HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 1/ /2001/NQ-HĐND | Thái Nguyên, ngày 11 tháng 01 năm 2001 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHOÁ X, KỲ HỌP THỨ 4
(Từ ngày 11 tháng 01 năm 2001 đến ngày 13 tháng 01 năm 2001) NGHỊ QUYẾT
Về nhiệm vụ năm 2001 của tỉnh Thái Nguyên
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
- Căn cứ Điều 120, Hiến pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (năm 1992).
- Căn cứ Điều 11, Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi).
Sau khi đã nghe báo cáo của UBND tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2000 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2001 của tỉnh; Báo cáo thẩm tra của các ban của HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ
HĐND tán thành đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2000 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2001 của tỉnh với các chỉ tiêu, chủ trương và giải pháp được nêu trong báo cáo của UBND tỉnh. HĐND tỉnh nhấn mạnh một số vấn đề sau đây:
I- ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2000:
Năm 2000, kinh tế - xã hội tỉnh ta đã có nhiều chuyển biến tích cực. Với sự nỗ lực của nhân dân các dân tộc trong tỉnh, dưới sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng và sự quản lý, điều hành của chính quyền các cấp, tỉnh ta đã thu được những kết quả đáng khích lệ: Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 6,3%, vượt kế hoạch đề ra; Các chỉ tiêu kinh tế xã hội khác đều đạt và vượt kế hoạch; Sản lượng lương thực đạt 325.100 tấn, đạt mức cao nhất từ trước tới nay; Sản xuất công nghiệp và tiểu thủ
G
HĐ-Q43 công nghiệp địa phương tăng khá; Các chỉ tiêu xuất khẩu, thu, chi ngân sách, giảm tỷ suất sinh thô đều đạt và vượt kế hoạch; Các mặt hoạt động văn hoá - xã hội, công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo của công dân có tiến bộ; Đời sống của nhân dân được cải thiện; Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội được đảm bảo.
Tuy nhiên, so với cả nước tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh ta vẫn còn thấp và chưa vững chắc, sản xuất kinh doanh còn gặp nhiều khó khăn; Đời sống của nhân dân, nhất là ở các vùng miền núi, vùng cao còn khó khăn; Tệ nạn xã hội và phạm pháp hình sự chưa giảm. Cần sớm khắc phục những yếu kém này để đạt được kết quả cao hơn trong năm 2001.
II- MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU NĂM 2001
Mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu tổng quát của năm 2001 là: Đẩy mạnh nhịp độ tăng trưởng kinh tế một cách bền vững; Phát triển mạnh các lĩnh vực văn hoá - xã hội và cải thiện đời sống nhân dân; Giải quyết tốt hơn những vấn đề xã hội bức xúc, như việc làm, xoá đói, giảm nghèo, tệ nạn xã hội; Củng cố vững chắc quốc phòng - an ninh, bảo đảm trật tự và kỷ cương xã hội.
Các chỉ tiêu chủ yếu của năm 2001:
1-Tong san pham trong tinh (GDP) tang tu \(7 \%\) tro len so voi nam 2000.
2-San luong luong thuc (co hat): 300.000 tan.
3-Dieu tich rung trong moi: 2.000 ha.
4-Dieu tich trong cay cong nghiep va cay an qua: 2.000 ha.
Trong đó:
+Trongche 500ha
+ Trong cay an qua : 1.500 ha
5- Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn (theo giá cố định năm 1994) là 2.350 tỷ đồng, tăng 12% so với năm 2000.
Trong đó: Công nghiệp địa phương 440 tỷ đồng, tăng 11%.
6- Giá trị kim ngạch xuất khẩu: 28 triệu USD, tăng 8% so với năm 2000.
Trong đó: Kim ngạch XK địa phương là 14 triệu USD tăng 8%.
7- Thu ngân sách: 185,00 tỷ đồng.
Chi ngân sách: 495,92 tỷ đồng.
Trong đó: Ghi thu, ghi chi các khoản đóng góp của nhân dân để xây dựng hạ tầng cơ sở là 20 tỷ đồng
8-Muc giam ty le sinh tho 0,5 phan ngan.
