vanban.org

Nghị quyết số 11/2012/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2011 của HĐND tỉnh quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2017 Thay thế: 02/2017/NQ-HĐND · 22/05/2017
Quảng Trị Ban hành 16/08/2012 Hiệu lực 26/08/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND Về việc Quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Trị · 02/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐND Về việc quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 02/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2012/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2011 của HĐND tỉnh quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 11/2012/NQ-HĐND
01/07/201702/2017/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 26/08/2012Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/07/2017 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2012/NQ-HĐND

Quảng Trị, ngày 16 tháng 8 năm 2012

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2011 của HĐND tỉnh quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động

của HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị quyết số 773/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành quy định về một số chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan trực thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các Đoàn Đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội;

Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2011 của HĐND tỉnh quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;

Sau khi xem xét Tờ trình số 129/TTr-HĐND ngày 10 tháng 8 năm 2012 của Thường trực HĐND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2011 của HĐND tỉnh quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2011 của HĐND tỉnh quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Điều 2. Căn cứ chế độ, định mức chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nước và một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính quy định tại Nghị quyết này, Thường trực HĐND các cấp lập dự toán ngân sách hàng năm cho hoạt động của HĐND cấp mình và tổ chức thực hiện theo đúng quy định. Khi giá thay đổi làm tăng, giảm trên 20% của các khoản chi so với thời điểm ban hành thì Thường trực HĐND các cấp báo cáo Thường trực HĐND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.

Điều 3. Giao Thường trực HĐND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.

Giao UBND tỉnh cân đối ngân sách đảm bảo thực hiện Nghị quyết.

Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh Quảng Trị khóa VI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 16 tháng 8 năm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

CHỦ TỊCH
Lê Hữu Phúc
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH QUẢNG TRỊĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phụ lục

Sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị quyết số 13/nq-hđnd ngày 12 tháng 8 năm 2011 của hđnd tỉnh quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của hđnd các cấp trên địa bàn tỉnh quảng trị

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 13/NQ-HĐND

NGÀY 12 THÁNG 8 NĂM 2011 CỦA HĐND TỈNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA HĐND CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2012/NQ-HĐND

ngày 16 tháng 8 năm 2012 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

1. Điều chỉnh bổ sung số và ký hiệu của Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2011 của Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh Quảng Trị (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 13)

Số: 13/NQ-HĐND nay bổ sung thêm năm ban hành là:

Số: 13/2011/NQ-HĐND

2. Bãi bỏ nội dung tại Mục 8 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 13

Chủ tịch HĐND xã, thị trấn được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm 10% theo quy định tại Thông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác.

3. Bổ sung Mục 4 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 13

Hoạt động giám sát văn bản quy phạm pháp luật của HĐND các cấp được hưởng chế độ, định mức chi bồi dưỡng theo quy định hiện hành của HĐND tỉnh về quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và các chế độ, định mức chi khác có liên quan theo quy định tại Nghị quyết này.

4. Bổ sung Mục 11 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 13

Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo các cơ quan thuộc HĐND thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Chế độ thăm viếng, công tác xã hội, phương tiện làm việc, nghiên cứu khoa học, giám định phản biện xã hội, tuyên truyền hoạt động của HĐND và hỗ trợ hoạt động của Văn phòng do Thường trực HĐND các cấp quyết định cụ thể trong nguồn kinh phí hoạt động của HĐND hàng năm.

