vanban.org

Nghị quyết số 103/2017/NQ-HĐND V/v quy hoạch cấp nước sạch tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2025
Hưng Yên Ban hành 21/07/2017 Hiệu lực 01/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 10/10/2025 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2017/NQ-HĐND

Hưng Yên, ngày 21 tháng 7 năm 2017

NGHỊ QUYẾT
Về việc Quy hoạch cấp nước sạch tỉnh Hưng Yên
đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ TƯ

Xét Tờ trình số 67/TTr-UBND ngày 04/7/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy hoạch cấp nước sạch tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các vị Đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Quy hoạch cấp nước sạch tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, gồm các nội dung chủ yếu như sau:

I. Nội dung quy hoạch

1. Giai đoạn đến năm 2020

a) Đối với xã, phường, thị trấn đã, đang xây dựng hoặc đã có nhà đầu tư ký hợp đồng cấp nước sạch hoặc đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư; Nâng công suất, mở rộng mạng lưới đường ống từ 43 nhà máy nước hiện tại đã, đang xây dựng hoặc đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư; đến hết năm 2018 hoàn thành cung cấp nước sạch cho 153 xã, phường, thị trấn.

b) Các xã chưa có nhà máy, doanh nghiệp đăng ký cấp nước sạch, dự kiến cho phép các nhà máy cấp nước sạch lân cận điều chỉnh dự án, tăng công suất, đấu nối cấp nước sạch cho các xã, như sau:

- Huyện Mỹ Hào có 06 xã, gồm: Phan Đình Phùng, Hòa Phong, Ngọc Lâm, Xuân Dục, Hưng Long, Dương Quang.

- Huyện Ân thi có 02 xã, gồm: Phù Ủng, Bãi Sậy.

c) Mục tiêu đến năm 2020: Đạt 70% dân số trên địa bàn tỉnh được sử dụng nước sạch từ các nhà máy cấp nước tập trung, với tiêu chuẩn dùng nước khoảng 70 lít/người/ngày.đêm.

Mục tiêu cụ thể, từng năm:

Năm2017201820192020
Tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch23%39%57%70%

2. Giai đoạn 2020 - 2030

a) Mục tiêu

- Đến năm 2025: Đạt 100% dân số trên địa bàn tỉnh được sử dụng nước sạch từ các nhà máy cấp nước tập trung, với tiêu chuẩn dùng nước khoảng 70 lít/người/ngày.đêm.

- Đến năm 2030: Đạt 100% số dân trên địa bàn tỉnh được sử dụng nước sạch từ các nhà máy cấp nước tập trung với tiêu chuẩn dùng nước khoảng 100-120 lít/người/ngày.đêm.

b) Giải pháp

- Nâng công suất các nhà máy cấp nước sạch; cải tiến hệ thống lọc, hệ thống kiểm soát chất lượng nước và hệ thống đo đếm nước.

- Nâng cao chất lượng nước sau xử lý đảm bảo đạt tiêu chuẩn QCVN 01:2009/BYT của Bộ Y tế.

3. Các nhà máy nước

Trên địa bàn tỉnh quy hoạch 43 nhà máy cấp nước tập trung, trong đó có 19 nhà máy sử dụng nguồn nước mặt và 24 nhà máy sử dụng nguồn nước ngầm (Tại phụ lục 01 kèm theo) cụ thể:

a) Nhà máy sử dụng nguồn nước mặt

Số TTNguồn lấy nướcCông suất (m³/ngày. đêm)
Đến năm 2017Đến năm 2020Đến năm 2030
1Lấy nước sông Hồng29.800108.000156.000
2Lấy nước sông Luộc26.70048.00077.000
3Lấy nước sông Bắc Hưng Hải8.34013.20024.000
4Lấy nước từ hệ thống sông Thái Bình (tỉnh Hải Dương)2.0003.0005.000
Tổng cộng66.840172.200262.000

b) Nhà máy sử dụng nguồn nước ngầm

Số TTNguồn lấy nướcCông suất (m³/ngày. đêm)
Đến năm 2017Đến năm 2020Đến năm 2030
Khai thác nước ngầm34.22055.250152.200
Tổng cộng34.22055.250152.200

4. Các xã Quy hoạch cấp nước giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến năm 2030 (Tại phụ lục 02 kèm theo)

a) Nhà máy sử dụng nguồn nước mặt

Có 99 xã, phường, thị trấn được cấp nước từ 19 nhà máy cấp nước sử dụng nguồn nước mặt.

b) Nhà máy sử dụng nguồn nước ngầm

Có 54 xã, phường, thị trấn được cấp nước từ 24 nhà máy cấp nước sử dụng nguồn nước ngầm.

