vanban.org

Nghị quyết số 10/2009/NQ-HĐND Quy định giá các loại đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2010
Hà Nam Ban hành 09/12/2009 Hiệu lực 01/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 31/12/2010 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2009/NQ-HĐND

Phủ Lý, ngày 09 tháng 12 năm 2009

NGHỊ QUYẾT

Quy định giá các loại đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh Hà Nam ________________________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

KHOÁ XVI KỲ HỌP THỨ 16

(Ngày 08/12 - 09/12/2009)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP và Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Sau khi nghe và thảo luận Tờ trình số 1651/TTr-UBND ngày 04/12/2009 của UBND tỉnh, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí với Tờ trình số 1651/TTr-UBND ngày 04/12/2009 của UBND tỉnh về phương án giá các loại đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh Hà Nam, gồm các nội dung sau:

- Biểu số 1: Giá các loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp.

- Biểu số 2: Giá các loại đất phi nông nghiệp khu vực nông thôn.

- Biểu số 3: Giá các loại đất phi nông nghiệp khu vực thành phố Phủ Lý.

- Biểu số 3a: Bảng phân loại đường phố khu vực thành phố Phủ Lý.

- Biểu số 3b: Bảng phân loại đường phố trong khu đô thị.

- Biểu số 4: Giá các loại đất phi nông nghiệp khu vực ven trục đường Quốc lộ và Tỉnh lộ.

- Biểu số 5: Giá các loại đất phi nông nghiệp khu vực thị trấn.

(giá cụ thể các loại đất có phụ biểu kèm theo).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

- Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

- Trong quá trình triển khai tổ chức thực hiện, trường hợp cần thiết phải điều chỉnh giá đất tại một số vị trí, khu vực cụ thể, UBND tỉnh xin ý kiến Thường trực HĐND tỉnh để quyết định điều chỉnh giá đất cho phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương.

- Thường trực HĐND, các ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này.

- Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khoá XVI kỳ họp thứ 16 thông qua./.

 

CHỦ TỊCH

Đinh Văn Cương

Bảng giá số 1

GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT THUỘC NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP

1. Khu vực các huyện:

                                                                             Đơn vị tính: đồng/m2

STT Loại đất Khu vực
Đồng bằng Miền núi
1

Đất trồng cây hàng năm

Đất nuôi trồng thuỷ sản

40.000 21.000
2 Đất trồng cây lâu năm 48.000 25.000
3 Đất rừng sản xuất   9.000

* Phạm vi áp dụng đối với các khu vực:

- Những khu vực đất trồng cây hàng năm (đất chỉ trồng được 1vụ/năm), đất nuôi trồng thuỷ sản và đất trồng cây lâu năm, có điều kiện sản xuất khó khăn, trên vùng đất cao, đất trên núi đồi và xen kẽ núi đồi áp dụng theo biểu giá xã miền núi.

- Những khu vực có điều kiện sản xuất tương đương khu vực xã đồng bằng áp dụng biểu giá xã đồng bằng. 

2. Khu vực thành phố Phủ Lý:

                                                                                            Đơn vị tính: đồng/m2

STT Loại đất Giá
1

Đất trồng cây hàng năm;

Đất nuôi trồng thuỷ sản

48.000
2 Đất trồng cây lâu năm 57.600

Bảng giá số 2

GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHU VỰC NÔNG THÔN

1. Đất phi nông nghiệp:

Chia làm 4 khu vực; mỗi khu vực chia làm 4 vị trí:

                                                                                            ĐVT: 1000đ/m2

Khu vực Vị trí 1
Xã đồng bằng Xã miền núi
Đất ở Đất SX-KD Đất ở Đất SX-KD
Khu vực 1 460 280 280 165
Khu vực 2 350 210 210 126
Khu vực 3 250 150 152 91
Khu vực 4 170 115 104 62

Mức giá trên quy định cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:

Vị trí 1: Hệ số 1; Vị trí 2: Hệ số: 0,8; Vị trí 3: Hệ số: 0,6; Vị trí 4: Hệ số: 0,4.

2. Đối với xã miền núi:

- Những khu vực đất cao có điều kiện sinh hoạt kém, sản xuất kinh doanh dịch vụ khó khăn, điều kiện hạ tầng kém, áp dụng theo biểu giá xã miền núi.