9-Tao viec lam moi cho 10.000 nguoi.
10- Giảm số hộ đối nghèo xuống còn 19% (Theo chuẩn mới)1
III- NHIỆM VỤ VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHÍNH:
1) Đẩy mạnh sản xuất hàng hoá theo hướng nâng cao chất lượng và hiệu quả, phù hợp với nhu cầu của thị trường và tiềm năng, thế mạnh của tỉnh; Ứng dụng mạnh mẽ tiến bộ kỹ thuật, đầu tư đổi mới công nghệ.
a) Trong nông - lâm nghiệp và nông thôn:
- Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn. Tạo các vùng cây trồng, vật nuôi có giá trị và hiệu quả kinh tế cao gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ. Ứng dụng mạnh mẽ tiến bộ kỹ thuật (đặc biệt là giống mới) vào sản xuất; Tăng cường việc quản lý và nâng cao chất lượng giống cây trồng, vật nuôi. Chỉ đạo thâm canh lúa cao sản từ 18.000 ha đến 20.000 ha.
- Phát huy thế mạnh về kinh tế đồi rừng, kinh tế hợp tác xã và đặc biệt là kinh tế trang trại; Khuyến khích thâm canh và mở rộng diện tích trồng chè, sử dụng giống chè mới có năng suất, chất lượng cao theo Đề án về cây chè đã được HĐND tỉnh thông qua. Tiếp tục phát triển cây ăn quả.
- Đổi mới cơ chế quản lý và tập trung chỉ đạo tốt hơn nữa chương trình xây dựng cơ sở hạ tầng theo tinh thần Nhà nước hỗ trợ một phần theo Nghị quyết của HĐND tỉnh Thái Nguyên (Khoá IX), đặc biệt là chương trình kiên cố hoá kênh mương, đảm bảo tưới, tiêu cho diện tích lúa, diện tích cây màu, cây chè và cây ăn quả.
- Áp dụng các biện pháp có hiệu quả để bảo vệ vốn rừng hiện có, làm giàu vốn rừng. Thực hiện tốt dự án trồng rừng kinh tế cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
- Phát triển chăn nuôi theo hướng nâng cao chất lượng, tạo sản phẩm hàng hoá và phục vụ xuất khẩu. Tập trung cải tạo, chọn lọc giống bò, lợn, gà, phát triển hộ hoặc trang trại nuôi gà thả vườn, lợn hướng nạc, bò lai sind...
b) Trong công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp:
- Phát triển công nghiệp theo hướng khuyến khích đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ mới vào sản xuất, chủ trọng công nghiệp phục vụ nông nghiệp. Đẩy mạnh sắp xếp đổi mới doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý.
- Tạo cơ chế khuyến khích mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước tham gia đầu tư vào tỉnh để phát triển sản xuất công nghiệp và tiêu thụ công nghiệp. Chú trọng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ; Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, sản xuất hàng tiêu dùng, bảo quản và chế biến nông lâm sản. Triển khai thực hiện tốt Đề án quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản.
c) Về thương mại - dịch vụ:
- Tiếp tục củng cố và mở rộng thị trường, phát triển mạng lưới chợ và cụm thương mại miền núi; Sử dụng có hiệu quả các biện pháp kích cầu để tiêu thụ sản phẩm hàng hoá; Chủ động chuẩn bị các điều kiện cho quá trình hội nhập.
- Phát triển, nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ như: Bưu chính viễn thông, vận tải, du lịch, dịch vụ tài chính, tiền tệ, bảo hiểm, nhằm phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
2) Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, đẩy mạnh hợp tác với các tỉnh bạn và các đối tác nước ngoài, phát huy sức mạnh tổng hợp của các thành phần và khu vực kinh tế để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm 2001.
- Trong năm 2001, tiếp tục sắp xếp lại bộ máy quản lý theo hướng tinh gọn, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý; Rà soát và loại bỏ những chức năng chồng chéo giữa các ngành, các cấp.