5. Các xã chưa có nhà đầu tư, chưa được UBND tỉnh quyết định phân vùng cấp nước (Tại Phụ lục 03 kèm theo)

II. Giải pháp thực hiện quy hoạch

1. Về thông tin - đào tạo - truyền thông

a) Truyền thông trực tiếp

Tổ chức các lớp tập huấn, tuyên truyền, giới thiệu về nước sạch và các công trình cấp nước sạch tập trung, góp phần nâng cao nhận thức của người dân trong việc sử dụng nước sạch và bảo vệ công trình cấp nước.

b) Truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng

Truyền thông trên các phương tiện truyền thông bao gồm: Đài phát thanh, truyền hình tĩnh, Báo Hưng Yên, Đài truyền thanh huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn và các tạp chí...

2. Về đào tạo phát triển nguồn nhân lực

a) Đào tạo dài hạn

Đào tạo dài hạn để nâng cao năng lực cơ bản cho cán bộ đang hoạt động trong lĩnh vực nước sạch nông thôn để cùng với việc tuyển dụng các kỹ sư, kỹ thuật viên, công nhân kỹ thuật được đào tạo cơ bản nhằm nhanh chóng có được một đội ngũ đủ về số lượng, đồng bộ về ngành nghề và có chất lượng tốt. Những cán bộ, công nhân đã được đào tạo cơ bản có thể đào tạo dài hạn thêm chuyên ngành nữa để phục vụ tốt cho nhiệm vụ được giao.

b) Tập huấn, đào tạo ngắn hạn

Cùng với đào tạo dài hạn mang tính cơ bản, thực hiện đào tạo, tập huấn ngắn hạn để nâng cao năng lực theo từng chuyên đề, đào tạo nâng cao tay nghề, tổ chức thi nâng bậc hàng năm cho đội ngũ công nhân.

3. Về cơ chế chính sách

- Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn, Thông tư liên tịch số 37/2014/TTLT- BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 31/10/2014 của liên Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Tài chính -

Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND ngày 24/10/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định chuyển nhượng và quản lý, vận hành các công trình cấp nước tập trung nông thôn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

- Trong quý III/2017: UBND tỉnh ban hành quy định về quản lý đầu tư công trình cấp nước sạch; chính sách khuyến khích, ưu đãi nhà đầu tư về thuế, về đất và về nguồn tài chính đầu tư để hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia đầu tư vào nước sạch nông thôn.

4. Nguồn lực đầu tư

- Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới;
- Xã hội hóa huy động nguồn vốn từ các doanh nghiệp và nhân dân.

5. Tổ chức quản lý sau đầu tư

- Đối với các công trình được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn Ngân hàng Thế giới thực hiện chuyển nhượng bằng hình thức đấu giá. Các công trình vốn Chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện chuyển nhượng bằng hình thức chỉ định thầu giao cho các tổ chức, doanh nghiệp đang quản lý. Trường hợp không giao được cho doanh nghiệp thì giao Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh quản lý, vận hành công trình.

- Đối với các công trình cấp nước sinh hoạt do các tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng, được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì tiến hành hướng dẫn, đào tạo các tổ chức, cá nhân đó để có thể tự quản lý, khai thác công trình.

6. Nguồn vốn đầu tư

6.1. Tổng nguồn vốn đầu tư: 1.500 tỷ đồng (Một nghìn, năm trăm tỷ đồng); trong đó:

- Vốn nước ngoài (Dự án vay WB): 200 tỷ đồng.
- Vốn ngân sách: 80 tỷ đồng.

(Trả nợ thanh, quyết toán công trình đang xây dựng hoặc đã xây dựng hoàn thành; thực hiện truyền thông, giám sát, đánh giá, kiểm tra chất lượng nước).

- Vốn doanh nghiệp và vốn đối ứng của người sử dụng nước: 1.220 tỷ đồng.

6.2. Phân kỳ đầu tư

a) Giai đoạn 2017 - 2020: Tổng vốn đầu tư: 1.000 tỷ đồng, trong đó:

- Vốn nước ngoài: 200 tỷ đồng.
- Vốn nhà nước: 80 tỷ đồng.