- Những khu vực có điều kiện sinh hoạt, sản xuất kinh doanh dịch vụ, điều kiện hạ tầng, tương đương khu vực xã đồng bằng áp dụng biểu giá xã đồng bằng.

3. Khu vực đất giáp ranh giữa các khu vực:

- Khu vực đất giáp ranh giữa 2 khu vực là 200m (được xác định từ địa phận tiếp giáp khu vực có mức giá cao).

- Mức giá xác định tại khu vực đất giáp ranh được chia làm các bậc có độ dài khoảng 20 m hoặc lấy trọn thửa đất và độ chênh lệch giữa các bậc là 10% của phần chênh lệch giữa 02 khu vưc giáp ranh./.

Bảng giá số 3

GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHU VỰC THÀNH PHỐ PHỦ LÝ

1. Đất ở chia theo loại đường phố và mỗi loại đường có 4 vị trí:

                                                                                  ĐVT: 1000đ/m2

Đường phố Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
Loại 1 9.600 5.760 3.456 2.073
Loại 2 6.900 4.176 2.505 1.503
Loại 3 4.200 2.520 1.512 907
Loại 4 2.640 1.584 950 570
Loại 5 1.680 1.008 604 362

2. Đất sản xuất kinh doanh dịch vụ chia theo loại đường phố và mỗi loại đường có 4 vị trí:

                                                                                      ĐVT: 1000đ/m2

Đường phố Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
Loại 1 5.760 3.450 2070 1.240
Loại 2 4.170 2.500 1.500 900
Loại 3 2.520 1.510 910 540
Loại 4 1.580 950 570 300
Loại 5 1.010 600 360 220

(Phân loại đường phố có Bảng chi tiết số: 3A và 3B kèm theo)

3. Khu vực nông thôn 6 xã ngoại thành phố (ngoài khu vực đã xác định theo đường phố):

                                                                                        ĐVT: 1000đ/m2

Khu vực Vị trí 1
Đất ở Đất SX-KD
Khu vực xã: Liêm Chính, Lam Hạ, Thanh Châu 1.200 720
Khu vực xã: Liêm Chung, Phù Vân, Châu Sơn 960 580

- Mức giá trên quy định cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:

Vị trí 1: Hệ số 1; Vị trí 2: Hệ số: 0,8; Vị trí 3: Hệ số: 0,6; Vị trí 4: Hệ số: 0,4.

4. Khu vực đất giáp ranh giữa 2 khu vực phường, xã, giữa các khu vực trong xã và giữa các khu vực trên trục đường Quốc lộ 1A và Quốc lộ 21A:

- Khu vực đất giáp ranh giữa 2 khu vực là 200m (được xác định từ địa phận tiếp giáp khu vực có mức giá cao).

- Mức giá xác định tại khu vực đất giáp ranh được chia làm các bậc có độ dài khoảng 20m hoặc lấy trọn thửa đất và độ chênh lệch giữa các bậc là 10% của phần chênh lệch giữa 02 khu vưc giáp ranh./.

Bảng giá số 4

GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

KHU VỰC VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG QUỐC LỘ, TỈNH LỘ

1. Trục đường giao thông Quốc lộ:         

a) Đường Quốc lộ 1A:

                                                                                         ĐVT: 1000đ/m2

Quốc lộ 1A Vị trí 1
Đất ở Đất SX-KD
- Khu vực cầu Gừng (huyện Thanh Liêm) 4.100 2.500
- Khu vực phố Quang Trung (Trung tâm huyện Thanh Liêm) 3.000 1.800
- Khu vực phố Tâng, phố Cà, phố Bói, cầu Đoan Vĩ (huyện Thanh Liêm) 2.100 1.250
- Các khu vực còn lại  địa phận  (H. Thanh Liêm, H. Duy Tiên) 1.400 830

- Mức giá trên quy định cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; Hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:

Vị trí 1: Hệ số 1; Vị trí 2: Hệ số: 0,7; Vị trí 3: Hệ số: 0,5; Vị trí 4: Hệ số: 0,3.

b) Đường Quốc lộ 21A:

