vanban.org

Nghị quyết số 10/2008/NQ-HĐND Quy định giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2009
Hà Nam Ban hành 11/12/2008 Hiệu lực 01/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 31/12/2009 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2008/NQ-HĐND

Phủ Lý, ngày 11 tháng 12 năm 2008

NGHỊ QUYẾT

Quy định giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn tỉnh Hà Nam __________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

KHOÁ XVI KỲ HỌP THỨ 14

(Ngày 10/12 và 11/12/2008)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP;

Sau khi nghe và thảo luận Tờ trình số 1717/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2008 của UBND tỉnh, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí với Tờ trình số: 1717/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2008 của UBND tỉnh về phương án giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn tỉnh Hà Nam, gồm các nội dung sau:

- Biểu số 1: Giá các loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp.

- Biểu số 2: Giá các loại đất phi nông nghiệp khu vực nông thôn.

- Biểu số 3: Giá các loại đất phi nông nghiệp khu vực thành phố Phủ Lý.

- Biểu số 3b: Phân loại đường phố tại thành phố Phủ Lý.

- Biểu số 4: Giá các loại đất phi nông nghiệp khu vực ven trục đường Quốc lộ và tỉnh lộ.

            - Biểu số 5: Giá các loại đất phi nông nghiệp khu vực thị trấn.

(giá cụ thể các loại đất có phụ biểu kèm theo)

Điều 2. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Hà Nam khoá XVI kỳ họp thứ 14 thông qua./.

  CHỦ TỊCH Đinh Văn Cương

Bảng giá số 1

GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT THUỘC NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP

1. Khu vực các huyện:

                                                                                                Đơn vị tính: đồng/m2

STT Loại đất Khu vực
Đồng bằng Miền núi
1 Đất trồng cây hàng năm; Đất nuôi trồng thuỷ sản 40.000 21.000
2 Đất trồng cây lâu năm 48.000 25.200
3 Đất rừng sản xuất   9.000

- Phạm vi áp dụng đối với các xã miền núi và thị trấn Kiện Khê:

Những khu vực đất trồng cây hàng năm (đất chỉ trồng được 1vụ/năm), đất nuôi trồng thuỷ sản và đất trồng cây lâu năm, có điều kiện sản xuất khó khăn, trên vùng đất cao, đất trên núi đồi và xen kẽ núi đồi áp dụng theo biểu giá xã miền núi.

Những khu vực có điều kiện sản xuất tương đương khu vực xã đồng bằng áp dụng biểu giá xã đồng bằng.       

2. Khu vực thành phố Phủ Lý:                                                 

                                                                                                Đơn vị tính: đồng/m2

STT Loại đất Giá
1 Đất trồng cây hàng năm; Đất nuôi trồng thuỷ sản 48.000
2 Đất trồng cây lâu năm 57.600

3. Đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở, thì giá đất được xác định bằng 2 lần mức giá đất trồng cây lâu năm cùng khu vực, vị trí (mức tối đa không vượt quá mức giá đất ở cùng khu vực, vị trí).

Bảng giá số 2

GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHU VỰC NÔNG THÔN

1. Đất phi nông nghiệp chia làm 4 khu vực; mỗi khu vực chia làm 4 vị trí:

                                                                                                     ĐVT: 1000đ/m2

Khu vực Vị trí 1
Xã đồng bằng Xã miền núi
Đất ở Đất SX-KD Đất ở Đất SX-KD
Khu vực 1 400 240 240 144
Khu vực 2 300 180 180 108
Khu vực 3 220 132 132 80
Khu vực 4 150 90 90 54

2. Mức giá trên quy định cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:

Vị trí 1: Hệ số 1; Vị trí 2: Hệ số: 0,8; Vị trí 3: Hệ số: 0,6; Vị trí 4: Hệ số: 0,4.