- Thắt chặt kỷ luật hành chính, nâng cao ý thức trách nhiệm và năng lực chuyên môn của cán bộ các cấp, đặc biệt là cán bộ cấp cơ sở. Thực hiện qui chế dân chủ cơ sở, từng bước nâng cao việc giám sát của công dân đối với hoạt động của các cơ quan nhà nước.
- Cùng với việc đẩy mạnh cải cách hành chính, cần nghiên cứu các cơ chế, chính sách phù hợp với điều kiện của tỉnh để tạo môi trường đầu tư tốt nhất, nhằm huy động mọi nguồn lực đầu tư cho sản xuất và đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng. Tăng cường hợp tác với các tỉnh bạn và các đối tác nước ngoài để kêu gọi đầu tư, tìm kiếm đối tác. Nâng cao năng lực cán bộ, bộ máy quản lý nhà nước trong việc lập qui hoạch, kế hoạch, chuẩn bị, quyết định đầu tư và thực hiện đầu tư XDCB.
- Tập trung đầu tư hoàn thành dứt điểm những dự án quan trọng đưa vào sử dụng trong năm, ưu tiên trả nợ cho các hạng mục công trình hoàn thành và chuyển tiếp, kiên quyết không cho khởi công các công trình xét thấy chưa thật cần thiết, chưa có khả năng cấp đủ vốn và chưa đủ thủ tục đầu tư xây dựng cơ bản, khắc phục tình trạng đầu tư phân tán, kém hiệu quả.
- Trong đầu tư cho nông nghiệp và nông thôn, cần tập trung vốn cho xây dựng kết cấu hạ tầng ở các huyện, thành phố, thị xã và các công trình thuỷ lợi, giao thông và điện nông thôn.
3) Tiến hành các biện pháp tích cực nhất để đạt được mục tiêu và giải quyết những vấn đề bức xúc về văn hoá - xã hội.
a) về giáo dục - đào tạo, văn hoá - thông tin, y tế, khoa học - công nghệ, thể dục - thể thao:
- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Luật giáo dục đào tạo, đảm bảo chất lượng giáo dục đào tạo, đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục. Huy động mọi nguồn lực để xây dựng trường, lớp theo hướng cấp 4, kiên cố và cao tầng, xoá bỏ trường lớp tranh, tre.
- Giao cho UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện ở một số huyện, thành thị để báo cáo HĐND tỉnh nhân ra diện rộng về việc tập trung các nguồn đóng góp xây dựng trường sở tại cấp huyện theo Đề án về cơ chế quản lý, sử dụng, điều hành quỹ xây dựng trường lớp do UBND tỉnh trình tại kỳ họp này.
- Giao cho UBND tỉnh qui định tạm thời chế độ trợ cấp đối với giáo viên mầm non ngoài biên chế theo Đề án của UBND tỉnh đã trình tại kỳ họp này với mức 0,2; 0,3 và 0,4 mức tiền lương tối thiểu tùy từng địa phương và từng vùng cụ thể.
- Nâng cao chất lượng hoạt động văn hoá - thông tin, đẩy mạnh cuộc vận động “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” và xây dựng các công trình (thiết chế) văn hoá ở cơ sở.
- Triển khai đồng bộ các chương trình y tế quốc gia, đẩy mạnh việc đa dạng hoá các loại hình dịch vụ y tế kết hợp với quản lý chặt chẽ các cơ sở hành nghề y, dược tư nhân; Có kế hoạch nâng cấp các bệnh viện tuyến tỉnh và huyện để đảm bảo việc khám chữa bệnh cho nhân dân. Xây dựng cơ chế, chính sách thống nhất thực hiện việc khám, chữa bệnh giảm, miễn phí cho người nghèo; Triển khai chương trình chăm sóc sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình và phòng, chống suy dinh dưỡng, đặc biệt quan tâm những xã miền núi, vùng cao đặc biệt khó khăn.
- Đẩy mạnh công tác ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất và đời sống của nhân dân.
