vanban.org

Nghị quyết số 12/2014/NQ-HĐND Về việc dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp thành phố Hà Nội năm 2015

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2016
Hà Nội Ban hành 03/12/2014 Hiệu lực 03/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2016 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2014/NQ-HĐND

Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2014

NGHỊ QUYẾT

Về dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách
cấp thành phố Hà Nội năm 2015 CÔNG VĂN ĐẾN
VP.UBND TP.HÀ NỘI
Ngày đến 10.12...
Số đến 39110--

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 11
(Từ ngày 02/12 đến ngày 05/12/2014)

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 14/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ
về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, dự toán ngân sách nhà nước
năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 2138/QĐ-TTg ngày 28/11/2014 của Thủ tướng
Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2015; Quyết định số
3043/QĐ-BTC ngày 28/11/2014
của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự
toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2015;

Xét Báo cáo số 315/BC-UBND ngày 14/11/2014 của UBND Thành phố về
dánh giá tình hình thực hiện ngân sách năm 2014, dự toán ngân sách địa phương và
phân bổ ngân sách cấp Thành phố năm 2015; Báo cáo bổ sung số 236/BC-UBND
ngày 28/11/2014 và số 242/BC-UBND ngày 01/12/2014 của UBND Thành phố;
Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND Thành phố và ý kiến thảo
luận của các vị Đại biểu HĐND Thành phố,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp thành phố Hà Nội năm 2015 với những nội dung chính như sau:

1. Dự toán thu ngân sách thành phố Hà Nội năm 2015

a. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 141.690.000 triệu đồng (Một
trăm bốn mươi một ngàn, sáu trăm chín mươi tỷ đồng); không bao gồm các
khoản thu quản lý qua ngân sách theo quy định của Trung ương.

Trong đó:

- Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: 12.680.000 triệu đồng (Mười hai
ngàn, sáu trăm tám mươi tỷ đồng);

- Thu nội địa: 125.010.000 triệu đồng (Một trăm hai mươi lăm ngàn,
không trăm mười tỷ đồng);

- Thu từ đầu thô: 4.000.000 triệu đồng (Bốn ngàn tỷ đồng).

(Kèm theo phụ lục số 01 về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2015).

b. Tổng thu ngân sách địa phương: 59.072.511 triệu đồng (Năm mươi chín ngàn, không trăm bảy mươi hai tỷ, năm trăm mười một triệu đồng).

- Thu sau điều tiết: 56.292.520 triệu đồng (Năm mươi sáu ngàn, hai trăm chín mươi hai tỷ, năm trăm hai mươi triệu đồng).

- Thu ngân sách địa phương từ nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương: 779.991 triệu đồng (Bảy trăm bảy mươi chín tỷ, chín trăm chín mốt triệu đồng).

- Thu huy động: 2.000.000 triệu đồng (Hai ngàn tỷ đồng).

c. Tổng thu các khoản quản lý qua ngân sách: 3.771.971 triệu đồng (Ba ngàn, bảy trăm bảy mươi mốt tỷ, chín trăm bảy mươi mốt triệu đồng).

2. Dự toán chi ngân sách địa phương năm 2015:

Tổng chi ngân sách địa phương: 59.072.511 triệu đồng (Năm mươi chín ngàn, không trăm bảy mươi hai tỷ, năm trăm mười một triệu đồng); gồm: Chi đầu tư phát triển: 24.315.680 triệu đồng (trong đó: chi giáo dục đào tạo: 3.684.000 triệu đồng; chi khoa học công nghệ: 375.000 triệu đồng); Chi trả nợ và hoàn trả các khoản huy động 703.000 triệu đồng; Chi thường xuyên: 32.859.966 triệu đồng (trong đó: chi sự nghiệp giáo dục đào tạo 8.514.656 triệu đồng; chi sự nghiệp khoa học công nghệ 313.203 triệu đồng); Dự phòng ngân sách 1.183.405 triệu đồng; Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính địa phương 10.460 triệu đồng, được phân bổ như sau:

a. Tổng chi ngân sách cấp Thành phố: 47.107.714 triệu đồng, bao gồm:

- Số bổ sung từ ngân sách thành phố cho các quận, huyện, thị xã: 13.588.423 triệu đồng (bổ sung cân đối: 7.291.481 triệu đồng và hỗ trợ vốn đầu tư XDCB: 1.480.000 triệu đồng, bổ sung vốn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia và thành phố: 1.334.703 triệu đồng; chi thường xuyên bao gồm cả kinh phí cải cách tiền lương: 3.482.239 triệu đồng).

- Chi ngân sách cấp Thành phố trực tiếp quản lý: 33.519.291 triệu đồng; Trong đó: chi đầu tư phát triển là 15.725.540 triệu đồng; chi trả nợ là 703.000 triệu đồng; chi thường xuyên là 16.226.876 triệu đồng; dự phòng ngân sách là 853.415 triệu đồng; bổ sung Quỹ dự trữ tài chính 10.460 triệu đồng.

b. Tổng số chi các quận, huyện, thị xã (gồm cả xã, phường, thị trấn): 25.593.408 triệu đồng (bao gồm chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu và nhiệm vụ khác từ ngân sách Thành phố: 6.296.942 triệu đồng).

c. Tổng số chi các khoản quản lý qua ngân sách: 3.771.971 triệu đồng

(Kèm theo phụ lục số 02 về cân đối thu, chi ngân sách địa phương; phụ lục số 03 về dự toán chi ngân sách địa phương; phụ lục số 04 về chi ngân sách cấp Thành phố và chi ngân sách cấp quận, huyện; phụ lục số 05 về dự toán ngân sách cấp Thành phố theo lĩnh vực; phụ lục số 06 về cân đối thu chi ngân sách quận, huyện; phụ lục số 07 về tổng hợp dự toán chi ngân sách các quận, huyện, thị xã).

Điều 2. Thống nhất chủ trương phát hành trái phiếu xây dựng Thủ đô năm 2015 là 4.000 tỷ đồng 1 để bổ sung nguồn vốn đầy nhanh tiến độ đầu tư các công trình trọng điểm giai đoạn 2011-2015 của Thành phố. Giao UBND Thành phố xây dựng Đề án phát hành trái phiếu chính quyền địa phương theo quy định, thống nhất với Thường trực HĐND Thành phố và Bộ Tài chính để triển khai thực hiện, đảm bảo tính bền vững, hiệu quả trong hoạt động đầu tư, không dồn việc trả nợ quá lớn cho thời kỳ sau và chỉ thực hiện sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính.