3. Đối với xã miền núi:

- Những khu vực đất cao có điều kiện sinh hoạt kém, sản xuất kinh doanh dịch vụ khó khăn, điều kiện hạ tầng kém, áp dụng theo biểu giá xã miền núi.

- Những khu vực có điều kiện sinh hoạt, sản xuất kinh doanh dịch vụ, điều kiện hạ tầng, tương đương khu vực xã đồng bằng áp dụng biểu giá xã đồng bằng.

4. Khu vực đất giáp ranh giữa các khu vực:

- Khu vực đất giáp ranh giữa 2 khu vực là 300m (được xác định từ địa phận tiếp giáp khu vực có mức giá cao)

- Mức giá xác định tại khu vực đất giáp ranh là mức giá trung bình của 2 khu vực giáp ranh.

Bảng giá số 3

GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHU VỰC THÀNH PHỐ PHỦ LÝ

1. Đất ở chia theo loại đường phố và mỗi loại đường có 4 vị trí:

                                                                                  ĐVT: 1000đ/m2

Đường phố Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
Loại 1 8.000 4.800 2.880 1.728
Loại 2 5.800 3.480 2.088 1.253
Loại 3 3.500 2.100 1.260 756
Loại 4 2.200 1.320 792 475
Loại 5 1.400 840 504 302

2. Đất sản xuất kinh doanh dịch vụ chia theo loại đường phố và mỗi loại đường có 4 vị trí:

                                                                                      ĐVT: 1000đ/m2

Đường phố Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
Loại 1 4.800 2.880 1.728 1.037
Loại 2 3.480 2.088 1.253 752
Loại 3 2.100 1.260 756 454
Loại 4 1.320 792 475 285
Loại 5 840 504 302 181

3. Khu vực nông thôn 6 xã ngoại thành phố (ngoài khu vực đã xác định theo đường phố):

                                                                                         ĐVT: 1000đ/m2

Khu vực Vị trí 1
Đất ở Đất SX-KD
Khu vực xã: Liêm Chính, Lam Hạ, Thanh Châu 1.000 600
Khu vực xã: Liêm Chung, Phù Vân, Châu Sơn 800 480

- Mức giá trên quy định cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:

Vị trí 1: Hệ số 1; Vị trí 2: Hệ số: 0,8; Vị trí 3: Hệ số: 0,6; Vị trí 4: Hệ số: 0,4.

4. Khu vực đất giáp ranh giữa 2 khu vực phường, xã, giữa các khu vực trong xã và giữa các khu vực trên trục đường Quốc lộ 1A và Quốc lộ 21A:

- Khu vực đất giáp ranh giữa 2 khu vực là 200m (được xác định từ địa phận tiếp giáp khu vực có mức giá cao).

- Mức giá xác định tại khu vực đất giáp ranh là mức giá trung bình của 2  khu vực giáp ranh.