- Vốn doanh nghiệp và vốn đối ứng của người sử dụng nước: 720 tỷ đồng.

b) Giai đoạn 2020 - 2030: Tổng vốn đầu tư: 500 tỷ đồng; trong đó:

Vốn doanh nghiệp và vốn đối ứng của người dân sử dụng nước: 500 tỷ đồng.

(Đầu tư nâng công suất nhà máy, cải tạo, nâng cấp đường ống, cải thiện chất lượng nước; quyết toán các công trình hoàn thành).

Điều 2. HĐND tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quy hoạch cấp nước sạch tỉnh Hưng Yên đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng và nhiệm vụ theo qui định của Luật kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, Kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 08 năm 2017./.

Nơi nhận:

- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ban công tác ĐB thuộc UBTVQH;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Chủ tịch, các PCT HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND, UBMTTQ huyện, TP;
- Trung tâm Công báo - tin học VP UBND tỉnh;
- Trang thông tin điện tử tỉnh Hưng Yên;
- Các vị Đại biểu HĐND tỉnh;
- Lưu: VT.

Đỗ Xuân Tuyên b) Nhà máy cấp nước ngầm

Số TTTên nhà máyCông suất (m3/ngày.dêm)
Đến năm 2018Đến năm 2020Đến năm 2030
1Nhà máy cấp nước Phụng Công1.2002.0002.000
2Nhà máy cấp nước thị trấn Văn Giang1.0001.0004.000
3Nhà máy cấp nước Long Hưng1.8002.5007.000
4Nhà máy cấp nước Mỹ Văn02.95015.000
5Nhà máy cấp nước Yên Phú02.70012.200
6Nhà máy cấp nước thị trấn Yên Mỹ2.5003.0007.000
7Nhà máy cấp nước Tân Việt2.3005.00015.000
8Nhà máy nước Trung Hưng1.3202.0003.000
9Nhà máy cấp nước Thăng Long2.0002.0005.000
10Nhà máy nước thị trấn Khoái Châu1.0001.0003.000
11Nhà máy cấp nước Bình Minh1.0001.0003.000
12Nhà máy cấp nước Dân Tiến1.5001.5003.000
13Nhà máy cấp nước Hồng Tiến1.0003.00010.000
14Nhà máy cấp nước thị trấn Như Quỳnh2.0002.0005.000
15Nhà máy cấp nước Trung Trắc1.5001.8007.000
16Nhà máy cấp nước Chí Đạo1.0002.0005.000
17Nhà máy cấp nước Phố Nối7.0008.00015.000
18Nhà máy cấp nước Nhân Hòa1.5001.8005.000
19Nhà máy cấp nước Dị Sử1.0001.0005.000
20Nhà máy nước Bạch Sam1.0001.0005.000
21Nhà máy cấp nước Thụy Lôi1.0001.0002.000
22Nhà máy nước thị trấn Ân Thi1.0001.0002.000
23Nhà máy nước Ngọc Thanh6001.0002.000
24Nhà máy nước An Sinh05.00010.000
Tổng cộng34.22055.250152.200
Phụ lục 02

Phân vùng cấp nước cho các nhà máy cấp nước

Phân vùng cấp nước cho các nhà máy cấp nước

(Kèm theo Nghị quyết số 103/NQ-HĐND ngày 20/7/2017 của

Hội đồng nhân dân tỉnh)

a) Nhà máy cấp nước mặt (99 xã, phường, thị trấn)