Điều 3. Thống nhất sửa đổi tiết c, khoản 3, Điều 1 Nghị quyết số 25/2013/NQ-HĐND ngày 4/12/2013 của HĐND Thành phố quy định chính sách khuyến khích phát triển vùng sản xuất nông nghiệp chuyên canh tập trung thành phố Hà Nội giai đoạn 2014-2020, như sau:

“c. Phương thức thực hiện:

- Ngân sách Thành phố hỗ trợ chi phí thụ tinh nhân tạo và chi phí tiêm phòng đối với vật nuôi.

- Ngân sách cấp huyện thực hiện chi các chính sách hỗ trợ còn lại thông qua các hợp đồng cung ứng dịch vụ trên cơ sở kế hoạch và chỉ đạo của UBND Thành phố. Ngân sách Thành phố hỗ trợ có mục tiêu cho các quận, huyện, thị xã trong thời kỳ ổn định ngân sách theo quy định để thực hiện hỗ trợ.”

Điều 4. Thông qua các mục tiêu, nguyên tắc, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện dự toán ngân sách năm 2015 do UBND Thành phố trình, nhấn mạnh một số nguyên tắc, giải pháp điều hành ngân sách như sau:

1. Về thu ngân sách: Tổ chức triển khai tốt các Luật thuế sửa đổi, bổ sung và nhiệm vụ thu được Thủ tướng Chính phủ giao, HĐND Thành phố quyết nghị. Rà soát, điều chỉnh mức thuế khoản đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đảm bảo mức thu với lộ trình phù hợp. Tăng cường kiểm tra thuế, hoàn thuế theo quy định. Xử lý dứt điểm các tồn tại về thu tiền sử dụng đất, về đấu giá quyền sử dụng đất còn tồn đọng kéo dài; tập trung thu hồi các khoản nợ ngân sách (nhất là các khoản nợ có khả năng thu) để giảm mạnh số nợ thuế, phí. Kiên quyết xử lý theo quy định đối với những doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chây ỳ nộp thuế, phí.

2. Về chi ngân sách: Thực hiện triệt để tiết kiệm chi thường xuyên, cắt giảm các khoản chi chưa thật sự cần thiết; thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Kiểm soát chặt chẽ chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi thường xuyên. Tăng cường quản lý đối với hoạt động của các quỹ tài chính Thành phố, các khoản thu để lại cho đơn vị thực hiện để nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách.

- Các cấp ngân sách không bố trí kinh phí (gồm cả ngân sách và các khoản quản lý qua ngân sách) cho các nội dung: đi tham quan, học tập ngoài nước (trừ các đoàn theo kế hoạch công tác đối ngoại của Thành phố và các đoàn đặc thù được Thường trực Thành ủy phê duyệt); tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn tại tỉnh ngoài; mua trang thiết bị đắt tiền chưa thật sự cần thiết; mua xe ô tô theo chức danh, xe ô tô phục vụ công tác chung (trừ xe chuyên dùng: xe phòng cháy chữa cháy; xe cứu thương tại một số đơn vị sau khi đã sử dụng nguồn thu sự nghiệp nhưng không đủ; xe bán tải phục vụ quản lý thị trường và xe phòng chống lụt bão tại đơn vị chưa được trang bị xe theo định mức quy định; xe chuyên dùng phục vụ thông tin truyền thông ở cấp Thành phố).

- Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn Trái phiếu Chính phủ. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc triển khai giao dự toán và chấp hành dự toán của các quận, huyện, thị xã, các sở, ngành thuộc Thành phố. Bố trí trả nợ xây dựng cơ bản theo đúng chỉ đạo của Thành phố; dành tăng thu ngân sách năm 2014 chủ yếu ưu tiên trả nợ XDCB để xử lý dứt điểm nợ trong năm 2015. Không phê duyệt dự án, không khởi công dự án khi không xác định được nguồn vốn thực hiện. Không yêu cầu các đơn vị ứng vốn thi công.

- Các cấp ngân sách điều hành dự toán chi theo tiến độ thực hiện và khả năng thu ngân sách. Bám sát tình hình thực hiện thu ngân sách, kịp thời điều chỉnh kế hoạch khi xảy ra giảm thu ngân sách lớn, ảnh hưởng đến khả năng cân đối ngân sách địa phương.

- Không ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau, trường hợp đặc biệt, UBND Thành phố báo cáo HĐND Thành phố hoặc Thường trực HĐND Thành phố (giữa hai kỳ họp) xem xét quyết định, tổng hợp báo cáo HĐND Thành phố tại kỳ họp gần nhất. Không ban hành các chính sách, chế độ chi làm tăng chi ngân sách, trừ trường hợp thật sự cần thiết và phải có nguồn kinh phí đảm bảo.

- Đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, mở rộng thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập cùng với tính giá dịch vụ công theo kế hoạch, lộ trình phù hợp; thực hiện rà soát theo hướng chuyển từ phương thức hỗ trợ trực tiếp của nhà nước sang cơ chế đặt hàng. Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa một số dịch vụ công có thu phí, có khả năng hoàn vốn. Điều chỉnh các đơn giá thực hiện duy trì các dịch vụ đô thị, vận tải hành khách công cộng, lĩnh vực thủy lợi cho phù hợp. Triển khai tốt Nghị định số 130/2013/NĐ-CP của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích, đẩy mạnh đấu thầu rộng rãi để khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và sử dụng có hiệu quả ngân sách nhà nước; Đối với các trường hợp đặc thù hoặc chưa đủ điều kiện đấu thầu, thực hiện đặt hàng có giảm giá với tỷ lệ giảm giá không thấp hơn năm 2014 và trên cơ sở xem xét tỷ lệ giảm bình quân qua đấu thầu các dịch vụ tương ứng, đảm bảo bình đẳng về giá giữa các đơn vị đặt hàng và đơn vị đấu thầu.

3. Thực hiện cơ chế thưởng cho ngân sách các quận, huyện, thị xã 30% số thu thuế, phí, lệ phí (đối với các khoản thu phân cấp cho quận, huyện, thị xã quản lý) tăng thêm so với dự toán năm 2015 và số thực hiện năm 2014 nộp về ngân sách Thành phố (trong trường hợp ngân sách Thành phố có tăng thu).