5. Sửa đổi, bổ sung Phần II của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 13

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Số TTNội dung chiĐơn vị tínhCấp tỉnhCấp huyệnCấp xã
1Hoạt động kỳ họp HĐND
-Bồi dưỡng đại biểu HĐND nghiên cứu tài liệu kỳ họp HĐNDNgười/ngày1007050
-Hỗ trợ tiền ăn đối với đại biểu HĐND; đại biểu mời; cán bộ, nhân viên trực tiếp phục vụNgười/ngày1007060
-Bồi dưỡng Chủ tọa kỳ họpNgười/ngày15010070
-Bồi dưỡng Đoàn Thư ký kỳ họpNgười/ngày1007050
-Cán bộ, công chức tổng hợp ý kiến thảo luận Tổ, thảo luận tại hội trườngNgười/kỳ họp1007050
-Xây dựng các báo cáo phục vụ kỳ họp HĐNDVăn bản15010070
-Kiểm tra, ký ban hành Nghị quyết có chứa quy phạm pháp luậtNghị quyết1005030
-Kiểm tra, ký ban hành Nghị quyết cá biệtNghị quyết503020
2Khảo sát, giám sát, thẩm tra và các công việc khác giữa hai kỳ họp HĐND
 Bồi dưỡng nghiên cứu tài liệu, tham gia ý kiến; phục vụ Đoàn giám sát:
-Đại biểu HĐND; đại biểu mờiNgười/ngày1005040
-Cán bộ, công chức, phóng viên, nhân viên trực tiếp phục vụNgười/ngày705030
-Hỗ trợ tiền ăn (tại cơ sở, xã cần ở lại)Người/ngày10060 
-Xây dựng quyết định thành lập đoàn, kế hoạch, đề cươngĐợt1007050
-Giám sát văn bản quy phạm pháp luậtMức chi áp dụng theo quy định hiện hành của HĐND tỉnh về quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và các chế độ, định mức chi khác có liên quan theo quy định tại Nghị quyết này
Số TTNội dung chiĐơn vị tínhCấp tỉnhCấp huyệnCấp xã
-Xây dựng báo kết quả thẩm tra, giám sát+ Báo cáo thẩm traBáo cáoTheo quy định hiện hành của HĐND tỉnh 
+ Báo cáo kết quả giám sátBáo cáo20010070
3Cuộc họp, hội nghị, hội thảo chuyên đề của HĐND    
a)Cuộc họp lấy ý kiến    
-Bài tham luậnBài2007050
-Người chủ trìNgười/buổi1007050
-Thành viên dự họpNgười/buổi706040
-Cán bộ, công chức, phóng viên, nhân viên phục vụNgười/buổi50  
-Xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến dự án Luật, Pháp lệnh; Đề án, Tờ trình, dự thảo Nghị quyếtVăn bản15010070
b)Hội nghị, hội thảo chuyên đề    
-Bài tham luậnBài2007050
-Người chủ trìNgười/buổi1007050
-Thành viên dự họpNgười/buổi706040
-Cán bộ, công chức, phóng viên, nhân viên phục vụNgười/buổi504030
4Hoạt động tiếp xúc cử tri, tiếp công dân
a)Tổ chức tiếp xúc cử tri    
-Hỗ trợ điểm tiếp xúc cử triĐiểm500350250
-Hỗ trợ tiền ăn đại biểu HĐND, đại biểu mời, nhân viên phục vụNgười/ngày10060 
-Bồi dưỡng đại biểu HĐND nghiên cứu tài liệuNgười/đợt200120100
-Tiền nghỉ trưa cho đại biểu, cán bộ, công chức, nhân viên phục vụ (áp dụng đối với các điểm tiếp xúc cử tri cần phải nghỉ lại)Theo quy định hiện hành của HĐND tỉnh
b)Bồi dưỡng đại biểu tiếp công dânNgười/ngày1007050
5Hỗ trợ đại biểu HĐND hoạt động kiêm nhiệm, đại biểu HĐND đang làm việc tại cơ sở sản xuất, kinh doanh và đại biểu HĐND không hưởng lương từ ngân sách nhà nước
Số TTNội dung chiĐơn vị tínhCấp tỉnhCấp huyệnCấp xã
a)Hỗ trợ thành viên các Ban hoạt động kiêm nhiệm    
 Trưởng banLtt/người/tháng0,50,4Cấp xã không có các Ban
 Phó Trưởng banLtt/người/tháng0,40,3
 Thành viênLtt/người/tháng0,30,2
b)Đại biểu HĐND đang làm việc tại cơ sở sản xuất, kinh doanh và đại biểu HĐND không hưởng lương từ ngân sách nhà nướcLtt/người/tháng0,250,20,15
6Chế độ thăm viếng, công tác xã hội, phương tiện làm việc, nghiên cứu khoa học, giám định phản biện xã hội, tuyên truyền hoạt động của HĐND và hỗ trợ hoạt động Văn phòng do Thường trực HĐND các cấp quyết định cụ thể trong nguồn kinh phí hoạt động của HĐND hàng năm
7Hỗ trợ khoán tiền xăng cho đại biểu HĐND thực hiện nhiệm vụ và tham gia các hoạt động của HĐND
a)Đại biểu Tổ HĐND huyện Hướng Hóa và ĐakrôngNgười/năm1.8001.200500
b)Đại biểu Tổ HĐND các huyện còn lại và thị xã Quảng Trị, thành phố Đông HàNgười/năm1.500  
8Một số chế độ khác    
a)Tặng quà tổng kết nhiệm kỳNgười1.000600400
b)Hỗ trợ trang phục cho đại biểu HĐND (đại biểu HĐND nhiều cấp chỉ được hỗ trợ 01 mức cao nhất của cấp đương nhiệm)Người/nhiệm kỳ2.5001.5001.200
c)Hỗ trợ trang phục cho cán bộ, công chức Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh phục vụ trực tiếp hoạt động HĐND tỉnhNgười/nhiệm kỳ1.000  
d)Hỗ trợ báo chí cho đại biểu HĐNDNgười/tháng15010050
e)Hỗ trợ máy vi tính để bàn cho Thường trực HĐND mỗi xã, thị trấn01 bộ/nhiệm kỳ  01

Các chế độ, định mức chi quy định tại mục này, thay thế Phần II của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2011 của HĐND tỉnh quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

6. Tổ chức thực hiện

Trước ngày 30 tháng 7 hàng năm, Thường trực HĐND xã, thị trấn căn cứ chức năng, nhiệm vụ và chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND cùng cấp theo quy định của HĐND tỉnh, xây dựng kế hoạch hoạt động và chi tiêu tài chính của HĐND cùng cấp năm sau, tổng hợp vào dự toán chi ngân sách của cấp xã (có ghi rõ danh mục), báo cáo UBND cấp huyện tổng hợp báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài chính) cân đối trình HĐND tỉnh phê chuẩn trong dự toán thu, chi ngân sách địa phương.

CHỦ TỊCH
Lê Hữu Phúc
Mục lục Bấm để đi tới điều