Số TTTên nhà máyNguồn vốnVùng cấp nước
Đến năm 2018Đến năm 2020Đến năm 2030
Số xãXã, phường, thị trấn, khu đô thịSố xãXã, phường, thị trấn, khu đô thị
ILấy nước sông Hồng
1Nhà máy cấp nước EcoparkDN1Xuân Quan, Đô thị EcoparkCác xã, đô thị còn lại trên địa bàn huyện Văn Giang
2Nhà máy cấp nước Dạ TrạchDN14An Vĩ, Ông Đình, Tân Dân, Mễ Sở, Liên Nghĩa, Thắng Lợi, Đông Tảo, Dạ Trạch, Tân Châu, Hàm Tử, Tử Dân, Đông Kết, Đông Ninh, Đại Tập0
3Nhà máy cấp nước Phú HưngDN8Phú Cường, Hùng Cường, Bảo Khê, Trung Nghĩa, Nhật Tân, Hiệp Cường, phường An Tảo (một phần); Hùng An, Đức Hợp0
4Nhà máy cấp nước Phú ThịnhWB2Phú Thịnh, Thọ Vinh0
5Nhà máy cấp nước Phùng HưngODA Phần Lan6Phùng Hưng, Toàn Thắng, Chí Tân, Vĩnh Xá, Liên Khê, Bình Kiều0
6Nhà máy cấp nước Ngọc Tuấn - NagaokaDN8Song Mai, Nhân La, Nghĩa Dân, Mai Động, Đồng Thanh, Xuân Trúc, Quảng Lăng, Chính Nghĩa0
7Nhà máy nước Thuần Hưng - Đại HưngWB4Thuần Hưng, Đại Hưng, Thành Công, Nhuế Dương0
8Nhà máy cấp nước Hưng Đạo - Minh HoàngWB3Hưng Đạo, Minh Hoàng, Ngô Quyền
Số TTTên nhà máyNguồn vốnVùng cấp nước
Đến năm 2018Đến năm 2020Đến năm 2030
Số xãXã, phường, thị trấn, khu đô thịSố xãXã, phường, thị trấn, khu đô thị
IILấy nước sông Luộc
9Nhà máy cấp nước An BìnhDN10Thủ Sỹ, Thiện Phiến, Liên Phương (trừ thôn Đông Chiếu), Phương Chiếu, thôn Trần Phú xã Tân Hưng, An Viên, Đức Thắng; Lệ Xá, Hồng Nam, Trung Dũng (một phần)0
10Nhà máy cấp nước Cương ChínhDN5Cương Chính, Đình Cao, Đoàn Đào, Trung Dũng (một phần), Minh Phượng, Tống Trân,0
11Nhà máy cấp nước Nguyên HòaDN6Nguyên Hòa, Tam Đa, Nhật Quang, Tống Phan, Minh Tiến, Tiên Tiến0
12Nhà máy nước TP. Hưng YênĐã cổ phần hóa13An Tào, Hiến Nam, Lam Sơn, Lê Lợi, Quang Trung, Hồng Châu, Minh Khai, Dị Chế, Hải Triều, thị trấn Vương, Hoàng Hanh, Quảng Châu, Tân Hưng (trừ thôn Trần Phú), thôn Đông Chiếu, xã Liên Phương.0
IIILấy nước sông Bắc Hưng Hải
13Nhà máy cấp nước Phạm Ngũ LãoCTMT, DN1Phạm Ngũ Lão0
14Nhà máy cấp nước Lương BằngCTMT, NS huyện, DN1Thị trấn Lương Bằng0
15Nhà máy cấp nước Hồng QuangCTMT, DN5Hồng Quang, Hồng Vân, Hạ Lễ, Hồ Tùng Mậu, Vũ Xá, thị trấn Lương Bằng (một phần)0
16Nhà máy cấp nước Minh TânWB2Minh Tân, Phan Sào Nam0
17Nhà máy cấp nước Trần CaoCTMT1Thị trấn Trần Cao0
Số TTTên nhà máyNguồn vốnVùng cấp nước
Đến năm 2018Đến năm 2020Đến năm 2030
Số xãXã, phường, thị trấn, khu đô thịSố xãXã, phường, thị trấn, khu đô thị
18Nhà máy cấp nước Quang HưngCTMT, DN1Quang Hưng0
19Nhà máy nước Tân Trào - Hải DươngDN7Hoàng Hoa Thám, Nguyễn Trãi, Tiền Phong, Văn Nhuệ, Đa Lộc, Cẩm Ninh, Đặng Lễ0
IVLấy nước từ hệ thống sông Thái Bình (tỉnh Hải Dương)
21Công ty Xuân Hưng (cấp nước sạch từ Hải Dương)DN2Minh Đức, Lương Tài0
Tổng cộng1010

b) Nhà máy sử dụng nước ngầm (54 xã, phường, thị trấn)