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Giao UBND Thành phố:

- Triển khai giao kế hoạch dự toán ngân sách cho các đơn vị đúng quy định. Rà soát các đề tài, dự án vốn sự nghiệp khoa học công nghệ để quyết định thực hiện theo quy định, đảm bảo hiệu quả và khả năng ứng dụng thực tế của các kết quả nghiên cứu. Số kinh phí còn dư sau rà soát (nếu có) sẽ bổ sung cho Quỹ phát triển KHCN Thành phố để thực hiện các chính sách hỗ trợ theo quy định. Đối với các khoản chưa phân bổ theo đầu mối, UBND xây dựng phương án, thống nhất với Thường trực HĐND phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị trong quý I/2015, tổng hợp báo cáo HĐND tại kỳ họp gần nhất. Đối với các khoản chi hỗ trợ ngành dọc và hỗ trợ các địa phương chưa phân bổ chi tiết, UBND Thành phố thống nhất với Thường trực HĐND Thành phố nội dung cụ thể trước khi thực hiện theo nguyên tắc đã được HĐND thông qua. Không bố trí dự toán, không phân bổ dự toán các khoản chi chưa được HĐND thống nhất về chế độ chi, mức chi.

- Kịp thời lập phương án sử dụng các nguồn tăng thu, thưởng vượt thu trong năm để trình HĐND hoặc Thường trực HĐND giữa 2 kỳ họp quyết định phân bổ theo nguyên tắc: tập trung trả nợ XDCB, cho công trình, dự án trọng điểm và những nhiệm vụ quan trọng, đột xuất, bức xúc mới phát sinh; lập phương án điều chỉnh dự toán (nếu có), thống nhất với Thường trực HĐND Thành phố xem xét quyết định và báo cáo lại với HĐND Thành phố tại kỳ họp gần nhất.

2. Giao Thường trực HĐND Thành phố, các Ban của HĐND, các tổ đại biểu và đại biểu HĐND Thành phố giám sát thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được HĐND thành phố Hà Nội khóa XIV, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 03/12/2014./.

Phụ lục số 1

DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN NĂM 2015

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

(Kèm theo Nghị quyết số 12/2014/NQ-HĐND ngày 03/12/2014 của HĐND Thành phố)

Đơn vị: triệu đồng

STTCHỈ TIÊUDỰ TOÁN NĂM 2015
ATỔNG THU NSNN141.690.000
IThu từ hoạt động XNK12.680.000
1Thuế XNK, thuế TTĐB hàng nhập khẩu3.380.000
2Thuế VAT hàng nhập khẩu9.300.000
IIThu dầu thô4.000.000
IIIThu nội địa125.010.000
1Khu vực DNNN Trung ương47.700.000
2Khu vực DNNN địa phương2.200.000
3Khu vực DN có vốn ĐTNN20.100.000
4Khu vực CTN và dịch vụ NQĐ17.500.000
5Thuế thu nhập cá nhân11.800.000
6Thu tiền sử dụng đất11.000.000
7Thuế SD đất phi nông nghiệp330.000
8Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước1.700.000
9Thu tiền bán, thuê nhà, KHCB nhà thuộc SHNN90.000
10Thuế bảo vệ môi trường1.600.000
11Lệ phí trước bạ3.400.000
12Phí - lệ phí tính cân đối ngân sách5.300.000
- Phí, lệ phí trung ương4.950.000
- Phí, lệ phí địa phương350.000
13Thu khác ngân sách tính cân đối2.110.000
14Thu cố định tại xã180.000
BTHU QUẢN LÝ QUA NGÂN SÁCH3.771.971

Phụ lục số 2

DỰ TOÀN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2015
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

(Kèm theo Nghị quyết số 12/2014/NQ-HĐND ngày 03/12/2014 của HĐND Thành phố)

Đơn vị: triệu đồng

STTNỘI DUNGDỰ TOÀN NĂM 2015
TỔNG SỐ59.072.511
IChi đầu tư phát triển24.315.680
1Chi đầu tư XDCB23.315.680
Tr. đó: - SN giáo dục, đào tạo và dạy nghề3.684.000
- SN khoa học và công nghệ375.000
1.1Chi XDCB trong nước22.965.000
- Nguồn vốn tập trung11.284.200
- Nguồn tiền sử dụng đất (sau khi đã bố trí cho các nhiệm vụ tại điểm 3,4-mục I và mục II)9.397.000
- NSTW bổ sung có mục tiêu283.800
- Nguồn huy động2.000.000
1.2Chi XDCB bằng nguồn vốn ngoài nước350.680
2Bổ sung vốn cho các Quỹ350.000
3Đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp (bao gồm hỗ trợ lãi suất cho các dự án XHH, điện nông thôn...)100.000
4Đầu tư trở lại từ tiền nhà, đất550.000
- Cấp lại tiền bán nhà cho Bộ Quốc phòng để đầu tư nhà ở cho cán bộ, chiến sỹ50.000
- Cấp lại tiền thu đấu giá cho 2 quận mới để đầu tư các DA280.000
- Cấp lại tiền đấu giá đất cho các xã thực hiện chương trình nông thôn mới220.000
IIChi trả nợ từ nguồn thu tiền sử dụng đất703.000
- Trả lãi trái phiếu610.000
- Trả nợ vay dự án phát triển CNTT HN - VN41165.500
- Trả nợ vay kiên cố hóa kênh mương87.500
IIIChi hoạt động sự nghiệp thường xuyên32.859.966
1Chi trợ giá1 161 800
2Chi sự nghiệp kinh tế5 762 215
3Chi sự nghiệp giáo dục đào tạo và dạy nghề^{(2)}8 514 656
4Chi sự nghiệp y tế và dân số KHH gia đình2 948 313
5Chi sự nghiệp khoa học công nghệ313 203
6Chi sự nghiệp môi trường2 390 972
7Chi sự nghiệp văn hoá thông tin578 292
8Chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình57 872
9Chi sự nghiệp thể dục thể thao, du lịch549 137
10Chi đảm bảo xã hội2 119 282
11Chi quản lý hành chính, Đảng, Đoàn thể4 686 338
12Chi an ninh441 480
13Chi quốc phòng639 568
15Chi khác584 146
16Chi tạo nguồn cải cách tiền lương2 112 692
IVDự phòng ngân sách1.183.405
VChi bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính10.460

Ghi chú: (1) Chi sự nghiệp giáo dục chưa bao gồm chi từ nguồn cải cách tiền lương để thực hiện mức lương cơ sở 1.150.000 đồng khoảng 932 tỷ đồng

Phụ lục số 3

CỦA ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2015

(Kèm theo Nghị quyết số 12/2014/NQ-HĐND ngày 03/12/2014 của HĐND Thành phố)

