | 152.000 | 450.300 | 108.210 | 342.090 |
| 19 | Huyện Chương Mỹ | 261.000 | 600.026 | 148.872 | 451.154 |
| 20 | Huyện Thanh Oai | 159.000 | 468.131 | 87.776 | 380.355 |
| 21 | Huyện Ứng Hòa | 91.000 | 519.523 | 67.800 | 451.723 |
| 22 | Huyện Mỹ Đức | 174.200 | 541.079 | 134.122 | 406.957 |
| 23 | Huyện Thường Tín | 168.000 | 528.101 | 107.970 | 420.131 |
| 24 | Huyện Phú Xuyên | 104.000 | 519.233 | 75.348 | 443.885 |
| 25 | Huyện Ba Vì | 76.000 | 574.348 | 44.854 | 529.494 |
| 26 | Huyện Phúc Thọ | 86.000 | 422.381 | 55.568 | 366.813 |
| 27 | Huyện Thạch Thất | 93.000 | 438.502 | 57.562 | 380.940 |
| 28 | Huyện Đan Phượng | 239.000 | 430.039 | 135.250 | 294.789 |
| 29 | Huyện Hoài Đức | 268.000 | 444.522 | 170.676 | 273.846 |
| 30 | Quận Bắc Từ Liêm | 1.816.000 | 807.535 | 738.767 | 68.768 |
TỔNG HỘI GIÁO DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH QUẬN HUYỆN XÃ PHƯỜNG NĂM 2015
(Khoảng 1 năm, quyết số 12/2014/NQ-HĐND ngày 03/12/2014 của HĐND Thành phố)
Phụ lục số 7
Đơn vị tính: triệu đồng
| STT | Tên quận, huyện | Tổng số chi ngân sách quận, huyện xã phường | A. Tổng chi cân đối ngân sách cấp quận huyện xã phường | I. Chi đầu tư (tỷ lệ) 2014 | II. Chi thường xuyên | III. Dự phòng ngân sách | IV. Đánh nguồn cải cách tiền lương từ 50% tăng thu DT 2014 so với DT 2011 | V. Nộp trả NS cấp Thành phố kinh phí hoạt động Thanh tra XD bàn giao về Thành phố quản lý theo QĐ 46/QĐ-UBND | B. NSTP bổ sung mục tiêu và nhiệm vụ khác (1) | ||||||||||
| Tổng chi xây dựng cơ bản (1) | Trong đó: Chi đầu tư cho sự nghiệp giáo dục - đào tạo | Tổng chi thường xuyên quận huyện xã phường (2) | Trong đó: | Tổng số | 1. Tổng số bổ sung chi thường xuyên | Trong đó | 2. Bổ sung vốn đầu tư XDCB | 3. Bổ sung Chương trình mục tiêu quốc gia | |||||||||||
| 20% tiết kiệm chi TX | 2. Sự nghiệp giáo dục và đào tạo | Bổ sung cho các QHTX thiếu nguồn thực hiện các chính sách chế độ mới ban hành trong thời kỳ ổn định (2011, 2012, 2013) áp dụng trong năm 2014 sau khi đã bổ trợ thực hiện từ nguồn cân đối ngân sách, 10% TK thêm chi TX của quận huyện nhưng thiếu nguồn | Kinh phí thực hiện HQ 132/NQ-CP về điều chỉnh địa giới huyện Từ Liêm | Bổ sung nguồn thực hiện CC (tỷ lệ) 710.000 lên 1.150.000 cho QHTX thiếu nguồn (khoảng 50% số dự kiến bổ sung) | Tổng số | Vốn đầu tư | Vốn sự nghiệp (thường xuyên) | ||||||||||||
| A | B | 1=2=10 | 2=3=5+8+9=10 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 10=11+14+15 | 11=12+13 | 12 | 13 | 14 | 15=16+17 | 16 | 17 |
| Tổng số | 25.593.408 | 19.296.466 | 5.822.430 | 2.610.000 | 11.441.166 | 711.754 | 4.650.664 | 329.990 | 1.662.692 | 40.188 | 6.296.942 | 3.482.239 | 928.490 | 136.595 | 2.417.154 | 1.480.000 | 1.334.703 | 1.287.710 | |
| 1 | Hoàn Kiếm | 840.914 | 840.914 | 235.000 | 103.000 | 441.824 | 48.928 | 167.036 | 16.618 | 140.006 | 7.466 | 0 | 0 | ||||||
| 2 | Ba Đình | 768.456 | 768.456 | 216.000 | 97.000 | 420.537 | 40.642 | 185.278 | 12.169 | 114.643 | 5.107 | 0 | 0 | ||||||
| 3 | Đồng Đa | 779.028 | 779.028 | 143.300 | 64.000 | 500.863 | 43.668 | 216.990 | 14.161 | 112.449 | 8.255 | 0 | 0 | ||||||
| 4 | Hải Bá Trưng | 840.556 | 840.556 | 234.382 | 107.000 | 427.714 | 37.934 | 195.988 | 15.111 | 155.627 | 7.722 | 0 | 0 | ||||||