Số TTTên nhà máyNguồn vốnXã, phường, thị trấn, khu đô thị
Số xãĐến năm 2018Số xãĐến năm 2020Đến năm 2030
1Nhà máy cấp nước Phụng CôngWB1Phụng Công0
2Nhà máy cấp nước thị trấn Văn GiangCTMT, DN1Thị trấn Văn Giang0
3Nhà máy cấp nước Long HưngWB3Long Hưng, Tân Tiến, Cửu Cao0
4Nhà máy cấp nước Mỹ VănDN4Vĩnh Khúc, Nghĩa Trụ, Đồng Thanh, Ngọc Long (một phần)
Giai Phạm (một phần)
0
5Nhà máy cấp nước Yên PhúDN4Yên Phú, Yên Hòa, Hoàn Long, Việt Cường0
6Nhà máy cấp nước thị trấn Yên MỹCTMT, DN1Thị trấn Yên Mỹ0
Số TTTên nhà máyNguồn vốnXã, phường, thị trấn, khu đô thị
Số xãĐến năm 2018Số xãĐến năm 2020Đến năm 2030
7Nhà máy cấp nước Tân ViệtCTMT, DN4Tân Việt, Lý Thường Kiệt, Minh Châu, Văn Du0
8Nhà máy nước Trung HưngWB1Trung Hưng, Thanh Long0
9Nhà máy cấp nước Thăng LongDN1Trung Hòa, Liêu Xá (một phần), Tân Lập (một phần)0
10Nhà máy nước thị trấn Khoái ChâuDN1Thị trấn Khoái Châu0
11Nhà máy cấp nước Bình MinhCTMT, DN1Bình Minh0
12Nhà máy cấp nước Dân TiếnCTMT, DN2Dân Tiến, Đồng Tiến0
13Nhà máy cấp nước Hồng TiếnCTMT, DN2Hồng Tiến, Việt Hòa0
14Nhà máy cấp nước thị trấn Như QuỳnhDN1Thị trấn Như Quỳnh0
15Nhà máy cấp nước Trung TrắcWB3Trung Trắc, Đình Dù, Tân Quang0
16Nhà máy cấp nước Chi ĐạoCTMT, DN2Chi Đạo, Đại Đồng (một phần)0
17Nhà máy cấp nước Phố NốiDN5Thị trấn Bản Yên Nhân, Giai Phạm, Nghĩa Hiệp, Tân Lập, Liêu Xá0
18Nhà máy cấp nước Nhân HòaWB2Nhân Hòa, Cẩm Xá0
19Nhà máy cấp nước Dị SửCTMT, DN2Dị Sử, Phùng Chí Kiên
20Nhà máy nước Bạch SamCTMT, DN1Bạch Sam0
21Nhà máy cấp nước Thụy LôiCTMT, DN1Thụy Lôi
22Nhà máy nước thị trấn Ân ThiODA Phần Lan5Thị trấn Ân Thi, Quang Vinh, Tân Phúc, Đào Dương; Bắc Sơn0
23Nhà máy nước Ngọc ThanhCTMT, DN1Ngọc Thanh0
Số TTTên nhà máyNguồn vốnXã, phường, thị trấn, khu đô thị
Số xãĐến năm 2018Số xãĐến năm 2020Đến năm 2030
24Nhà máy nước An SinhDN4Lạc Đạo, Minh Hải, Việt Hưng, Lạc Hồng0
Tổng cộng540

* Ghi chú:

- CTMT: 90% vốn đầu tư Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn và người dân đóng góp lắp đặt đồng hồ.

- DN: 100% vốn đầu tư của doanh nghiệp xây dựng công trình và người dân đóng góp lắp đặt đồng hồ.

- CTMT, DN: Khoảng 60% vốn đầu tư của Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, khoảng 30% vốn đầu tư từ Doanh nghiệp và người dân đóng góp lắp đặt đồng hồ.

- WB: 90% vốn đầu tư từ nguồn vốn Chương trình PforR và người dân đóng góp lắp đặt đồng hồ.

- ODA Phần Lan: 100% vốn vay ODA Phần Lan.

Phụ lục 03

Các xã chưa có nhà đầu tư, chưa được UBND tỉnh quyết định phân vùng cấp nước

Số TTHuyện/xãGhi chú
Huyện Mỹ Hào
1Xã Phan Đình Phùng
2Xã Xuân Dục
3Xã Hưng Long
4Xã Hòa Phong
5Xã Ngọc Lâm
6Xã Dương Quang
Huyện Ân Thi
1Xã Phù ỦngChờ UBND tỉnh quyết định điều chỉnh nguồn cấp nước sạch từ nhà máy nước lân cận
2Xã Bãi Sậy
Mục lục Bấm để đi tới điều