vanban.org

Nghị quyết số 101/2014/NQ-HĐND Quy định mức trợ cấp hàng tháng đối với đảng viên có huy hiệu 40 năm tuổi Đảng trở lên và trợ cấp mai táng phí đối với đảng viên ở xã, phường, thị trấn không có hưởng chế độ, chính sách do Nhà nước quy định trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/07/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/07/2017 Sửa đổi, bổ sung: 58/2017/NQ-HĐND · 07/07/2017
Vĩnh Long Ban hành 11/07/2014 Hiệu lực 21/07/2014 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 101/2014/NQ-HĐND Quy định mức trợ cấp hàng tháng đối với đảng viên có huy hiệu 40 năm tuổi Đảng trở lên và trợ cấp mai táng phí đối với đảng viên ở xã, phường, thị trấn không có hưởng chế độ, chính sách do Nhà nước quy định trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 101/2014/NQ-HĐND
17/07/201758/2017/NQ-HĐNDBổ sung Hiện hành 21/07/2014Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Còn hiệu lực từ 21/07/2014 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2014/NQ-HĐND

Vĩnh Long, ngày 11 tháng 7 năm 2014

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức trợ cấp hàng tháng đối với đảng viên có huy hiệu 40 năm tuổi Đảng trở lên và trợ cấp mai táng phí đối với đảng viên ở xã,

phường, thị trấn không có hưởng chế độ, chính sách

do Nhà nước quy định trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

KHOÁ VIII KỲ HỌP LẦN THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; 

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 03/12/2004; 

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ Tài chính về việc ban hành hệ thống mục lục ngân sách nhà nước;

Sau khi xem xét Tờ trình số 46/TTr-UBND ngày 20/6/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về mức trợ cấp hàng tháng và trợ cấp mai táng phí đối với đảng viên ở xã, phường, thị trấn có huy hiệu 40 năm tuổi Đảng trở lên không có hưởng chế độ, chính sách trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long và báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1 . Quy định mức trợ cấp hàng tháng đối với đảng viên có huy hiệu 40 năm tuổi đảng trở lên và trợ cấp mai táng phí đối với đảng viên ở xã, phường, thị trấn, không có hưởng chế độ, chính sách do Nhà nước quy định như sau:

1. Mức trợ cấp hàng tháng đối với đảng viên có huy hiệu 40 năm tuổi Đảng trở lên không có hưởng chế độ, chính sách do Nhà nước quy định:

- Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng: Hệ số 0,4 mức lương cơ sở/tháng;

- Huy hiệu 50 năm tuổi Đảng: Hệ số 0,5 mức lương cơ sở/tháng;

- Huy hiệu 55, 60 năm tuổi Đảng: Hệ số 0,7 mức lương cơ sở/tháng;

- Huy hiệu 65 năm tuổi Đảng trở lên: Hệ số 1,0 mức lương cơ sở/tháng.

2. Đối với đảng viên ở xã, phường, thị trấn không có hưởng chế độ, chính sách do Nhà nước quy định, được trợ cấp mai táng phí khi từ trần:

 Hệ số 6,0 mức lương cơ sở/trường hợp.

- Huy hiệu 45, 50 năm tuổi đảng: Hệ số 0,5 mức lương cơ sở/tháng;

- Các nội dung còn lại tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết số 101/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện:

Nguồn kinh phí trợ cấp hàng tháng đối với đảng viên có huy hiệu 40 năm tuổi Đảng trở lên và trợ cấp mai táng phí đối với đảng viên ở xã, phường, thị trấn không có hưởng chế độ, chính sách do Nhà nước quy định trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long do ngân sách cấp tỉnh đảm bảo và được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm.

Điều 3. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết.

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tăng cường giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII, kỳ họp lần thứ 10 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và được đăng Công báo tỉnh./.

 

CHỦ TỊCH

Đã ký

Phạm Văn Lực

Mục lục Bấm để đi tới điều