vanban.org

Nghị quyết số 11/2002/NQ-HĐND Về dự toán phân bổ ngân sách năm 2002

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2002
Thái Nguyên Ban hành 04/12/2002 Hiệu lực 01/01/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2002 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Tỉnh Thái Nguyên
Số: // /2002/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thái Nguyên, ngày 4 tháng 12 năm 2002

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHOÁ X, KỲ HỌP THỨ 6

(Từ ngày 21 tháng 01 năm 2002 đến ngày 24 tháng 01 năm 2002)

NGHỊ QUYẾT
VỀ DỰ TOÁN VÀ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH NĂM 2002

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

- Căn cứ vào Điều 120, Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (năm 1992).

- Căn cứ Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25/12/2001 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1992.

- Căn cứ vào Điều 11, Luật tổ chức HĐND và UBND (Sửa đổi).

- Căn cứ vào Điều 25, Luật ngân sách nhà nước; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ngân sách Nhà nước.

Sau khi xem xét báo cáo của UBND tỉnh về dự toán thu, chi ngân sách của tỉnh năm 2002, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách - HĐND tỉnh, ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh.

QUYẾT NGHỊ

I- Thông qua dự toán và phân bổ ngân sách tỉnh Thái Nguyên năm 2002 với những chỉ tiêu chủ yếu sau:

1- Tổng thu NSNN trên địa bàn tỉnh: 220.000 triệu đồng.

Trong đó: Thu trong cân đối NSNN là: 190.000 triệu đồng

2- Tổng chi Ngân sách nhà nước : 688.853 triệu đồng (Không kể ghi thu, ghi chi). Trong đó Ngân sách tỉnh chi : 595.609 triệu đồng

Trong đó có: - Chi bổ sung cho NS cấp huyện: 65.556 triệu đồng

- Chi hoạt động của HĐND tỉnh: 750 triệu đồng

(Kèm theo các phụ lục số 01,02 và 03)

II- Thông qua các biện pháp thực hiện dự toán ngân sách tỉnh năm 2002 do UBND tỉnh trình. HĐND tỉnh nhấn mạnh một số vấn đề sau:

1/ Đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời theo qui định của pháp luật;
Phấn đấu đạt và vượt dự toán thu để tạo nguồn bổ sung cho đầu tư phát triển.

2/ Triệt để tiết kiệm trong chi tiêu ngân sách trong các đơn vị hành chính, sự nghiệp và các doanh nghiệp, đảm bảo sử dụng ngân sách đúng mục đích và có hiệu quả. Giảm chi tiêu dùng để tăng nguồn cho đầu tư phát triển. Quản lý chặt chẽ chi tiêu ngân sách, nhất là trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản, chi thường xuyên, chi quản lý hành chính. Kiểm soát chặt chẽ việc chi ngân sách nhà nước, xử lý nghiêm các vi phạm đã được các cơ quan thanh tra, kiểm tra kết luận.

3/ Thực hiện nghiêm túc Luật NSNN trong việc vay và chi từ các nguồn vay ngân sách cấp trên, tính toán kỹ về hiệu quả và khả năng thu hồi vốn, khả năng trả nợ để chủ động cân đối ngân sách cho những năm sau, giữ nghiêm kỷ luật tài chính và góp phần làm lành mạnh hoá nền tài chính của tỉnh.

4/ Thực hiện đầy đủ qui định về công khai ngân sách, sự giám sát của các tổ chức chính trị xã hội và nhân dân đối với các khoản thu, chi ngân sách, nhất là việc thực hiện các chế độ, định mức chi tiêu, mua sắm, xây dựng trụ sở... và việc huy động, sử dụng nguồn đóng góp của nhân dân. Tập trung các nguồn lực để thực hiện chương trình xoá đói, giảm nghèo, tạo việc làm mới. Ưu tiên cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn các xã nghèo đặc biệt khó khăn. Tập trung vốn cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong sản xuất nông lâm nghiệp, xây dựng các công trình hạ tầng cơ sở ở nông thôn; Phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ và môi trường, y tế, văn hoá xã hội trên cơ sở đầu tư từ nguồn ngân sách và huy động tối đa các nguồn nội lực của toàn xã hội.

III- HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh chỉ đạo và tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước năm 2002 tại địa phương.

