vanban.org

Nghị quyết số 104/2010/NQ-HĐND Về việc đặt tên đường tại Trung tâm khu đô thị mới Ba Hòn, huyện Kiên Lương

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/01/2010 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Kiên Giang Ban hành 13/01/2010 Hiệu lực 23/01/2010 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 23/01/2010 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 104/2010/NQ-HĐND

Rạch Giá, ngày 13 tháng 01 năm 2010

NGHỊ QUYẾT

Về việc đặt tên đường tại Trung tâm khu đô thị mới Ba Hòn, huyện Kiên Lương

______________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI SÁU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên đường, phố và công trình công cộng;

Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;

Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 04/TTr-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đặt tên đường tại Trung tâm khu đô thị mới Ba Hòn, huyện Kiên Lương; Báo cáo thẩm tra số 01/BC-BVHXH ngày 05 tháng 01 năm 2010 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 04/TTr-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đặt tên đường tại Trung tâm khu đô thị mới Ba Hòn, huyện Kiên Lương kèm theo Đề án đặt tên đường tại Trung tâm khu đô thị mới Ba Hòn, huyện Kiên Lương (có danh sách tên đường cụ thể kèm theo).

Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều hành các ngành, các cấp, các địa phương thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi sáu thông qua./.

KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Đào Nghĩa Nghiêm

DANH SÁCH TÊN ĐƯỜNG

TRUNG TÂM KHU ĐÔ THỊ MỚI BA HÒN, HUYỆN KIÊN LƯƠNG

(Kèm theo Nghị quyết số 104/2010/NQ-HĐND ngày 13 tháng 01 năm 2010

của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang)

STT Tên dự kiến Chiều dài đường (m) Hội đồng thống nhất đặt tên Chiều dài đường (m)
1 Trần Quốc Toản 696 Trần Quốc Toản 696
2 Triệu Thị Trinh 148 Đường Số 01 148
3 Đinh Tiên Hoàng 1,050 Đinh Tiên Hoàng 1,050
4 Hoàng Hoa Thám 266 Hoàng Hoa Thám 266
5 Ngô Thì Nhậm 140 Đường Số 02 140
6 Trần Hưng Đạo 1,380 Trần Hưng Đạo 1,380
7 Phan Bội Châu 366 Phan Bội Châu 366
8 Nguyễn Thần Hiến 105 Đường Số 03 105
9 Huỳnh Mẫn Đạt 105 Đường Số 04 105
10 Nguyễn Thế Dinh 105 Đường Số 05 105
11 Nguyễn Huệ 904 Nguyễn Huệ 904
12 Nguyễn Văn Thạc 400 Nguyễn Văn Thạc 400
13 Bùi Thị Xuân 400 Bùi Thị Xuân 400
14 Ngô Quyền 1,062 Ngô Quyền 1,062
15 Yết Kiêu 64 Đường Số 06 64
16 Xuân Thủy 442 Xuân Thủy 442
17 Lê Thị Hồng Gấm 116 Đường Số 07 116
18 Nguyễn Chánh 404 Nguyễn Chánh 404
19 Nguyễn Thị Định 910 Nguyễn Thị Định 910
20 Võ Văn Tần 711 Võ Văn Tần 711
21 Phan Thị Ràng 242 Đường Số 08 242
22 Lý Tự Trọng 376 Lý Tự Trọng 376
23 Đồng Khởi 184 Đường Số 09 184
24 Nguyễn Thái Bình 402 Nguyễn Thái Bình 402
25 Mai Thị Nương 242 Đường Số 10 242
26 Lê Trọng Tấn 836 Lê Trọng Tấn 836
27 Lê Thị Riêng 246 Lê Thị Riêng 246
28 Nguyễn Bình 633 Nguyễn Bình 633
29 Phan Đăng Lưu 250 Đường Số 11 250
30 Phạm Ngọc Thảo 150 Đường Số 12 150
31 Nguyễn Trãi 380 Nguyễn Trãi 380
32 Kim Đồng 182 Đường Số 13 182
33 Nguyễn Sơn 394 Nguyễn Sơn 394
34 Lê Văn Tám 504 Lê Văn Tám 504
35 Lạc Long Quân 248 Lạc Long Quân 248
36 Lý Thường Kiệt 516 Lý Thường Kiệt 516
37 Nguyễn Bá Học 251 Nguyễn Bá Học 251
38 Nguyễn Chí Thanh 731 Nguyễn Chí Thanh 731
39 Châu Văn Liêm 192 Đường Số 14 192
40 Huỳnh Thúc Kháng 422 Huỳnh Thúc Kháng 422
41 Ngô Gia Tự 958 Ngô Gia Tự 958
42 Đường 30/4 998 Đường 30/4 998
43 Hoàng Văn Thụ 378 Hoàng Văn Thụ 378
44 Âu Cơ 358 Âu Cơ 358
45 Nguyễn Văn Trỗi 404 Nguyễn Văn Trỗi 404
46 Hàm Nghi 398 Hàm Nghi 398
47 Đặng Thùy Trâm 507 Đặng Thùy Trâm 507
48 Hải Thượng Lãn Ông 2,183 Hải Thượng Lãn Ông 2,183
49 Lý Thái Tổ 740 Lý Thái Tổ 740
50 Lê Duẩn 760 Lê Duẩn 760
51 Lê Chân 146 Đường Số 15 146
52 Hùng Vương 2,508 Hùng Vương 2,508
53 Nguyễn Trung Trực 658 Nguyễn Trung Trực 658
54 Phạm Hồng Thái 426 Phạm Hồng Thái 426
55 Lê Lai 334 Lê Lai 334
56 Tạ Uyên 300 Tạ Uyên 300
57 Lê Lợi 1,008 Lê Lợi 1,008
58 Võ Thị Sáu 482 Võ Thị Sáu 482
59 Nguyễn Hữu Cảnh 290 Nguyễn Hữu Cảnh 290
Mục lục Bấm để đi tới điều