Bảng 3B

I. BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THÀNH PHỐ PHỦ LÝ

TT Tên đường phố Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5
1 Đường Lê Hoàn (Quốc lộ 1A) Đoạn từ đầu đường Trần Phú đến cầu Phủ Lý. - Đoạn từ cầu Phủ Lý đến ngã ba Đọ Xá.. - Đoạn từ đầu đường Trần Phú đến lối rẽ vào cống Ba Đa. - Đoạn từ ngã ba Đọ Xá đến hết địa phận TP. - Đoạn từ lối rẽ vào cống Ba đa đến hết địa phận TP.    
2 Đường Trần Phú   Từ đường Lê Hoàn đến Bưu điện tỉnh.      
3 Đường Ngô Quyền     Từ cống Phủ Lý (XN ép dầu) đến cầu Hồng Phú.   Từ đường Lê Hoàn đến cống Phủ Lý (XN ép dầu)
4 Đường Lê Lợi Từ đường Lê Hoàn đến đường Châu Cầu. Từ đường Châu Cầu đến đường Trường Chinh.   Từ Đ. Trường Chinh đến Đ. Trần Hưng Đạo.  
5 Đường Biên Hoà Từ Đ. Lê Hoàn đến Đ. Lê Công Thanh. Từ Đ. Lê Công Thanh đến đường Lê Lợi. Từ Đ. Lê Lợi đến hết kè đê Nam Châu Giang.    
6 Đường Nguyễn Văn Trỗi Từ Đ. Lê Lợi đến đường Quy Lưu. Từ đường Quy Lưu đến cửa Chùa Bầu. Từ cửa Chùa Bầu đến đường Trần Thị Phúc.    
7 Đường Châu Cầu   Từ đường Lê Lợi đến Đ. Quy Lưu.      
8 Đường Trường Chinh   Từ đường Lê Lợi đến đường Trần Thị Phúc      
9 Đường Lê Công Thanh Từ Đ. Biên Hoà đến Đ. Trần Hưng Đạo Từ Đ. Lê Lợi đến Đ. Biên Hoà. Từ Đ. Trần Hưng Đạo đến Đ. Đinh Tiên Hoàng.      
10 Đường Quy Lưu     Từ đường Trần Thị Phúc đến Đ. Lê Lợi.    
11 Đường Nguyễn Viết Xuân     Từ đường Nguyễn Văn Trỗi đến đường Lê Lợi.    
12 Đường Trần Hưng Đạo     Từ đường Trần Thị Phúc đến đường Lê Lợi. Từ Đ. Lê Lợi đến lối rẽ vào UBND xã Liêm Chính. Từ lối rẽ vào UBND xã Liêm Chính đến hết địa phận TP.
13 Đường Trần Thị Phúc     Từ nga ba Hồng Phú cũ đến ngã ba với đường Đinh Tiên Hoàng. Từ Đ. Lê Lợi đến đường Biên Hoà. Từ Đ. Biên Hoà đến ngã ba Hồng Phú cũ.
14 Đường Đinh Tiên Hoàng     Từ Đ. Lê Hoàn đến ngã ba với Đ. Trần Thị Phúc. Từ ngã ba Đ. Trần Thị Phúc đến cầu Bằng Khê. (QL21A) Từ cầu Bằng Khê đến hết địa phận TP. (QL21A)
15 Đường bắc Truyền hình     Từ Đ. Trường chinh đến Đ. Trần Hưng Đạo.    
16 Đường nam Truyền Thanh     Từ đường Trường Chinh đến đường Lê Lợi.    
17 Đường Lý Thường Kiệt     Từ HTX Vân sơn (giáp xóm 1 Phù vân) đến đường Lê Chân. - Từ giáp địa phận phường Lê Hồng Phong đến hết địa phận TP.  
18 Đường Lý Thái Tổ     Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Lê Chân. Từ Đ. Lê chân đến Đ.Đinh Công Tráng  
19 Đường Lê Chân     Từ cầu Phủ lý đến đường Lý Thái Tổ. Từ Đ. Lý Thái Tổ đến Đ.Lê Chân nhánh 2.  
20 Đường Trần Văn Chuông       Từ Đ. Lý Thường Kiệt đến hết Trường THPT A Phủ Lý.  
21 Đường Nguyễn Hữu Tiến       Từ Đ. Lý Thái Tổ đến trường Trung học Y.  
22 Đường Trần Quang Khải         Từ Đ. Lý Thường Kiệt đến Đ. Lý Thái Tổ.
23 Đường Trần Nhật Duật       Từ Đ. Lý Thường Kiệt đến Đ. Lý Thái Tổ.  
24 Đường Đinh Công Tráng       Từ Đ. Lê Chân đến Đ. Trần Bình Trọng. Từ Đ. Trần Bình Trọng đến hết điạ phận TP.
25 Đường Trần Bình Trọng         Từ đường Lê Hoàn đến đường Đinh Công Tráng.
26 Đường Đề Yêm       Từ đường Lý Thái Tổ đến đường D4. Từ  đường D4 đến đường D5.
27 Đường  Nguyễn Thiện     Từ đường Trần Phú đến đường Ngô Quyền.    

II. BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ TRONG CÁC KHU ĐÔ THỊ

TT Tên đường phố Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5
I Khu đô thị Nam Trần Hưng Đạo        
  Đường N6 - Đoạn từ Đ. Đinh Tiên Hoàng đến Đ. Lê Lợi kéo dài (D4)   Các đoạn còn lại  
  Các tuyến đ­ường hình thành trong khu đô thị đ­ược phân theo mặt cắt đ­ường qui hoạch   Đường có mặt cắt trên 26m Đường có mặt cắt từ 17m đến 26m Đ­ường có mặt cắt <17m
II Khu công nghiệp Nam Thanh Châu        
  Đường D1 (D2 của đô thị Bắc Thanh Châu kéo dài)     Đoạn từ đ­ường CNBTC đến đường xã  
III Khu đô thị bắc Thanh Châu        
  Đường CN Bắc Thanh Châu     Đoạn từ đ­ường Lê Hoàn đến đường N1  
  Đ­ường N1 (chạy dọc đường tàu)     Đoạn từ đường Đinh Tiên Hoàng đến đường CN Bắc Thanh Châu  
  Các tuyến đ­ường hình thành trong khu đô thị đ­ợc phân theo mặt cắt đường qui hoạch (D1, D2, D3, D4, D5, N5, N6)   Đường có mặt cắt trên 26m Đường có mặt cắt từ 17m đến 26m Đ­ường có mặt cắt <17m
IV QH Nam Lê Hồng Phong        
  Đường D2     Đoạn từ đ­ường Lý Thái Tổ đến đường Đề Yêm kéo dài, đoạn từ đường Lê Chân đến đường Đinh Công Tráng.  
  Đường D4     Đoạn từ đường Trần Văn Chuông đến đường Nguyễn Hữu Tiến  
  Đường D5   Đoạn từ đường phân lũ đến đường Nguyễn Hữu Tiến Đoạn từ đường Lê Chân đến đường Đinh Công Tráng  
  Các tuyến đường hình thành trong khu đô thị được phân theo mặt cắt đ­ường quy hoạch   Đ­ường có mặt cắt trên 26m Đường có mặt cắt từ 17m đến 26m Đ­ường có mặt cắt <17m
V Khu đô thị Nam Lê Chân        
  Các tuyến đường hình thành trong khu đô thị đ­ợc phân theo mặt cắt đường quy hoạch   Đ­ường có mặt cắt trên 26m Đ­ường có mặt cắt từ 17m đến 26m Đ­ường có mặt cắt < 17m
VI Quốc lộ 21B       Đoạn từ đ. Lê Hoàn đến hết địa phận TP
VII Đường tỉnh 493 (Lam Hạ)       Đoạn từ đường Lê Hoàn đến hết địa phận TP
VIII Khu đô thị Liêm Chính        
  Đường D5     Đoạn từ đường D4 đến đường N6  
IX Khu đô thị Nam Châu Giang   Đoạn từ Đ.Lê Lợi đến Đ.Trần Hư­ng đạo (Qua khu đô thị Nam Châu Giang) Các đoạn còn lại  
X Các tuyến đường trong khu nam Nguyễn Viết Xuân; nam Quy l­ưu, bắc Quy lưu   Đ­ường có mặt cắt trên 26m Đ­ường có mặt cắt từ 17 m đến 26 m Đ­ường có mặt cắt  <17m

Ghi chú: Các đoạn đường phố trong các khu đô thị:

 - Các tuyến đường được hình thành trong các khu đô thị có mặt cắt ngang > 26 m xếp vào đường  loại 3.