IV- Giao cho Thường trực HĐND tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện dự toán và phân bổ ngân sách năm 2002 của tỉnh. Ban Pháp chế, Ban Dân tộc, Ban Văn hoá Xã hội của HĐND tỉnh, các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện dự toán và phân bổ ngân sách trên các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm của mình.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Thái nguyên khoá X, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 24 tháng 01 năm 2002./.

Nơi nhận

- UBTV Quốc hội
- Chính phủ
- Các đại biểu HĐND tỉnh Thái Nguyên khoá X
- TT Tỉnh uỷ (B/c)
- UBND tỉnh TN
- Đoàn đại biểu QH đơn vị tỉnh TN
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh
- TT.HĐND và UBND các huyện, thành, thị trong tỉnh
- Thường trực MTTQ tỉnh TN
- Lưu: VP-TH HĐND.

CHỦ TỊCH HĐND TỈNH THÁI NGUYÊN

Hứa Đức Nhị

Phụ lục số 01

CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM 2002

Đơn vị: Triệu đồng.

ThủSố tiềnChiSố tiền
TỔNG SỐ THU688 853TỔNG SỐ CHI688 853
1- Các khoản thu NSĐP được hưởng184 0001- Chi đầu tư XDCB tập trung55 800
2- Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương385 0002- Chi hỗ trợ XD sơ sở hạ tầng theo NQ HĐND tỉnh55 280
( kể cả vốn thiết bị nước ngoài )Tr.đó: - Từ nguồn vay quỹ HTPT30 000
3- Thu vay quỹ HTPT cho XD cơ sở hạ tầng30 000- Từ nguồn được để lại theo NQ Quốc hội25 280
4- Thu từ NSTU các chương trình MTQG64 8533- Chi hỗ trợ doanh nghiệp công ích2 500
5- Thu kết dư năm 2001 chuyển sang25 0004- Chi thường xuyên467 420
5- Chi các chương trình mục tiêu quốc gia64 853
6- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính1 000
7- Dự phòng17 000
8- Chi chuyển kết dư năm sau25 000

Phụ lục số 02

DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Tỉnh Thái Nguyên năm 2002

Đơn vị tính: Triệu đồng

Số TTĐơn vịDự toán thu Năm 2002Trong đó: Thu trong cân đối
Tổng cộng220 000190 000
AKhối tỉnh thu113 390113 390
BKhối huyện thu106 61076 610
1TP Thái Nguyên54 29047 990
2H. Đồng Hỷ9 3024 502
3H. Võ Nhai2 6821 482
4H. Phú Bình5 1292 529
5H. Phổ Yên8 8224 622
6TX. Sông Công5 4333 633
7H. Đại Từ11 7606 860
8H. Phú Lương5 9933 493
9H. Đại Từ3 1991 499

Phụ lục số 03

DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Tỉnh Thái Nguyên năm 2002

Đơn vị: Triệu đồng

NỘI DUNG CÁC KHOẢN CHIDỰ TOÁN NĂM 2002TRONG ĐÓ
TRÊN ĐỊA BÀNNS TỈNH
TỔNG CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC688 853595 609
I- Chi XDCB tập trung55 80055 800
II- Chi hỗ trợ XD cơ sở hạ tầng theo NQ HĐND tỉnh55 28025 280
III- Chi hỗ trợ doanh nghiệp công ích2 5002 500
IV- Chi thường xuyên467 420352 260
Trong đó:
Chi trợ giá các mặt hàng chính sách2 8502 850
Chi sự nghiệp kinh tế48 58529 590
Chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo212 750210 450
Chi sự nghiệp Y tế + ban BVSK45 76045 760
Chi sự nghiệp khoa học, công nghệ và môi trường5 1305 130
Chi sự nghiệp Văn hoá - Thông tin5 5054 250
Chi sự nghiệp Phát thanh - Truyền hình4 5103 300
Chi sự nghiệp Thể dục - Thể thao3 5452 480
Chi đảm bảo xã hội10 5407 730
Chi quản lý hành chính62 06035 460
Chi an ninh quốc phòng địa phương5 1252 700
Chi cho ngân sách xã55 910
Chi khác ngân sách5 1502 560
V- Chi bổ sung Ngân sách cấp huyện65 556
VI- Chi các Chương trình mục tiêu Quốc gia64 85364 853
VII- Chi lập hoặc bổ sung quỹ Dự trữ TC1 0001 000
VIII- Dự phòng17 00013 360
IX- Chi chuyển kết dư năm sau25 00015 000