vanban.org

Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ thường xuyên cho chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng và định mức trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025 Thay thế: 58/2025/NQ-HĐND · 01/12/2025
Bình Thuận Ban hành 07/07/2022 Hiệu lực 18/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ thường xuyên cho chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng và định mức trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh · 11/2022/NQ-HĐND
01/01/202658/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 18/07/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 73/2019/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ thường xuyên cho chức danh Đội trưởng, Đội phó của Đội dân phòng và định mức trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho Đội dân phòng, Ban bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh · 73/2019/NQ-HĐND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 20/12/2025 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2022/NQ-HĐND

Bình Thuận, ngày 07 tháng 7 năm 2022

NGHỊ QUYẾT
Quy định mức hỗ trợ thường xuyên cho chức danh Đội trưởng,
Đội phó Đội dân phòng và định mức trang bị phương tiện phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh
______________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

Căn cứ Thông tư số 150/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành;

Xét Tờ trình số 2020/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức hỗ trợ thường xuyên cho chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng và định mức trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 59/BC-HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2022 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó của Đội dân phòng và định mức trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng

a) Đội trưởng, Đội phó của Đội dân phòng.

b) Đội dân phòng.

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Mức hỗ trợ thường xuyên cho Đội trưởng, Đội phó và định mức trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho Đội dân phòng

Khoản 1 Điều 2 đã bị bãi bỏ bởi 58/2025/NQ-HĐND, hiệu lực từ 01/01/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

2. Danh mục, số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho một Đội dân phòng theo Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện

Khoản 1 Điều 3 đã bị bãi bỏ bởi 58/2025/NQ-HĐND, hiệu lực từ 01/01/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

2. Nguồn kinh phí mua sắm trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho Đội dân phòng được bố trí trong dự toán chi an ninh địa phương của cấp tỉnh.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 7 năm 2022.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 73/2019/NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ thường xuyên cho chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng và trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho Đội dân phòng, Ban bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Hoài Anh

Phụ lục DA

Danh mục, số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho 01 đội dân phòng

STT DANH MỤC SỐ
LƯỢNG
ĐƠN
VỊ
NIÊN HẠN
SỬ DỤNG
1Bình bột chữa cháy xách tay có
khối lượng chất chữa cháy
không nhỏ hơn 04 kg
05 Bình Theo quy định của
nhà sản xuất
2Bình khí chữa cháy xách tay có
khối lượng chất chữa cháy
không nhỏ hơn 03 kg hoặc
bình chữa cháy gốc nước xách
tay có dung tích chất chữa
cháy không nhỏ hơn 06 lít
05 Bình Theo quy định của
nhà sản xuất
3 Đèn pin (độ sáng 200 lm, chịu
nước IPX4)
02 Chiếc Hỏng thay thế
4Rìu cứu nạn (trọng lượng 2 kg,
cán dài 90 cm, chất liệu thep
cacbon cường độ cao)
01 Chiếc Hỏng thay thế
5 Xà beng (một đâu nhọn, một
đâu det; dài 100 cm)
01 Chiếc Hỏng thay thế
6 Búa tạ (thep cacbon cường độ
cao, nặng 5 kg, cán dài 50 cm)
01 Chiếc Hỏng thay thế
7 Kìm cộng lực (dài 60 cm, tải
cắt 60 kg)
01 Chiếc Hỏng thay thế
8Túi sơ cứu loại A (Theo Thông
tư số 19/2016/TT-BYT ngày 30
tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Y tế)
01 Túi Hỏng thay thế
9Cáng cứu thương (kích thước
186 cm x 51 cm x 17 cm; tải
trọng 160 kg).
01 Chiếc Hỏng thay thế
Mục lục Bấm để đi tới điều