                                                                                                ĐVT: 1000đ/m2

Quốc lộ 21A Vị trí 1
Đất ở Đất SX-KD
- Địa phận huyện Bình Lục, huyện Thanh Liêm    
+ Khu vực cầu Họ, cầu Sắt (huyện Bình Lục) 2.300 1.380
+ Khu vực phố Động (huyện Thanh Liêm) 2.900 1.730
+ Các khu vực còn lại (H. Bình Lục, H. Thanh Liêm) 1.200 690
- Địa phận huyện Kim Bảng    
+ Khu vực ngã ba Thanh Sơn, ngã tư Thi Sơn 1.400 830
+ Khu vực còn lại xã Thanh Sơn, xã Thi Sơn 800 480
+ Khu vực cầu Đồng Sơn 850 510
+ Các khu vực còn lại địa phận 400 240

- Mức giá trên quy định cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; Hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:

Vị trí 1: Hệ số 1; Vị trí 2: Hệ số: 0,7; Vị trí 3: Hệ số: 0,5; Vị trí 4: Hệ số: 0,3.

c) Đường Quốc lộ 21B:

                                                                                        ĐVT: 1000đ/m2

Quốc lộ 21B Vị trí 1
Đất ở Đất SX-KD
- Khu vực ngã tư Biên Hoà (huyện Kim Bảng) 1.200 690
- Khu vực chợ Dầu 1.000 600
- Khu vực ngã ba Tân Sơn (huyện Kim Bảng) 1.000 600
- Khu vực thuộc xã Ngọc Sơn (huyện Kim Bảng) 850 510
- Các khu vực còn lại trên trục Quốc lộ 21B 400 240

- Mức giá trên quy định cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; Hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:

Vị trí 1: Hệ số 1; Vị trí 2: Hệ số: 0,7; Vị trí 3: Hệ số: 0,5; Vị trí 4: Hệ số: 0,3.

d) Đường Quốc lộ 38:

                                                                                                  ĐVT: 1000đ/m2

Quốc lộ 38 Vị trí 1
Đất ở Đất SX, KD
- Khu vực Cầu Giát (huyện Duy Tiên) 1.750 1040
- Khu vực chợ Lương (huyện Duy Tiên) 1750 1040
- Khu vực vực vòng xã Yên Bắc (huyện Duy Tiên) 1.500 900
- Các đoạn còn lại từ khu vực Chợ Lương đến cầu Yên Lệnh (huyện Duy Tiên) 800 480
- Khu vực chợ Đại 800 480
- Khu vực chợ Đằn (huyện Kim Bảng) 800 480
- Khu vực chợ Chanh (huyện Kim Bảng) 800 480
- Các khu vực còn lại trên trục đường Quốc lộ 38 400 240

- Mức giá trên quy định cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; Hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:

Vị trí 1: Hệ số 1; Vị trí 2: Hệ số: 0,7; Vị trí 3: Hệ số: 0,5; Vị trí 4: Hệ số: 0,3.

2. Trục đường giao thông tỉnh lộ:

                                                                                          ĐVT: 1000đ/m2
 

Đường tỉnh lộ Vị trí 1
Đất ở Đất SX-KD
- Khu vực 1 1.150 690
- Khu vực 2 800 480
- Khu vực 3 580 350
- Khu vực 4 255 150
Khu vực huyện Kim Bảng    
- Khu vực chợ Sáng xã Nhật Tân 2.500 1.500
- Khu vực chợ Chiều xã Nhật Tân 1.750 1140
- Khu vực thôn Yên Lạc - xã Đồng Hoá 1.150 690

- Mức giá trên quy định cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; Hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:

Vị trí 1: Hệ số 1; Vị trí 2: Hệ số: 0,7; Vị trí 3: Hệ số: 0,5; Vị trí 4: Hệ số: 0,3.

3. Khu vực đất giáp ranh giữa 2 khu vực:

- Khu vực đất giáp ranh giữa 2 khu vực là 200m (được xác định từ địa phận tiếp giáp khu vực có mức giá cao).

- Mức giá xác định tại khu vực đất giáp ranh được chia làm các bậc có độ dài khoảng 20m hoặc lấy trọn thửa đất và độ chênh lệch giữa các bậc là 10% của phần chênh lệch giữa 02 khu vưc giáp ranh./.