Đơn vị: triệu đồng

STTNội dungDự toán năm 2015
IThu NSNN trên địa bàn141.690.000
1Thu từ hoạt động XNK12.680.000
2Thu dầu thô4.000.000
3Thu nội địa125.010.000
IIThu ngân sách địa phương59.072.511
1Thu sau điều tiết56.292.520
Trong đó tiền sử dụng đất11.000.000
2Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương779.991
- Bổ sung cân đối
- Bổ sung có mục tiêu779.991
+ Đầu tư633.480
+ Thực hiện CTMT quốc gia66.166
+ Nhiệm vụ khác80.345
3Huy động2.000.000
IIIChi ngân sách địa phương59.072.511
1Chi đầu tư phát triển24.315.680
2Chi trả nợ từ nguồn thu tiền sử dụng đất703.000
3Chi thường xuyên32.859.966
Trong đó: Chi tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương2.112.692
4Dự phòng ngân sách1.183.405
5Bổ sung quỹ dự trữ tài chính10.460
IVChênh lệch thu, chi0

Phụ lục số 4

CHỦ NGHĨA SÁCH CẤP THÀNH PHỐ VÀ QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ NĂM 2015

(Kế hoạch, nghị quyết số 12/2014/NQ-HĐND ngày 03/12/2014 của HĐND Thành phố)

Đơn vị: triệu đồng

STTNội dungChi ngân sách địa phươngNgân sách cấp Thành phốNgân sách cấp quận huyện (gồm cả cấp xã phường)
Chi cân đối ngân sách địa phương59.072.51139.816.23319.296.466
IChi đầu tư phát triển24.315.68018.493.2505.822.430
1Chi đầu tư XDCB23.315.68017.493.2505.822.430
aChi XDCB trong nước22.965.00017.142.5705.822.430
Tr.đó: Bổ sung có mục tiêu cho NSQHTX1.456.200
- Nguồn tập trung11.284.2008.544.2702.739.930
- Nguồn tiền sử dụng đất9.397.0006.314.5003.082.500
- Nguồn bổ sung có mục tiêu ngân sách cấp trên283.800283.800
- Nguồn huy động2.000.0002.000.000
bBổ sung có mục tiêu vốn XDCB từ nguồn vốn ngoài nước350.680350.680
2Bổ sung vốn cho các Quỹ350.000350.000
3Đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp100.000100.000
4Đầu tư trở lại từ tiền nhà, đất550.000550.000
IIChi trả nợ (lãi, gốc) đến hạn703.000703.000
IIIChi thường xuyên32.859.96619.756.10813.103.858
Tr.đó: + Bổ sung có mục tiêu cho NSQHTX3.516.977
+ Chương trình mục tiêu quốc gia và Thành phố350.908350.908
IVDự phòng ngân sách1.183.405853.415329.990
VChi nộp NS cấp trên40.188
VIBổ sung quỹ dự trữ tài chính10.46010.460

CHỦ NGHĨNG SÁCH CẤP THÀNH PHỐ NĂM 2015 THEO LĨNH VỰC

(Nghiệp quyết số 12/2014/NQ-HĐND ngày 03/12/2014 của HĐND Thành phố)

Phụ lục số 5

Đơn vị: triệu đồng

STTTên Sử, Ngành, Đơn vịTổng chỉChỉ đầu tư phát triểnTổng lãiChỉ thường xuyênChỉ khác
Tổng sốVốn tương xứngVốn khôngChỉ quản lý hành chínhChỉ trợ giáChỉ SN môi trườngChỉ sự nghiệp kinh tếChỉ sự nghiệp giáo dục đào tạoChỉ sự nghiệp y tếChỉ sự nghiệp khoa học công nghệChỉ sự nghiệp văn hoáChỉ sự nghiệp phát thanh truyền hìnhChỉ sự nghiệp thể dục thể thaoChỉ sự nghiệp đảm bảo xã hộiChỉ an ninhChỉ quốc phòngChỉ sự nghiệp khácChỉ các cách tiểu lương
TỔNG CỘNG29.816.23218.492.25017.142.570206.8801.000.00019.756.1002.871.9201.161.8001.164.5654.794.8433.767.5303.754.350313.360443.1123.218448.1471.146.742350.127314.630432.056450.000
ANgoài sách Thành phố trực tiếp quản lý33.519.29415.725.54014.374.840205.68092.000.00016.224.8701.563.9261.161.8001.152.7184.321.8982.863.9142.785.473313.360429.235448.147677.890194.669266.000386.910450.000
1Các Sử, ban, ngành15.998.4983.350.4503.151.000195.47012.648.0401.562.5631.161.8001.150.7183.370.9481.952.6882.017.854219.482350.015448.147290.22083.590
1Văn phòng HĐND Thành phố151.21958.80058.00083.31970.79121.774654
2Văn phòng ĐĐHGH và HĐND TP22.88022.88022.880
3Sở Nông vụ Hà Nội39.80539.80539.148637
4Sở Xã hoạch và Dầu tư Hà Nội47.30147.30129.74314.5483.010
5Sở Tư pháp Hà Nội54.50354.50327.27562126.609
6Sở Công thương201.72440.30040.300181.224122.46235.7408902.132
7Sở Khoa học công nghệ298.670138.100138.100190.37018.268142.002
8Sở Tài chính58.63358.63357.481672480
9Sở Giáo dục và Đào tạo1.591.189157.800157.8001.415.38026.1741.607.215
10Sở Y tế2.420.360369.700369.7002.050.66025.6171.62623.3332.000.284
11Sở Lao động Thương binh và Xã hội571.76887.40087.400484.36039.4985.00059.841200.029
12Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch780.35262.10062.100718.25227.369600222.548448.14719.768
13Sở Thông tin và truyền thông90.6738.9008.90081.77326.2261.7522.71632.52918.550
14Sở Nội vụ122.689300300122.18990.1898.00015.000
15Thanh trừ Thành phố26.64726.64726.647
16Liên minh Học tác xã Thành phố11.15411.15411.154
17Văn phòng Thành ủy299.33580.00080.000219.335178.99118.83017.0814.433
18Ủy ban Mặt trận tổ quốc28.67228.67228.672
19Thành đoàn Hà Nội130.36015.50015.500104.86025.2832.75019.82257.905
20Hội liên hiệp phụ nữ24.5727.0007.00015.57216.4051.172
21Hội Nông dân12.55812.55812.558
22Hội cựu chiến binh9.6819.6819.104357
23Trường cao đẳng nghệ thuật Hà Nội23.88723.88723.887
24Trường cao đẳng sư phạm Hà Nội43.58043.58043.580
25Trường đào tạo Cử Lễ Hồng Phong96.9235.0005.00091.92391.923
26Trường cao đẳng y tế Hà Nội23.01223.01223.012
27Trường cao đẳng công đồng Hà Nội16.45316.45316.453
28Trường cao đẳng công đồng Hà Tây15.77815.77815.778
29Trường cao đẳng nghệ công nghiệp30.60730.60730.607
30Trung tâm Bảo tồn di sản Thăng Long - JPN147.18276.50076.50070.68224070.442
31Trường Cử điện tử điện lạnh HN15.53715.53715.537
32Trường cao đẳng thương mại du lịch24.02424.02424.024
33Trường cao đẳng công nghệ công nghệ cao17.71117.71117.711
34Trường cao đẳng sư phạm Hà Tây96.15245.00045.00051.15251.152
35Trường cao đẳng y tế Hà Đông24.13310.00010.00024.13323.644489
36Trường cao đẳng nghệ VN - Hàn Quốc7.0097.0097.009
37Trường cao đẳng công nghệ và môi trường11.49811.49811.498
38TT giáo dục lao động hướng nghiệp thanh niên10.30110.30110.301
39Bản Đàn tộc Thành phố Hà nội7.9947.9947.770224
40Đại phái thanh truyền hình Hà nội80.00080.00080.000
41Viện nghiên cứu phát triển KT-XH TP19.82519.8251.16618.650
42Bảo hành tế & Đô thị5.5735.5735.573
43Sở Giao thông vận tải2.291.895864.600782.68082.0001.427.295153.2681.100.000170.5003.527
44Bản quản lý các KCN và CX57.39945.20045.20012.1999.7552.446
45Quỹ Phát triển đất Thành phố1.3301.3301.330
46Bản chế đạo GPMB TP11.94911.9495.7453355.875
47Sở Tài nguyên và Môi trường345.187120.300120.300224.88739.967109.24534.849826
48Sở Quy hoạch kiến trúc Hà Nội83.27683.27622.46859.3701.420
49Viện Quy hoạch xây dựng47.31047.31047.310
50Bản Quản lý đầu tư và xây dựng khu đô thị sinh khí7.1707.1705.3501.820
51Sở Xây dựng3.480.548783.600666.200117.4502.686.898171.56361.8001.036.4651.427.02743
52Sở Nông nghiệp và PTNT1.960.310294.700294.7001.660.610145.6471.519.344219
53Khối quản, huyện, thị xã1.446.8001.446.8001.446.800
1HĐND Quản Ba Đình200200200
2HĐND Quản Hai Bà Trưng50.00050.00050.000
3HĐND Quản Hoàng Đức38.00038.00038.000
4HĐND Quản Lạng Sơn15.00015.00015.000
5HĐND Quản Tây Hồ83.00083.00083.000
6HĐND Quản Hà Đông23.00023.00023.000
7HĐND Thị xã Sơn Tào84.00084.00084.000