 - Các tuyến đường được hình thành trong các khu đô thị có mặt cắt ngang từ 17 m đến 26 m xếp vào đường loại 4.

 - Các tuyến đường được hình thành trong các khu đô thị có mặt cắt ngang < 17 m xếp vào đường  loại 5.

Bảng giá số 4

GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

KHU VỰC VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG QUỐC LỘ, TỈNH LỘ

1. Trục đường giao thông Quốc lộ:     

- Đường Quốc lộ 1A:

                                                                                         ĐVT: 1000đ/m2

Quốc lộ 1A Vị trí 1
Đất ở Đất SX-KD
- Khu vực cầu Gừng (huyện Thanh Liêm ) 3.600 2.160
- Khu vực phố Tâng, phố Cà, phố Quang Trung (Trung tâm huyện), cầu Đoan Vĩ (huyện Thanh Liêm) 1.800 1.080
- Các khu vực còn lại  địa phận  (H. Thanh Liêm, H. Duy Tiên) 1.200 720

- Mức giá trên quy định cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; Hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:

Vị trí 1: Hệ số 1; Vị trí 2: Hệ số: 0,7; Vị trí 3: Hệ số: 0,5; Vị trí 4: Hệ số: 0,3.

- Đường Quốc lộ 21A:

                                                                                                 ĐVT: 1000đ/m2

Quốc lộ 21A Vị trí 1
Đất ở Đất SX-KD
- Địa phận Huyện Bình Lục, Huyện Thanh Liêm    
+ Khu vực cầu Họ, cầu Sắt (Huyện Bình Lục) 2.000 1.200
+ Khu vực phố Động (huyện Thanh Liêm) 2.500 1.500
+ Các khu vực còn lại (H. Bình lục, H. Thanh Liêm ) 1.000 600
- Địa phận Huyện Kim Bảng    
+ Khu vực ngã ba Thanh Sơn, ngã tư Thi Sơn 1.200 720
+ Khu vực còn lại xã Thanh Sơn, xã Thi Sơn 700 420
+ Trung tâm xã Ba Sao Kim Bảng 800 480
+ Khu vực cầu Đồng Sơn 700 420
+ Các khu vực còn lại địa phận huyện Kim Bảng 300 180

- Mức giá trên quy định cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; Hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:

Vị trí 1: Hệ số 1; Vị trí 2: Hệ số: 0,7; Vị trí 3: Hệ số: 0,5; Vị trí 4: Hệ số: 0,3.

- Đường Quốc lộ 21B:

                                                                                            ĐVT: 1000đ/m2

Quốc lộ 21B Vị trí 1
Đất ở Đất SX-KD
- Khu vực ngã tư Biên Hoà (huyện Kim Bảng) 1.000 600
- Khu vực chợ Dầu 700 420
- Khu vực ngã ba Tân Sơn (huyện Kim Bảng) 600 360
- Các khu vực còn lại trên trục Quốc lộ 21B 300 180

- Mức giá trên quy định cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; Hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:

Vị trí 1: Hệ số 1; Vị trí 2: Hệ số: 0,7; Vị trí 3: Hệ số: 0,5; Vị trí 4: Hệ số: 0,3.

- Đường Quốc lộ 38:

                                                                                                  ĐVT: 1000đ/m2

Quốc lộ 38 Vị trí 1
Đất ở Đất SX, KD
- Khu vực Cầu Giát (huyện Duy Tiên ) 1.500 900
- Khu vực chợ Lương (huyện Duy Tiên ) 1.500 900
- Khu vực vực vòng xã Yên Bắc (huyện Duy Tiên) 1.300 780
- Các đoạn còn lại từ khu vực Chợ Lương đến cầu Yên Lệnh (huyện Duy Tiên) 700 420
- Khu vực chợ Đại 700 420
- Khu vực chợ Đằn (huyện Kim Bảng) 700 420
- Khu vực chợ Chanh (huyện Kim Bảng) 400 240
- Các khu vực còn lại trên trục đường Quốc lộ 38 300 180

- Mức giá trên quy định cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; Hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:

Vị trí 1: Hệ số 1; Vị trí 2: Hệ số: 0,7; Vị trí 3: Hệ số: 0,5; Vị trí 4: Hệ số: 0,3.