Bảng giá số 5

GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHU VỰC THỊ TRẤN

1. Đất ở tại thị trấn:

Chia làm 4 khu vực; mỗi khu vực chia làm 4 vị trí:

                                                                                              ĐVT: 1000đ/m2

TT

Thị trấn Vị trí 1
Khu vực 1 Khu vực 2 Khu vực 3 Khu vực 4
1 Thị trấn Đồng Văn 3.500 2.400 1.730 690
2 Thị trấn Hoà Mạc 3.500 2.400 1.730 690
3 Thị trấn Bình Mỹ 3.500 2.400 1.730 690
4 Thị trấn Vĩnh Trụ 2.880 2.000 1.440 580
5 Thị trấn Quế 2.300 1.610 1.150 460
6 Thị trấn Kiện Khê 920 690 460 180
7 Thị trấn Ba Sao 920 690 460 180

- Mức giá trên quy định cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; Hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:

Vị trí 1: Hệ số 1; Vị trí 2: Hệ số: 0,7; Vị trí 3: Hệ số: 0,5; Vị trí 4: Hệ số: 0,3.

2. Đất sản xuất kinh doanh dịch vụ tại thị trấn:

Chia làm 4 khu vực; mỗi khu vực chia làm 4 vị trí:

                                                                                          ĐVT: 1000đ/m2

TT

Thị trấn Vị trí 1
Khu vực 1 Khu vực 2 Khu vực 3 Khu vực 4
1 Thị trấn Đồng Văn 2.070 1.450 1.040 420
2 Thị trấn Hoà Mạc 2.070 1.450 1.040 420
3 Thị trấn Bình Mỹ 2.070 1.450 1.040 420
4 Thị trấn Vĩnh Trụ 1.725 1.200 860 350
5 Thị trấn Quế 1.400 970 690 280
6 Thị trấn Kiện Khê 550 420 280 110
7 Thị trấn Ba Sao 550 420 280 110

- Mức giá trên quy định cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; Hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:

Vị trí 1: Hệ số 1; Vị trí 2: Hệ số: 0,7; Vị trí 3: Hệ số: 0,5; Vị trí 4: Hệ số: 0,3.

3. Khu vực đất giáp ranh giữa 2 khu vực:

- Khu vực đất giáp ranh giữa 2 khu vực là 200m (được xác định từ địa phận tiếp giáp khu vực có mức giá cao).

- Mức giá xác định tại khu vực đất giáp ranh được chia làm các bậc có độ dài khoảng 20m hoặc lấy trọn thửa đất và độ chênh lệch giữa các bậc là 10% của phần chênh lệch giữa 02 khu vưc giáp ranh./.

Bảng 3A

BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THUỘC ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PHỦ LÝ

TT Tên đường phố Phân loại đường phố 
Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5 
 
1 Đường Lê Hoàn (Quốc lộ 1A) Đoạn từ đầu đường Trần Phú đến cầu Châu Sơn

- Đoạn từ cầu Châu Sơn đến ngã ba Đọ Xá

- Đoạn từ đầu đường Trần phú đến lối rẽ vào cống Ba Đa

- Đoạn từ Ngã ba Đọ Xá đến hết địa phận Thành phố giáp huyện Thanh Liêm

- Đoạn từ lối rẽ vào cống Ba đa đến hết địa phận Thành phố giáp xã Tiên Tân

    
2 Đường Trần Hưng Đạo     Từ đ­ường Trần Thị Phúc đến đường vào bệnh viện Lao và phổi Từ đư­ờng vào bệnh viện lao đến lối rẽ vào UBND xã Liêm Chính Từ lối rẽ vào UBND xã Liêm Chính đến hết địa phận Thành phố Phủ Lý 
3 Đường Đinh Tiên Hoàng     Từ đ­ường Lê Hoàn đến ngã ba đư­ờng Đinh Tiên Hoàng với Trần Thị Phúc Từ ngã ba đường Trần Thị Phúc đến cầu Bằng Khê (Đường Đinh Tiên Hoàng) Từ cầu Bằng Khê đến hết địa phận thành phố (xã Liêm Chung) 
4 Đường Lê Công Thanh Từ đư­ờng Biên Hoà đến đư­ờng Trần Hưng Đạo