1/4

STTTên Sở, Ngành, Đơn vịTổng chỉChỉ đầu tư phát triểnChỉ thưởng tuyểnChỉ khác
Tổng sốChỉ XDCBĐầu tư phát triển khácTổng sốChỉ quản lý hành chínhChỉ trợ giáChỉ SN môi trườngChỉ sự nghiệp kinh tếChỉ sự nghiệp giáo dục đào tạoChỉ sự nghiệp y tếTrong đóChỉ sự nghiệp phát triển truyền hìnhChỉ sự nghiệp chế độ đại diệnChỉ sự nghiệp đảm bảo xã hộiChỉ an ninhChỉ quốc phòngChỉ sự nghiệp khácChỉ cải cách tổn lương
Vốn trong nướcVốn ngoài nướcChỉ sự nghiệp kinh tếChỉ sự nghiệp giáo dục đào tạoChỉ sự nghiệp y tế
8UBND Quốc Đô Tô Liên116.000116.000116.000
9UBND huyện Ba Vĩ156.500156.500156.500
10UBND huyện Chương Mỹ94.30094.30094.300
11UBND huyện Đan Phương21.50021.50021.500
12UBND huyện Đồng Anh55.70055.70055.700
13UBND huyện Gia Lâm45.90045.90045.900
14UBND huyện Huế Đức71.00071.00071.000
15UBND huyện Mỹ Linh91.00091.00091.000
16UBND huyện Mỹ Đức25.60025.60025.600
17UBND huyện Phú Xuyên20.50020.50020.500
18UBND huyện Phúc Thọ22.20022.20022.200
19UBND huyện Quốc Đài115.900115.900115.900
20UBND huyện Sóc Sơn30.50030.50030.500
21UBND huyện Thanh Thải94.00094.00094.000
22UBND huyện Thanh Oai37.40037.40037.400
23UBND huyện Thanh Trì64.00064.00064.000
24UBND huyện Thượng Tín20.10020.10020.100
25UBND huyện Ứng Hoà71.50071.50071.500
IIIKhối hội, đoàn thể53.000--53.00045.4757.620
1Hội chợ tháo dỡ6.206--6.2066.206
2Hội liên hiệp văn học nghệ thuật12.936--12.93612.936
3Hội Luật gia1.129--1.1291.129
4Hội người mù3.078--3.0783.078
5Hội nhà báo2.330--2.3302.330
6Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật2.154--2.1542.154
7Liên hiệp các tổ chức hòa mật8.656--8.6568.656
8Hội Dòng y3.984--3.9843.984
9Hội Cựu thanh niên xung phong1.600--1.6001.600
10Hội Ngự nhân chủ đầu Đa cao1.050--1.0501.050
11Hội Bảo trợ người TT và trẻ mồ côi1.000--1.0001.000
12Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật850--850850
13Hội Người khuyết tật1.350--1.3501.350
14Hội Khuyết học800--800800
15Báo dỡ diện Hội người cao tuổi Thành phố Hà Nội970--970970
16Hỗ trợ các Hội khác5.000--5.0005.000
IVCác đơn vị khác4.500.0402.422.3202.331.57099.3502.157.72015.000831.20020.000710.00011.80015.0006.660192.260266.00089.700
1Công an Thành phố203.79249.34849.348154.444154.444
Trang đỡ: NSTP hỗ trợ34.13034.23034.230
2Sở Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy498.116430.300430.30037.81637.816
Trang đỡ: NSTP hỗ trợ22.40122.40122.401
3Hệ Tư lệnh Thủ đô370.000104.000104.000266.000266.000
Trang đỡ: NSTP hỗ trợ51.00051.00051.000
4Cấp lực bộ Thông Long1.400--1.4001.400
5Ngày hàng chính sách xã hội Hà Nội22.000--22.00022.000
6Công ty THĐH nhà nước MTV Nhà xuất bản Hà Nội13.000--13.00013.000
7Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội1.500--1.5001.500
8Cục Thuế Hà Nội5.000--5.0005.000
9Tòa án nhân dân Thành phố10.800--10.80010.800
10Cục Thi hành án dân sự TP2.250--2.2502.250
11Kho học nhà nước HN3.680--3.6803.680
12Viện Kiểm sát nhân dân TP13.2907.6007.6003.6803.460
13Cục Thống kê HN3.460--3.4603.460
14Liên đoàn Lao động TP13.920--13.92013.920
15Chương trình quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động1.950--1.9501.950
16Chương trình quốc gia về buổi dâng quỹ210--210210
17Chương trình xúc tiến đầu tư15.000--15.00015.000
18Kinh phí tuyển truyền phí biểu giáo dục pháp luật15.000--15.00015.000
19Kinh phí đầu tư hoa màu đất Văn Tào3.800--3.8003.800
20Thanh toán kinh phí mua BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi, học sinh, đối tượng bảo trợ xã hội, người nghèo, căn nghèo, ... do Thành phố quản lý710.000--710.000710.000
21Kinh phí xúc tiến thương mại (chỉ qua Quỹ Xúc tiến thương mại)50.000--50.00050.000
