vanban.org

Nghị quyết số 100/2018/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 40/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/07/2022 Thay thế: 23/2022/NQ-HĐND · 08/07/2022
Gia Lai Ban hành 06/12/2018 Hiệu lực 16/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 23/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 100/2018/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 40/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh · 100/2018/NQ-HĐND
16/12/2018Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 18/07/2022 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2018/NQ-HĐND

Gia Lai, ngày 06 tháng 12 năm 2018

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 40/2016/NQ-HĐND
ngày 08 tháng 12 năm 2016 của HĐND tỉnh

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ BẢY

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí
và lệ phí
;

Căn cứ Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2017 của
Chính phủ về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài
nguyên và môi trường;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 01 tháng 11 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết
định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 2551/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2018 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc đề nghị sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số
40/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh về việc quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu
đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh
tế- Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số
40/2016/NQ-HĐND
ngày 08 tháng 6 năm 2016 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Gia Lai quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Gia Lai, như sau:

Điều 1. “1. Đối tượng nộp phí và đối tượng được miễn phí:

a) Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai.

b) Đối tượng được miễn nộp phí: Cơ quan điều tra của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân các cấp, Cơ quan thi hành án dân sự các cấp khi thực hiện nhiệm vụ điều tra.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai Khóa XI, Kỳ họp thứ Bảy thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2018./.

Mục lục Bấm để đi tới điều