- Nâng cao chất lượng hoạt động báo chí, phát thanh, truyền hình, truyền thanh, trọng tâm là đội ngũ phóng viên, biên tập viên. Chú trọng đầu tư đổi mới thiết bị phát thanh và truyền hình.
b) Triển khai có kết quả các chương trình giải quyết việc làm, thực hiện chính sách xã hội, bài trừ tệ nạn xã hội.
- Củng cố tổ chức và nâng cao chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra đối với các đơn vị dịch vụ tư vấn giới thiệu việc làm, xuất khẩu lao động.
- Đảm bảo thực hiện tốt các chính sách xã hội đối với các gia đình liệt sỹ, thương binh, người có công với cách mạng và các đối tượng chính sách xã hội khác.
- Triển khai đồng bộ các giải pháp trong công tác đấu tranh ngăn chặn và đẩy lùi tệ nạn ma túy trên địa bàn tỉnh theo tinh thần NQ của HĐND tỉnh; Đẩy mạnh cuộc đấu tranh phòng chống tội phạm, giảm đáng kể các tai, tệ nạn xã hội.
4) Tăng cường củng cố vững chắc Quốc phòng - an ninh và tuyên truyền giáo dục pháp luật.
- Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm khả năng sẵn sàng chiến đấu; Chú trọng xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân.
- Tập trung hoàn thành tốt kế hoạch huấn luyện dân quân tự vệ, quân dự bị động viên và bộ đội thường trực; Hoàn thành tốt công tác động viên thanh niên nhập ngũ năm 2001.
- Phát động phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc, kiên quyết tấn công truy quét các tội phạm hình sự làm trong sạch địa bàn, đảm bảo giữ gìn trật tự và an toàn xã hội của địa phương.
- Nâng cao ý thức trách nhiệm và năng lực chuyên môn của cán bộ, đặc biệt là ở cấp cơ sở trong việc giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân; Tập trung giải quyết dứt điểm các vụ việc nổi cộm, kéo dài.
- Đẩy mạnh công tác phổ biến, tuyên truyền giáo dục pháp luật trong nhân dân; Thực hiện tốt công tác thi hành án góp phần tăng cường nền pháp chế XHCN.
- Tiếp tục triển khai thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở theo tinh thần Nghị định 29/CP và 71/CP của Chính phủ.
5) Đẩy mạnh phong trào thi đua lao động sản xuất và xây dựng cuộc sống mới.
Năm 2001 là năm đầu của thiên niên kỷ mới, năm đầu tiên tỉnh ta thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI và Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, Thường trực HĐND và UBND phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể phát động phong trào thi đua sâu rộng đến cơ sở, động viên toàn thể cán bộ, chiến sỹ và nhân dân các dân tộc trong tỉnh phấn đấu thực hiện tốt các nhiệm vụ, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh năm 2001.
IV- Tổ chức thực hiện.
a) Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2001 của tỉnh Thái Nguyên.
b) Giao cho Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Thái Nguyên khoá X thông qua tại kỳ họp thứ 4 ngày 13 tháng 01 năm 2001 ./.
- UBTV Quốc hội; - Chính phủ; - TT Tỉnh uỷ; - UBND tỉnh Thái Nguyên; - Các vị đại biểu HĐND tỉnh; - Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh TN; - TT UBMTTQ và các đoàn thể tỉnh TN - Các sở, ban, ngành của tỉnh - TT HĐND và UBND các huyện, thành, thị trong tỉnh - Lưu VP- THHĐ. | CHỦ TỊCH HĐND TỈNH THÁI NGUYÊN |
1 Theo chuẩn cũ, hộ đối nghèo có thu nhập bình quân đầu người hàng tháng là 45.000đ, 70.000đ, 100.000đ (tuỳ theo từng khu vực). Theo chuẩn mới, hộ đối nghèo có thu nhập bình quân đầu người hàng tháng là 80.000đ, 100.000đ, 150.000đ (tuỳ theo từng khu vực). Theo chuẩn này, hiện nay tỷ lệ đối nghèo ở tỉnh ta là 20,66%