22Chỉ đào tạo thu hút nhân tài (Quỹ) ưu đãi khuyến khích tài năng)20.000--20.00020.000
STTTên Sở, Ngành, Đơn vịTổng chỉChỉ đầu tư phát triểnĐầu tư phát triển khácTổng sốChỉ thường xuyênChỉ khác
Tổng sốChỉ XDCBChỉ quận lý hành chínhChỉ trợ giáChỉ SN môi trườngChỉ sự nghiệp kinh tếChỉ sự nghiệp giáo dục đào tạoChỉ sự nghiệp y tếChỉ sự nghiệp khoa học công nghệChỉ sự nghiệp văn hóaChỉ sự nghiệp phát triển thực tiễnChỉ sự nghiệp thể dục thể thaoChỉ sự nghiệp đào tạo xã hộiChỉ an ninhChỉ quốc phòngChỉ sự nghiệp khácChỉ các cách tiểu hương
Vốn trong nướcVốn ngoài nước
23Chỉ khoa học công nghệ (qua Quỹ phát triển khoa học công nghệ)11.800-11.80011.800
24Chỉ dạy tư, bảo trì đường bộ (qua Quỹ bảo trì đường bộ)765.000-765.000765.000
25Đề án trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người dân, người4.0004.0004.000
26Đề án phát triển nghề công tác xã hội500500500
27Đề trợ kinh phí sáng tạo tác phẩm của Hội VNNVT và Hội nhà báo2.0002.0002.000
28Vốn ngoài nước12.50012.50012.500
29Các đơn vị ngành đặc biệt5.0005.0005.000
30BQL đường đô thị thị HN342.200342.200261.85080.350
31BQL dự án tư tưởng Tô Ngọc601.500601.500601.500
32BQL các dự án trong điểm phát triển đô thị HN542.300542.300542.300
33BQL ĐA đầu tư XD Nhà quốc hội và Hội trường Ba Đình25.00025.00025.000
34Tổng Công ty Phát triển Nha Hà Nội8.0008.0008.000
35Công ty THĐH HN MTV Nước sạch Hà Nội14.00014.00014.000
36Công ty THĐH HN MTV Đầu tư và Phát triển nông nghiệp HN1.2001.2001.200
37Công ty THĐH HN MTV Đầu tư và Phát triển nông thôn HN16.60016.60016.600
38Công ty THĐH HN MTV Đầu tư và Phát triển nông thôn HN35.00035.00035.000
39Công ty THĐH HN MTV Đầu tư và Phát triển nông thôn HN32.57232.57232.572
40Công ty THĐH HN MTV Đầu tư và Phát triển nông thôn HN36.50036.50036.500
41Công ty THĐH HN MTV Đầu tư và Phát triển nông thôn HN2.2002.2002.200
42Công ty THĐH HN MTV Môi trường Đô thị Hà Nội67.00067.00067.000
43Công ty THĐH HN MTV Thương mại Hà Nội91.00091.00091.00010.000
44Công ty THĐH HN MTV Vườn địa Hà Nội16.00016.00016.000
VNhững nhiệm vụ đã xác định, USND Thành phố tổ chức thực hiện theo quy định614.100-614.10068.10070.000270.000206.000
1Kinh phí tăng quá cho cán bộ, học, mổ, sưu, quà cho các đối tượng chính sách nhân ngày lễ và các ngày lễ lớn250.000-250.000250.000
2Kinh phí thực hiện nhiệm vụ liên kết, hợp tác với tình bạn100.000-100.000100.000
3Kinh phí tổ chức các hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn70.000-70.00070.000
4Kinh phí đặt hàng thực hiện tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị của TP trên Đài PTTH Hà Nội (các triển khai sau khi phê duyệt đề án)70.000-70.00070.000
5Vốn thanh quyết toán các dự án hoàn thành (các dự án sử dụng vốn tự nghiệp)36.000-36.00036.000
6Kinh phí thực hiện các chính sách phát triển nông nghiệp theo Nghị quyết 25/2015/NQ-HĐND (phần Q1 thực hiện)68.10068.10068.100
7Kinh phí tăng và truy tặng danh hiệu "Bá mẹ Việt Nam anh hùng"20.00020.00020.000
VIChỉ đầu tư XDCB cho các ĐA theo cơ chế đặc biệt5.300.0005.300.0005.300.000
1Bổ trợ kinh phí dự án, lập cơ sở dữ liệu hỗ trợ địa chính200.000200.000200.000
2Vốn chỉ từ nguồn thu tiền sử dụng đất đất ứng các dự án BT và dự án theo Quyết định 09/QĐ-TTg3.500.0003.500.0003.500.000
3Vốn thanh quyết toán các dự án hoàn thành150.000150.000150.000
4Bổ trợ nguồn cho các ĐA CBĐT50.00050.00050.000
5Chỉ hoàn tất tạm ứng chi GPMB1.400.0001.400.0001.400.000
-Quỹ Phát triển đất1.100.0001.100.0001.100.000
-Quỹ Đầu tư phát triển300.000300.000300.000
VIIHỗ trợ địa phương hảo120.000120.000120.000