- Từ đ­ường Lê Lợi đến đường Biên Hoà

- Từ đường Trần Hư­ng đạo đến đ­ường Đinh Tiên Hoàng

Từ đầu cầu Châu Giang đến đư­ờng D1 (Khu đô thị Bắc Châu Giang)     
5 Đường Lê Lợi Từ đường Lê Hoàn đến đ­ường Trường Chinh Từ đ­ường Tr­ường Chinh đến đường Lê Công Thanh Từ đường Lê Công Thanh  đến đường Quy L­ưu Từ đường Quy L­ưu đến đường Trần H­ưng Đạo   
6 Đường Lý Thường Kiệt     Từ HTX Vân Sơn đến đường Lê Chân Từ HTX Vân Sơn đến hết địa phận Thành phố Phủ Lý (xã  Phù Vân)   
7 Đường Lý Thái Tổ     Từ đường Lý Th­ường Kiệt đến đường Lê Chân Từ đường Lê Chân đến đường Đinh Công Tráng   
8 Đường Lê Chân    

Từ Cầu Châu Sơn đến lối rẽ vào nghĩa trang Thành phố

Từ lối rẽ vào nghĩa trang Thành phố đến hết địa bàn Thành phố Phủ Lý (giáp Thanh Sơn)   
9 Đường Ngô Quyền     Từ cống xì dầu đến cầu Hồng Phú Từ cống xì dầu đến đường Lê Hoàn   
10 Đường Đinh Công Tráng       Từ đường Lê Chân đến đường phố Trần Bình Trọng Từ đường phố Trần Bình Trọng đến hết địa phận Thành phố Phủ Lý (Giáp thị trấn Kiện Khê) 
11 Đường Trần Thị Phúc     Từ ngã ba Hồng Phú cũ đến ngã ba đường Đinh Tiên Hoàng Từ đường Lê Lợi đến ngã ba Hồng phú cũ   
12 Đường Biên Hoà Từ đường Lê Hoàn đến đường Lê Công Thanh Từ đường Lê Công Thanh đến đường Lê Lợi Từ đường Lê Lợi đến hết kè đê Nam Châu Giang     
13 Đường Quy Lưu     Từ đường Trần Thị Phúc đến đường Lê Lợi     
14 Đường Nguyễn Viết Xuân     Từ đường Nguyễn Văn Trỗi đến đường Lê Lợi     
15 Đường Nguyễn Văn Trỗi Từ đường Lê Lợi đến đường Quy Lư­u Từ đường Quy Lưu đến đường Nguyễn Viết Xuân Từ đường Nguyễn Viết Xuân đến đường Trần Thị Phúc     
16 Đường Châu Cầu   Từ đường Lê Lợi đến đường Quy Lư­u       
17 Đường Trần Phú   Từ Bư­u điện tỉnh đến đường Lê Hoàn       
18 Đường Trư­ờng Chinh   Từ đường Lê Lợi đến đường Trần Thị Phúc       
19 Đư­ờng Lê Duẩn (Đường N6 khu đô thị Liêm Chính)   Từ đường Đinh Tiên Hoàng đến đường D5 Từ đường D4 đến đường Cao tốc     
20 Đư­ờng Ngô Gia Tự (Đường vành đai nhánh N5)     Từ đường Lê Chân đến quốc lộ 21A     
21 Đư­ờng Nguyễn Chí Thanh (Đường ĐT493 - QH Sở GTVT)         Từ đường Lê Hoàn đến hết địa phận xã Lam Hạ 
22  Đường Lê Thánh Tông (Quốc lộ 21B)       Từ đường Lê Hoàn đến giáp Kim Bảng   