| 5 | Thanh Xuân | 722.198 | 722.198 | 244.661 | 112.000 | 332.561 | 27.668 | 121.703 | 11.344 | 128.983 | 4.649 | 0 | 0 | ||||||
| 6 | Tây Hồ | 534.591 | 517.304 | 153.000 | 69.000 | 286.279 | 16.138 | 75.825 | 8.826 | 69.199 | 17.287 | 17.287 | 17.287 | ||||||
| 7 | Cầu Giấy | 909.993 | 909.993 | 365.300 | 164.000 | 412.915 | 28.436 | 123.963 | 12.600 | 115.260 | 3.918 | 0 | 0 | ||||||
| 8 | Hoàng Mai | 897.387 | 897.387 | 272.000 | 122.000 | 484.746 | 32.942 | 164.474 | 14.463 | 126.178 | 0 | 0 | |||||||
| 9 | Long Biên | 1.115.904 | 1.115.904 | 426.357 | 189.000 | 495.276 | 34.758 | 170.571 | 15.997 | 178.274 | 0 | 0 | |||||||
| 10 | Sen Tây | 732.864 | 441.454 | 138.300 | 62.000 | 289.835 | 12.600 | 99.556 | 8.121 | 5.198 | 291.410 | 146.531 | 58.102 | 88.429 | 109.800 | 35.079 | 32.700 | ||
| 11 | Hà Đông | 902.673 | 901.713 | 236.600 | 116.000 | 500.290 | 35.410 | 177.410 | 15.021 | 149.802 | 960 | 0 | 960 | ||||||
| 12 | Thanh Trì | 687.773 | 572.948 | 152.500 | 68.000 | 354.841 | 21.100 | 139.218 | 10.293 | 55.314 | 114.825 | 47.194 | 47.194 | 50.000 | 17.631 | 16.250 | |||
| 13 | Gia Lâm | 780.332 | 621.473 | 198.000 | 89.000 | 380.383 | 26.050 | 154.010 | 10.433 | 32.657 | 158.859 | 87.404 | 15.140 | 72.264 | 50.000 | 21.455 | 20.240 | ||
| 14 | Sóc Sơn | 1.055.013 | 621.531 | 121.500 | 54.000 | 477.670 | 23.180 | 224.868 | 11.989 | 10.372 | 433.482 | 233.686 | 67.713 | 165.973 | 120.200 | 79.596 | 75.990 | ||
| 15 | Đông Anh | 1.077.060 | 811.652 | 267.500 | 120.000 | 498.235 | 26.138 | 236.781 | 12.780 | 33.137 | 265.400 | 158.134 | 13.032 | 145.102 | 73.000 | 34.274 | 32.150 | ||
| 16 | Nam Từ Liêm | 823.314 | 703.020 | 357.720 | 160.000 | 254.773 | 22.256 | 88.128 | 7.880 | 79.576 | 3.071 | 120.294 | 69.294 | 69.294 | 51.000 | ||||
| 17 | Mê Linh | 752.073 | 487.215 | 140.000 | 63.000 | 325.552 | 13.706 | 122.747 | 8.660 | 13.003 | 264.858 | 137.192 | 36.857 | 100.335 | 72.300 | 55.366 | 52.490 | ||
| 18 | Quốc Oai | 866.533 | 450.300 | 129.500 | 58.000 | 310.149 | 14.746 | 136.287 | 8.029 | 2.622 | 416.233 | 236.198 | 68.467 | 167.731 | 70.000 | 110.035 | 105.050 | ||
| 19 | Chương Mỹ | 970.860 | 600.026 | 122.500 | 55.000 | 455.349 | 21.072 | 204.487 | 11.355 | 10.822 | 370.834 | 217.844 | 49.256 | 168.588 | 64.000 | 88.990 | 87.200 | ||
| 20 | Thanh Oai | 763.881 | 468.131 | 116.500 | 52.000 | 324.198 | 14.432 | 140.043 | 9.077 | 18.356 | 295.750 | 176.789 | 51.723 | 125.066 | 60.000 | 58.961 | 57.590 | ||
| 21 | Ứng Hoà | 842.269 | 519.523 | 109.000 | 49.000 | 392.054 | 17.590 | 169.339 | 9.989 | 8.480 | 322.746 | 192.649 | 51.623 | 141.026 | 80.000 | 50.097 | 47.100 | ||
| 22 | Mỹ Đức | 1.018.963 | 541.079 | 156.530 | 60.000 | 363.630 | 15.110 | 136.071 | 10.348 | 10.171 | 477.884 | 297.659 | 85.091 | 212.568 | 70.000 | 110.225 | 108.000 | ||
| 23 | Thường Tín | 798.400 | 528.101 | 105.500 | 47.000 | 396.680 | 17.594 | 167.750 | 10.096 | 15.825 | 270.299 | 171.968 | 38.626 | 133.342 | 57.000 | 41.331 | 39.450 | ||
| 24 | Phú Xuyên | 873.213 | 519.233 | 117.000 | 52.000 | 384.519 | 17.694 | 176.056 | 9.804 | 7.910 | 353.980 | 190.813 | 40.334 | 150.479 | 87.900 | 75.267 | 73.000 |