3/4

STTTên Sở, Ngành, Đơn vịTổng chỉChỉ đầu tư phát triểnChỉ thường xuyênChỉ khác
Tổng sốChỉ XDCBĐầu tư phát triển khácTổng sốChỉ quản lý hành chínhChỉ trợ giáChỉ SN môi trườngChỉ sự nghiệp kinh tếChỉ sự nghiệp giáo dục đào tạoChỉ sự nghiệp y tếChỉ sự nghiệp khoa học công nghệChỉ sự nghiệp văn hoáChỉ sự nghiệp phát thanh truyền hìnhChỉ sự nghiệp thể dục thể thaoChỉ sự nghiệp đảm bảo xã hộiChỉ an ninhChỉ quốc phòngChỉ sự nghiệp khácChỉ cải cách tiền lương
Vốn trong nướcVốn ngoài nước
VIIINSTW bổ sung cả mục tiêu282.800282.800282.800
IXHoàn ứng nhiệm vụ chỉ đã thực hiện năm 20141.600.0001.600.0001.600.000
XBổ sung yêu cầu Quỹ350.000350.000350.000
XIĐầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp100.000100.000100.000
XIIĐầu tư trở lại từ tiền nhà, đất550.000550.000550.000
1Cấp lại tiền bán nhà cho Bộ Quốc phòng để đầu tư nhà ở cho căn hộ, chiếu rủi50.00050.00050.000
2Cấp lại tiền đấu giá đất cho 2 quận để đầu tư các DA280.000280.000280.000
3Cấp lại tiền đấu giá đất cho các xã thực hiện chương trình nâng thỏa mới220.000220.000220.000
XIIIChỉ trả nợ (đã, gộp) đến hạn703.000703.000
XIVChương trình mục tiêu quốc gia và Thành phố (sử, ngành thực hiện)507.085263.170142.29066.888303.9152.00051.55091.22057.61982.0004.22010.9004.400
XVChỉ tạo nguồn cải cách tiền lương450.000450.000450.000
XVIDự phòng ngân sách853.415853.415
XVIIBổ sung Quỹ Dự trữ tài chính18.46018.460
BBổ sung cả mục tiêu cho ngân sách quận huyện6.296.9422.767.7102.767.7103.529.232708.89712.255472.9451.703.3168.6293.8773.210468.85253.47748.63045.144
Trang đỏ: Ứng trược KII trong năm 2014500.000500.000500.000

Phụ lục số 6

CÂN ĐỐI THU, CHI NGÂN SÁCH QUẬN HUYỆN THỊ XÃ NĂM 2015

(tên theo Nghị quyết số 12/2014/NQ-HĐND ngày 03/12/2014 của HĐND Thành phố)

Đơn vị: triệu đồng

STTTên quận, huyệnTổng thu NSNN trên địa bànTổng chi cân đối ngân sách quận huyệnCân đối thu, chi
Thu NSQH hưởng sau điều tiếtBổ sung cân đối từ NSTP
AB1234 = 2-3
Tổng số34.429.20019.296.46612.004.9857.291.481
1Quận Hoàn Kiếm3.441.000840.914840.9140
2Quận Ba Đình3.598.000768.456768.4560
3Quận Đống Đa3.141.000779.028779.0280
4Quận Hai Bà Trưng3.070.000840.556840.5560
5Quận Thanh Xuân2.633.000722.198722.1980
6Quận Tây Hồ881.000517.304455.83761.467
7Quận Cầu Giấy3.633.000909.993909.9930
8Quận Hoàng Mai1.876.000897.387882.19815.189
9Quận Long Biên1.918.0001.115.9041.052.13663.768
10Thị xã Sơn Tây161.000441.454107.058334.396
11Quận Hà Đông1.542.000901.713706.972194.741
12Huyện Thanh Trì519.000572.948298.142274.806
13Huyện Gia Lâm463.000621.473280.674340.799
14Huyện Sóc Sơn270.000621.531148.732472.799
15Huyện Đông Anh724.000811.652415.916395.736
16Quận Nam Từ Liêm2.566.000703.020703.0200
17Huyện Mê Linh306.000487.215160.380326.835
18Huyện Quốc Oai152.000450.300108.210342.090
19Huyện Chương Mỹ261.000600.026148.872451.154
20Huyện Thanh Oai159.000468.13187.776380.355
21Huyện Ứng Hòa91.000519.52367.800451.723
22Huyện Mỹ Đức174.200541.079134.122406.957
23Huyện Thường Tín168.000528.101107.970420.131
24Huyện Phú Xuyên104.000519.23375.348443.885
25Huyện Ba Vì76.000574.34844.854529.494
26Huyện Phúc Thọ86.000422.38155.568366.813
27Huyện Thạch Thất93.000438.50257.562380.940
28Huyện Đan Phượng239.000430.039135.250294.789
29Huyện Hoài Đức268.000444.522170.676273.846
30Quận Bắc Từ Liêm1.816.000807.535738.76768.768

TỔNG HỘI GIÁO DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH QUẬN HUYỆN XÃ PHƯỜNG NĂM 2015

(Khoảng 1 năm, quyết số 12/2014/NQ-HĐND ngày 03/12/2014 của HĐND Thành phố)