Bảng 3B

BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ TRONG CÁC KHU ĐÔ THỊ

TT Tên đường phố Phân loại đường phố
Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5
I Các đường đã đã được đặt tên nay chuyển sang Phố giữ nguyên tên cũ  
1 Phố Trần Văn Chuông     Từ đường Lý Thư­ờng Kiệt đến hết Tr­ường THPT Phủ Lý A    
2 Phố Nguyễn Hữu Tiến     Từ đường Lý Thái Tổ đến hết Trư­ờng trung học y tế Hà Nam    
3 Phố Trần Quang Khải       Từ đường Lý Thư­ờng Kiệt đến đường Lý Thái Tổ  
4 Phố  Trần Nhật Duật     Từ đường Lý Thư­ờng Kiệt đến đường Lý Thái Tổ    
5 Phố Trần Bình Trọng       Từ đường Lê Hoàn đến đường Đinh Công Tráng  
6 Phố  Nguyễn Thiện     Từ đường Trần Phú đến đường Ngô Quyền    
7 Phố Đề Yêm       Từ đường Lý Thái Tổ đến đường D5 (Khu Tái định cư 2 LHP)  
II Khu QH Nam Nguyễn Viết Xuân
1 Phố Phạm Ngọc Thạch (Đư­ờng Nam Truyền Thanh cũ)     Từ đường Tr­ường Chinh đến đường Lê Lợi    
2 Phố Bùi Dị (Đường Bắc Truyền Hình cũ)   Từ đường Tr­ường Chinh đến đường Trần Hư­ng Đạo      
 3 Phố Tân Khai (Ngõ 3 đường Trường Chinh cũ)     Từ đường Trư­ờng Chinh đến đường Lê Công Thanh    
III  Khu đô thị Bắc Thanh Châu 
1 Phố Trư­ơng Công Giai (Đường N1 cũ)       Từ đường Đinh Tiên Hoàng đến Phố Nguyễn Thị Định (Đ. CN Bắc Thanh Châu cũ)  
2  Phố Lý Trần Thản (D1 khu đô thị Bắc Thanh Châu)       Từ Phố Tr­ương Công Giai (Đ. N1 cũ) đến Phố Nguyễn Thị Định (Đ. CN Bắc Thanh Châu cũ)  
3 Phố Đặng Việt Châu (D3 khu đô thị Bắc Thanh Châu)       Từ Phố Tr­ương Công Giai (Đ. N1 cũ) đến Phố Nguyễn Thị Định (Đ. CN Bắc Thanh Châu cũ)  
4 Phố Phan Trọng Tuệ (D4 Khu đô thị Bắc Thanh Châu)       Từ Phố Trương Công Giai (Đ. N1 cũ) đến Phố Nguyễn Thị Định (Đ. CN Bắc Thanh Châu cũ)  
5 Phố Trần Nguyên Hãn (đường D5 Khu đô thị Bắc Thanh Châu)       Từ Phố Trư­ơng Công Giai (Đ. N1 cũ) đến Phố Nguyễn Thị Định (Đ. CN Bắc Thanh Châu cũ)  
6 Phố Lê Thị Hồng Gấm (đường N3 khu đô thị Bắc Thanh Châu)       Từ Phố Lý Trần Thản (Đ. D1 KĐT Bắc Thanh Châu) đến Phố Trần Nguyên Hãn (đường D5 KĐT Bắc Thanh Châu)  
7 Phố Tô Vĩnh Diện (Đường N4 khu đô thị Bắc Thanh Châu)       Từ Phố Lý Trần Thản (Đ. D1 KĐT Bắc Thanh Châu) đến Phố Trần Nguyên Hãn (Đ. D5 KĐT Bắc Thanh Châu)  
8 Phố Tr­ương Minh Lượng (đường N5 khu đô thị Bắc Thanh Châu)       Từ Phố Lý Trần Thản (Đ. D1 khu đô thị Bắc Thanh Châu) đến Phố Trần Nguyên Hãn (đường D5 Khu đô thị Bắc Thanh Châu)  
9 Phố Nguyễn Thị Định  (ĐCN Bắc Thanh Châu)       Từ đường Đinh Tiên Hoàng đến đường Lê Hoàn  
10 Đường 3 tháng 7 (Đường D2)       Từ đường Phố Trương Công Giai (Đ. N1 cũ) đến Phố Trương Minh Lư­ợng (đường N5 khu đô thị Bắc Thanh Châu)  
IV  Quy hoạch Nam khu Lê Hồng Phong
1 Phố Tống Văn Trân (đường D2)       Từ đường Lý Thái Tổ đến đường Lê Chân  
2 Phố Lê Hữu Cầu (Đường D6)       Từ đường phố Đề Yêm đến phố Trần Quang Khải  
V  Khu đô thị nam Trần Hưng Đạo
