vanban.org

Nghị quyết số 107/2021/NQ-HĐND Quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao của tỉnh Quảng Trị lập thành tích trong thi đấu tại các đại hội, giải thi đấu thể dục thể thao

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/07/2026
Quảng Trị Ban hành 30/08/2021 Hiệu lực 10/09/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 107/2021/NQ-HĐND Quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao của tỉnh Quảng Trị lập thành tích trong thi đấu tại các đại hội, giải thi đấu thể dục thể thao · 107/2021/NQ-HĐND
27/07/202621/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 10/09/2021Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 27/07/2026 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2021/NQ-HĐND

Quảng Trị, ngày 30 tháng 8 năm 2021

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao của tỉnh Quảng Trị lập thành tích trong thi đấu tại

các đại hội, giải thi đấu thể dục thể thao

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 4

Xét Tờ trình số 123/TTr-UBND, ngày 11/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị về dự thảo Nghị quyết quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao của tỉnh Quảng Trị lập thành tích trong thi đấu tại các đại hội, giải thi đấu thể dục thể thao; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành Quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao của tỉnh Quảng Trị lập thành tích trong thi đấu tại các đại hội, giải thi đấu thể dục thể thao, với nội dung như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh:

Nghị quyết này quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao của tỉnh Quảng Trị lập thành tích trong thi đấu tại các đại hội, giải thi đấu thể dục thể thao cấp quốc gia, cấp tỉnh và cấp huyện.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh Quảng Trị được triệu tập theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, gồm:

- Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu tỉnh đang hưởng lương từ ngân sách nhà nước;

- Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu tinh không hưởng lương từ ngân sách nhà nước;

- Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị, sở, ban ngành tham gia các giải thi đấu cấp tỉnh;

- Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển xã, phường, thị trấn, các đơn vị, ban ngành tham gia các giải thi đấu cấp huyện.

b) Cơ quan, tổ chức quản lý và sử dụng huấn luyện viên, vận động viên.

c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện các quy định tại Nghị quyết này.

3. Mức tiền thưởng (đính kèm Phụ lục 1, 2):

a) Mức tiền thưởng đối với vận động viên:

- Vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể dục thể thao cấp quốc gia được hưởng mức thưởng bằng tiền theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

- Vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao thành tích cao, giải thi đấu thể thao quân chúng và các giải tương đương cấp tỉnh được hưởng mức thưởng bằng tiền theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

- Đối với các môn thể thao tập thể: Mức thưởng chung bằng số lượng người được thưởng (số người tham gia môn thể thao tập thể theo quy định của điều lệ giải) nhân với mức thưởng tương ứng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 của Điều này.

- Đối với môn thể thao đồng đội (các môn thi đấu mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi): Mức thưởng chung bằng số lượng người được thưởng (số người tham gia môn thể thao đồng đội theo quy định của điều lệ giải) nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 của Điều này.

b) Mức tiền thưởng đối với huấn luyện viên:

- Đối với môn thi đấu cá nhân: Những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong các giải thi đấu thì mức thưởng chung được tính bằng mức thưởng đối với vận động viên.

Nếu vận động viên tập trung từ các cơ sở tuyển dưới thì tỷ lệ phân chia tiền thưởng được thực hiện theo nguyên tắc: Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển được hưởng 60% mức thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên cơ sở tuyển dưới trước khi tham gia đội tuyển được hưởng 40% mức thưởng đối với vận động viên.

- Đối với môn thi đấu tập thể: Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo đội tuyển thi đấu lập thành tích có môn hoặc nội dung thi đấu tập thể thì được hưởng mức thưởng chung bằng mức thưởng đối với vận động viên đạt giải nhân với số lượng huấn luyện viên, theo quy định như sau: dưới 04 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên; từ 04 đến 08 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 02 huấn luyện viên; từ 09 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 03 huấn luyện viên; từ 13 đến 15 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 04 huấn luyện viên; trên 15 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 05 huấn luyện viên.

- Đối với môn thể thao thi đấu đồng đội: Mức thưởng chung cho huấn luyện viên bằng số lượng huấn luyện viên nhân với 50% mức thưởng tương ứng đối với vận động viên đạt giải.

c) Mức thưởng cho huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại Hội thi thể thao dân tộc thiểu số toàn quốc, giải thể thao dành cho người khuyết tật toàn quốc, giải thể thao dành cho học sinh, sinh viên toàn quốc và các giải thuộc hệ thống thi đấu thể thao quần chúng cấp quốc gia được thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 điều này.

d) Mức tiền thưởng cho huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao cấp huyện, thị xã, thành phố: Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố căn cứ khả năng ngân sách địa phương để quyết định mức thưởng cho huấn luyện viên, vận động viên nhưng không thấp hơn 70% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 điều này.

4. Kinh phí thực hiện:

a) Tiền thưởng cho huấn luyện viên, vận động viên thể thao của tỉnh Quảng Trị lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể dục thể thao cấp quốc gia được đảm bảo từ nguồn kinh phí thi đua khen thưởng của tỉnh.

b) Tiền thưởng cho huấn luyện viên, vận động viên thể thao lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao thành tích cao, giải thi đấu thể thao quần chúng và các giải tương đương cấp tỉnh được đảm bảo từ nguồn kinh phí sự nghiệp thể dục thể thao hàng năm của Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục thể thao.

c) Tiền thưởng cho huấn luyện viên, vận động viên thể thao lập thành tích tại các giải thể thao cấp huyện, thị xã, thành phố được đảm bảo từ nguồn kinh phí của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

d) Khuyến khích các tổ chức, đơn vị, cá nhân huy động các nguồn kinh phí hợp pháp khác để bổ sung thêm tiền thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích trong các đại hội, giải thi đấu thể dục thể thao.

e) Việc lập, giao dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân tỉnh Quảng Trị Khóa VIII, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 30 tháng 8 năm 2021 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2021./.