2. Trục đường giao thông tỉnh lộ:

                                                                                                             ĐVT: 1000đ/m2

Đường tỉnh lộ Vị trí 1
Đất ở Đất SX-KD
- Khu vực 1 1.000 600
- Khu vực 2 700 420
- Khu vực 3 500 300
- Khu vực 4 220 132
Khu vực huyện Kim Bảng    
- Khu vực chợ sáng xã Nhật Tân 2.000 1.200
- Khu vực chợ chiều xã Nhật Tân 1.500 900
- Khu vực thôn Yên Lạc - xã Đồng Hoá 1.000 600

- Mức giá trên quy định cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; Hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:

Vị trí 1: Hệ số 1; Vị trí 2: Hệ số: 0,7; Vị trí 3: Hệ số: 0,5; Vị trí 4: Hệ số: 0,3.

3. Khu vực đất giáp ranh giữa 2 khu vực:

- Khu vực đất giáp ranh giữa 2 khu vực là 200m (được xác định từ địa phận tiếp giáp khu vực có mức giá cao).

- Mức giá xác định tại khu vực đất giáp ranh là mức giá trung bình của 2 khu vực giáp ranh.

Bảng giá số 5

GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHU VỰC THỊ TRẤN

1. Đất ở tại thị trấn:

Chia làm 4 khu vực; mỗi khu vực chia làm 4 vị trí:

                                                                                                  ĐVT: 1000đ/m2

  TT Thị trấn Vị trí 1
Khu vực 1 Khu vực 2 Khu vực 3 Khu vực 4
1 Thị trấn Đồng Văn 3.000 2.100 1.500 600
2 Thị trấn Hoà Mạc 3.000 2.100 1.500 600
3 Thị trấn Bình Mỹ 3.000 2.100 1.500 600
4 Thị Trấn Vĩnh Trụ 2.500 1.750 1.250 500
5 Thị trấn Quế 2.000 1.400 1.000 400
6 Thị trấn Kiện Khê 800 600 400 160

- Mức giá trên quy định cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; Hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:

Vị trí 1: Hệ số 1; Vị trí 2: Hệ số: 0,7; Vị trí 3: Hệ số: 0,5; Vị trí 4: Hệ số: 0,3.

2. Đất sản xuất kinh doanh dịch vụ tại thị trấn:

Chia làm 4 khu vực; mỗi khu vực chia làm 4 vị trí:

                                                                                           ĐVT: 1000đ/m2

  TT Thị trấn Vị trí 1
Khu vực 1 Khu vực 2 Khu vực 3 Khu vực 4
1 Thị trấn Đồng Văn 1.800 1.260 900 360
2 Thị trấn Hoà Mạc 1.800 1.260 900 360
3 Thị trấn Bình Mỹ 1.800 1.260 900 360
4 Thị Trấn Vĩnh Trụ 1.500 1.050 750 300
5 Thị trấn Quế 1.200 840 600 240
6 Thị trấn Kiện Khê 480 360 240 96

- Mức giá trên quy định cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; Hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:

Vị trí 1: Hệ số 1; Vị trí 2: Hệ số: 0,7; Vị trí 3: Hệ số: 0,5; Vị trí 4: Hệ số: 0,3.

3. Khu vực đất giáp ranh giữa 2 khu vực:

- Khu vực đất giáp ranh giữa 2 khu vực là 200m (được xác định từ địa phận tiếp giáp khu vực có mức giá cao).

- Mức giá xác định tại khu vực đất giáp ranh là mức giá trung bình của 2 khu vực giáp ranh./.