| STT | Tên quận, huyện | Tổng số chi ngân sách quận, huyện xã phường | A. Tổng chi cân đối ngân sách cấp quận huyện xã phường | I. Chi đầu tư xây dựng cơ bản | II. Chi thường xuyên | III. Dự phòng ngân sách | IV. Dành nguồn cải cách tiền lương từ 50% tăng thu DT 2014 so với DT 2011 | V. Nộp trả NS cấp Thành phố kinh phí hoạt động Thanh tra XD bàn giao về Thành phố quản lý theo QĐ 46/QĐ-UBND | B. NSTP bổ sung mục tiêu và nhiệm vụ khác ^{(1)} | |||||||||||
| Tổng chi xây dựng cơ bản (1) | Trong đó: Chi đầu tư cho sự nghiệp giáo dục - đào tạo | Tổng chi thường xuyên quận huyện xã phường (2) | Trong đó: | Tổng số | 1. Tổng số bổ sung chi thường xuyên | Trong đó | 2. Bổ sung vốn đầu tư XDCB | 3. Bổ sung Chương trình mục tiêu quốc gia | ||||||||||||
| 20% tiết kiệm chi TX | 2. Sự nghiệp giáo dục và đào tạo | Bổ sung cho các QHTX thiếu nguồn thực hiện các chính sách chế độ mới ban hành trong thời kỳ ổn định (2011, 2012, 2013) áp dụng trong năm 2014 sau khi đã hỗ trợ thực hiện từ nguồn cân đối ngân sách, 10% TK thêm chi TX của quận huyện nhưng thiếu nguồn | Kinh phí thực hiện NQ 132/NQ-CP về điều chỉnh địa giới huyện Từ Liêm | Bổ sung nguồn thực hiện CC tiền lương 750.000 lên 1.150.000 cho QHTX thiếu nguồn (khoảng 50% số dự kiến bổ sung) | Tổng số | Vốn đầu tư | Vốn sự nghiệp (thường xuyên) | |||||||||||||
| A | B | 1=2+10 | 2=3+5+8+9+10 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 10=11+14+15 | 11=12+13 | 12 | 13 | 14 | 15=16+17 | 16 | 17 | |
| 25 | Ba Vì | 1 347 066 | 574 348 | 109 100 | 49 000 | 449 424 | 22 474 | 203 991 | 11 443 | 4 381 | 772.718 | 303.799 | 111 995 | 191 804 | 131 500 | 337 419 | 332 100 | 5 319 | ||
| 26 | Phúc Thọ | 700 577 | 422 381 | 100 000 | 45 000 | 309 398 | 14 478 | 129 642 | 8 101 | 4 882 | 278.196 | 162.854 | 37 379 | 125 475 | 63 000 | 52 342 | 50 100 | 2 242 | ||
| 27 | Thạch Thất | 843 059 | 438 502 | 85 000 | 38 000 | 342 599 | 16 990 | 146 937 | 8 659 | 2 244 | 404.557 | 208.040 | 84 266 | 123 774 | 84 800 | 111 717 | 107 950 | 3 767 | ||
| 28 | Đan Phượng | 673 197 | 430 039 | 159 000 | 71 000 | 257 337 | 12 000 | 110 029 | 6 969 | 6 733 | 243.158 | 145.465 | 29 115 | 116 350 | 72 000 | 25 693 | 24 450 | 1 243 | ||
| 29 | Hoài Đức | 716 709 | 444 522 | 123 500 | 55 000 | 306 447 | 14 518 | 135 736 | 7 986 | 6 589 | 272.187 | 172.751 | 43 919 | 128 832 | 72 000 | 27 436 | 25 900 | 1 536 | ||
| 30 | Bắc Từ Liêm | 958 552 | 807 535 | 486 780 | 218 000 | 265 088 | 21 502 | 129 750 | 11 668 | 43 999 | 151.017 | 108.688 | 28 565 | 67 301 | 12 822 | 41 500 | 829 | 829 |
Ghi chú:
(1) Đã bao gồm kinh phí để thực hiện công tác do đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Trung ương
(2) Đã bao gồm: 10% tiết kiệm thêm chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương và các khoản chi cho con người) để thực hiện cải cách tiền lương; 10% tiết kiệm thêm để thực hiện chế độ, chính sách tăng thêm trong thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2014
1 Bao gồm 2.000 tỷ đồng đã được HĐND Thành phố thống nhất chủ trương tại Nghị quyết số 20/2013/NQ-HĐND ngày 03/12/2013 và được UBND Thành phố xây dựng phương án phân bổ chi tiết cho các dự án đầu tư XDCB năm 2015.