1 Phố Nguyễn Quốc Hiệu (đường D2)     Từ đường Trần Hư­ng Đạo đến đường N9    
2 Phố Dã Tượng (Đường D5)     Từ đường Trần Hư­ng Đạo đến đường N11    
3 Phố Yết Kiêu  (Đường D4)     Từ đường Đinh Tiên Hoàng đến đường Trần H­ưng Đạo    
4 Phố Hồ Xuân Hương (Đường quanh hồ THĐ)     Từ phố Trần Khát Trân đến Phố Trần Khát Trân    
5 Phố Phạm Ngũ Lão (Đường QH trong khu đô thị)     Từ đường Đinh Tiên Hoàng đến phố Yết Kiêu    
6 Phố Trần Khát Chân (Đường QH trong khu đô thị)     Từ đường Đinh Tiên Hoàng đến phố Hồ Xuân H­ương    
VI   Khu đô thị Nam Lê Chân
1 Phố Trần Đăng Ninh (Đường QH: NLC4)       Từ đường Lê Chân đến đường D5  
2 Phố Trịnh Đình Cửu (Đường QH: Đ. F)       Từ đường Lê Chân đến đường Đinh Công Tráng  
3 Phố Nguyễn Duy Huân (Đường QH: NLC1)       Từ đường D5 đến đường Đinh Công Tráng  
4 Phố D­ương Văn Nội (Đường QH NLC2)       Từ đường D5 đến đường Lý Thái Tổ  
5 Phố Nguyễn Đức Quý (Đường QH: NLC3)       Từ đường D5 đến đường Lý Thái Tổ  
6 Phố Đặng Quốc Kiêu (Đường QH Đ. D)       Từ Phố Nguyễn Duy Huân (đường QH: NLC1) đến Phố Trần Đăng Ninh (Đường QH: NLC4)  
VII   Khu đô thị Nam Châu Giang
1 Phố Lý Tự Trọng (Đường QH: N5)     Từ đường đê bao mễ đến đường Nguyễn Viết Xuân    
2 Phố Võ Thị Sáu (đường QH: N9)     Từ đường đê bao mễ đến đường Trần H­ưng Đạo    
VIII   Khu tái định cư Trần Văn Chuông
   Phố Lý Công Bình (đường QH: Đ. M3)     Từ phố Tống Văn Trân  đến ngõ dân c­ư    
IX   Khu quy hoạch 439 Lê Hồng Phong
1 Phố Nguyễn Thị Nhạ (đường QH  B1)       N1 đến đường N5  
2 Phố Nguyễn Thị Vân Liệu đường (QH  B2)       N1 đến đường N5  
X   Khu tái định cư II phường Lê Hồng Phong
  Phố Võ Văn Tần  (Đường đôi trước cửa ký tức xá Trường Cao đẳng SP)       Từ đường nhánh phía Nam hồ Vân Sơn đến đường Trần Văn Chuông kéo dài  
XI Khu hồ Châu Giang A-B
1 Phố Mạc Đĩnh Chi (Ngõ 10 đường Trần Phú)     Từ đường Lê Hoàn đến đường Ngô Quyền    
2 Phố Phan Huy Chú (Ngõ 6 đường Trần Phú)     Từ đường Lê Hoàn đến đường Ngô Quyền    
XII Khu tái định cư­ hồ bệnh viện
  Phố Trần Tử Bình (Ngõ 10 đường Trường Chinh)     Từ đường Nguyễn Văn Trỗi đến đường Tr­ường Chinh    
XIII Khu phố Cổ  
1 Phố Phạm Tất Đắc (Ngõ 1 đường Trường Chinh)     Từ đường Tr­ường Chinh đến đường Lê Công Thanh    
2 Phố Kim Đồng (Ngõ 2 đường Châu Cầu)     Từ đường Châu Cầu đến đường Tr­ường Chinh    
3 Phố Hàng Chuối (Ngõ 4 đường Biên Hoà)     Từ đường Lê Lợi đến đường Biên Hoà    
                

    Ghi chú: Các đoạn đường phố phát sinh mới trong các khu đô thị:

                    - Các tuyến đường đ­ược hình thành trong các khu đô thị có mặt cắt ngang >26m xếp vào đường loại 3.

                    - Các tuyến đường đ­ược hình thành trong các khu đô thị có mặt cắt ngang từ 17m đến 26 m xếp vào đường loại 4.

                    - Các tuyến đường đ­ược hình thành trong các khu đô thị có mặt cắt ngang <17m xếp vào đường loại 5./.