HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 10/2025/NQ-HĐND | Thành phố Huế, ngày 25 tháng 4 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tưđồng thời đáp ứng điều kiện loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa hoặc dự án phi lợi nhuận trên địa bàn thành phố Huế
_____________________________
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật số sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Xét Tờ trình số 4636/TTr-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố đề nghị ban hành Nghị quyết quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư đồng thời đáp ứng điều kiện loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa hoặc dự án phi lợi nhuận trên địa bàn thành phố; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư đồng thời đáp ứng điều kiện loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa hoặc dự án phi lợi nhuận trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành, nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai trên địa bàn thành phố Huế mà đáp ứng một trong hai điều kiện:
1. Dự án thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do
2. Dự án phi lợi nhuận.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến dự án sử dụng đất, cho thuê đất và miễn tiền thuê đất.
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng chế độ ưu đãi
1. Không áp dụng miễn tiền thuê đất đối với các dự án được nhà nước cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất.
2. Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành, nghề ưu đãi đầu tư) và địa bàn ưu đãi đầu tư được xác định theo quy định của pháp luật về đầu tư.
3. Người sử dụng đất không được tính tiền thuê đất được miễn vào giá thành sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho xã hội.
Điều 4. Chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất
Sửa đổi bởi 31/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 20/07/20261. Miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê
a) Dự án phi lợi nhuận;
b) Dự án xã hội hóa thực hiện tại địa bàn các xã thuộc địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư gồm: A Lưới 1, A Lưới 2, A Lưới 3, A Lưới 4, A Lưới 5, Long Quảng, Nam Đông, Bình Điền.
2. Miễn tiền thuê đất 30 năm trong thời hạn được thuê đất đối với các dự án xã hội hóa thực hiện tại địa bàn các xã, phường thuộc địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư gồm: Đan Điền, Quảng Điền, Phú Vinh, Phú Hồ, Phú Vang, Vinh Lộc, Hưng Lộc, Lộc An, Phú Lộc, Chân Mây – Lăng Cô, Khe Tre, Thuận An, Mỹ Thượng, Hương Trà, Kim Trà, Phong Điền, Phong Thái, Phong Dinh, Phong Phú, Phong Quảng.
3. Miễn tiền thuê đất 15 năm trong thời hạn được thuê đất đối với các dự án xã hội hóa thực hiện tại địa bàn các phường không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư gồm: Kim Long, Hương An, Phú Xuân, Hóa Châu, Vỹ Dạ, Thuận Hóa, An Cựu, Thủy Xuân, Dương Nỗ, Thanh Thủy, Hương Thủy, Phú Bài.”
Trường hợp địa bàn ưu đãi đầu tư cấp xã quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này có thay đổi thì thực hiện theo danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư cấp xã mới do UBND thành phố Huế công bố.
Điều 5. Quy định chuyển tiếp
1. Trường hợp dự án sử dụng đất thuộc đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị quyết này đang được hưởng ưu đãi về miễn tiền thuê đất cao hơn quy định của Nghị quyết này thì tiếp tục được hưởng mức ưu đãi cho thời gian còn lại; trường hợp mức ưu đãi thấp hơn quy định tại Nghị quyết này thì được hưởng theo quy định tại Nghị quyết này của thời hạn ưu đãi còn lại kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
2. Trường hợp dự án sử dụng đất thuộc đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị quyết này nhưng đã hết thời gian được hưởng chính sách ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất trước ngày Nghị quyết có hiệu lực thi hành thì không được hưởng ưu đãi theo quy định tại Nghị quyết này.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2025.
2. Bãi bỏ Nghị quyết số 08/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định về một số chính sách khuyến khích xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và Nghị quyết số 47/NQ-HĐND ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về bổ sung danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi và một số địa bàn ưu đãi xã hội hóa địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Huế Khóa VIII, Kỳ họp chuyên đề lần thứ 23 thông qua ngày 25 tháng 4 năm 2025.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Huế Khóa VIII, Kỳ họp chuyên đề lần thứ 23 thông qua ngày 25 tháng 4 năm 2025./.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lê Trường Lưu