Phụ lục số 7

Đơn vị tính: triệu đồng

STTTên quận, huyệnTổng số chi ngân sách quận, huyện xã phườngA. Tổng chi cân đối ngân sách cấp quận huyện xã phườngI. Chi đầu tư (tỷ lệ) 2014II. Chi thường xuyênIII. Dự phòng ngân sáchIV. Đánh nguồn cải cách tiền lương từ 50% tăng thu DT 2014 so với DT 2011V. Nộp trả NS cấp Thành phố kinh phí hoạt động Thanh tra XD bàn giao về Thành phố quản lý theo QĐ 46/QĐ-UBNDB. NSTP bổ sung mục tiêu và nhiệm vụ khác (1)
Tổng chi xây dựng cơ bản (1)Trong đó: Chi đầu tư cho sự nghiệp giáo dục - đào tạoTổng chi thường xuyên quận huyện xã phường (2)Trong đó:Tổng số1. Tổng số bổ sung chi thường xuyênTrong đó2. Bổ sung vốn đầu tư XDCB3. Bổ sung Chương trình mục tiêu quốc gia
20% tiết kiệm chi TX2. Sự nghiệp giáo dục và đào tạoBổ sung cho các QHTX thiếu nguồn thực hiện các chính sách chế độ mới ban hành trong thời kỳ ổn định (2011, 2012, 2013) áp dụng trong năm 2014 sau khi đã bổ trợ thực hiện từ nguồn cân đối ngân sách, 10% TK thêm chi TX của quận huyện nhưng thiếu nguồnKinh phí thực hiện HQ 132/NQ-CP về điều chỉnh địa giới huyện Từ LiêmBổ sung nguồn thực hiện CC (tỷ lệ) 710.000 lên 1.150.000 cho QHTX thiếu nguồn (khoảng 50% số dự kiến bổ sung)Tổng sốVốn đầu tưVốn sự nghiệp (thường xuyên)
AB1=2=102=3=5+8+9=1034567891010=11+14+1511=12+1312131415=16+171617
Tổng số25.593.40819.296.4665.822.4302.610.00011.441.166711.7544.650.664329.9901.662.69240.1886.296.9423.482.239928.490136.5952.417.1541.480.0001.334.7031.287.710
1Hoàn Kiếm840.914840.914235.000103.000441.82448.928167.03616.618140.0067.46600
2Ba Đình768.456768.456216.00097.000420.53740.642185.27812.169114.6435.10700
3Đồng Đa779.028779.028143.30064.000500.86343.668216.99014.161112.4498.25500
4Hải Bá Trưng840.556840.556234.382107.000427.71437.934195.98815.111155.6277.72200
5Thanh Xuân722.198722.198244.661112.000332.56127.668121.70311.344128.9834.64900
6Tây Hồ534.591517.304153.00069.000286.27916.13875.8258.82669.19917.28717.28717.287
7Cầu Giấy909.993909.993365.300164.000412.91528.436123.96312.600115.2603.91800
8Hoàng Mai897.387897.387272.000122.000484.74632.942164.47414.463126.17800
9Long Biên1.115.9041.115.904426.357189.000495.27634.758170.57115.997178.27400
10Sen Tây732.864441.454138.30062.000289.83512.60099.5568.1215.198291.410146.53158.10288.429109.80035.07932.700
11Hà Đông902.673901.713236.600116.000500.29035.410177.41015.021149.8029600960
12Thanh Trì687.773572.948152.50068.000354.84121.100139.21810.29355.314114.82547.19447.19450.00017.63116.250
13Gia Lâm780.332621.473198.00089.000380.38326.050154.01010.43332.657158.85987.40415.14072.26450.00021.45520.240
14Sóc Sơn1.055.013621.531121.50054.000477.67023.180224.86811.98910.372433.482233.68667.713165.973120.20079.59675.990
15Đông Anh1.077.060811.652267.500120.000498.23526.138236.78112.78033.137265.400158.13413.032145.10273.00034.27432.150
16Nam Từ Liêm823.314703.020357.720160.000254.77322.25688.1287.88079.5763.071120.29469.29469.29451.000
17Mê Linh752.073487.215140.00063.000325.55213.706122.7478.66013.003264.858137.19236.857100.33572.30055.36652.490
18Quốc Oai866.533450.300129.50058.000310.14914.746136.2878.0292.622416.233236.19868.467167.73170.000110.035105.050
19Chương Mỹ970.860600.026122.50055.000455.34921.072204.48711.35510.822370.834217.84449.256168.58864.00088.99087.200
20Thanh Oai763.881468.131116.50052.000324.19814.432140.0439.07718.356295.750176.78951.723125.06660.00058.96157.590
21Ứng Hoà842.269519.523109.00049.000392.05417.590169.3399.9898.480322.746192.64951.623141.02680.00050.09747.100
22Mỹ Đức1.018.963541.079156.53060.000363.63015.110136.07110.34810.171477.884297.65985.091212.56870.000110.225108.000
23Thường Tín798.400528.101105.50047.000396.68017.594167.75010.09615.825270.299171.96838.626133.34257.00041.33139.450
24Phú Xuyên873.213519.233117.00052.000384.51917.694176.0569.8047.910353.980190.81340.334150.47987.90075.26773.000
STTTên quận, huyệnTổng số chi ngân sách quận, huyện xã phườngA. Tổng chi cân đối ngân sách cấp quận huyện xã phườngI. Chi đầu tư xây dựng cơ bảnII. Chi thường xuyênIII. Dự phòng ngân sáchIV. Dành nguồn cải cách tiền lương từ 50% tăng thu DT 2014 so với DT 2011V. Nộp trả NS cấp Thành phố kinh phí hoạt động Thanh tra XD bàn giao về Thành phố quản lý theo QĐ 46/QĐ-UBNDB. NSTP bổ sung mục tiêu và nhiệm vụ khác ^{(1)}
Tổng chi xây dựng cơ bản (1)Trong đó: Chi đầu tư cho sự nghiệp giáo dục - đào tạoTổng chi thường xuyên quận huyện xã phường (2)Trong đó:Tổng số1. Tổng số bổ sung chi thường xuyênTrong đó2. Bổ sung vốn đầu tư XDCB3. Bổ sung Chương trình mục tiêu quốc gia
20% tiết kiệm chi TX2. Sự nghiệp giáo dục và đào tạoBổ sung cho các QHTX thiếu nguồn thực hiện các chính sách chế độ mới ban hành trong thời kỳ ổn định (2011, 2012, 2013) áp dụng trong năm 2014 sau khi đã hỗ trợ thực hiện từ nguồn cân đối ngân sách, 10% TK thêm chi TX của quận huyện nhưng thiếu nguồnKinh phí thực hiện NQ 132/NQ-CP về điều chỉnh địa giới huyện Từ LiêmBổ sung nguồn thực hiện CC tiền lương 750.000 lên 1.150.000 cho QHTX thiếu nguồn (khoảng 50% số dự kiến bổ sung)Tổng sốVốn đầu tưVốn sự nghiệp (thường xuyên)
AB1=2+102=3+5+8+9+1034567891010=11+14+1511=12+1312131415=16+171617
25Ba Vì1 347 066574 348109 10049 000449 42422 474203 99111 4434 381772.718303.799111 995191 804131 500337 419332 1005 319
26Phúc Thọ700 577422 381100 00045 000309 39814 478129 6428 1014 882278.196162.85437 379125 47563 00052 34250 1002 242
27Thạch Thất843 059438 50285 00038 000342 59916 990146 9378 6592 244404.557208.04084 266123 77484 800111 717107 9503 767
28Đan Phượng673 197430 039159 00071 000257 33712 000110 0296 9696 733243.158145.46529 115116 35072 00025 69324 4501 243
29Hoài Đức716 709444 522123 50055 000306 44714 518135 7367 9866 589272.187172.75143 919128 83272 00027 43625 9001 536
30Bắc Từ Liêm958 552807 535486 780218 000265 08821 502129 75011 66843 999151.017108.68828 56567 30112 82241 500829829

Ghi chú:

(1) Đã bao gồm kinh phí để thực hiện công tác do đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Trung ương

(2) Đã bao gồm: 10% tiết kiệm thêm chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương và các khoản chi cho con người) để thực hiện cải cách tiền lương; 10% tiết kiệm thêm để thực hiện chế độ, chính sách tăng thêm trong thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2014

1 Bao gồm 2.000 tỷ đồng đã được HĐND Thành phố thống nhất chủ trương tại Nghị quyết số 20/2013/NQ-HĐND ngày 03/12/2013 và được UBND Thành phố xây dựng phương án phân bổ chi tiết cho các dự án đầu tư XDCB năm 2015.

Mục lục Bấm để đi tới điều