HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 40 /2007/NQ-HĐND | Buôn Ma Thuột, ngày 13 tháng 7 năm 2007 |
NGHỊ QUYẾT
Về Đề án Bảo tồn, phát huy di sản văn hóa Cồng chiêng Đắk Lắk
giai đoạn 2007-2010
VĂN PHÒNG UBND TỈNH ĐẮK LẮK
ĐẾN
Chuyển: 10869
Ngày: 23/12/07
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, Kỳ họp thứ 9, thông qua ngày 29/6/2001;
Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 92/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản Văn hóa;
Căn cứ Chương trình hành động số 2908 CTr-BVHTT, ngày 19/7/2006 của Bộ Văn hóa Thông tin về "Bảo tồn, phục hồi giá trị của kiệt tác di sản truyền khẩu và phi vật thể của nhân loại: Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên";
Xét Tờ trình số 51/TTr-UBND ngày 26/6/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số 24/BC-VHXH ngày 06/7/2007 của Ban Văn hóa - Xã hội của HĐND tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Đề án Bảo tồn, phát huy di sản văn hóa Cồng chiêng Đắk Lắk giai đoạn 2007-2010, với các nội dung sau:
1. Mục tiêu đề án:
Gìn giữ, bảo tồn, khai thác và phát huy có hiệu quả Kiệt tác di sản truyền khẩu và phi vật thể của nhân loại- Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên trong đời sống cộng đồng các dân tộc thiểu số tỉnh Đắk Lắk; góp phần thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 (khóa VIII) về "Xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc" trong thời kỳ đổi mới và hội nhập toàn cầu.
2. Nội dung đề án:
a) Khảo sát, điều tra số lượng cồng chiêng, tên chiêng, độ tuổi, chủ nhân từng bộ chiêng; tên, tuổi nghề nhân các đội chiêng truyền thống, các đội chiêng trẻ (có ghi hình, chụp ảnh); nghề nhân biết chỉnh chiêng; điều tra số lượng và ghi âm, ký âm các bài chiêng cổ; số lượng nhà dài truyền thống còn lưu giữ các hoạt động gắn với sinh hoạt văn hóa cồng chiêng.
b) Tổ chức các đội thông tin lưu động phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng trong toàn tỉnh; cổ động, tuyên truyền về bảo tồn, phát huy di sản văn hóa cồng chiêng.
c) Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số tại chỗ ở thôn buôn, đặc biệt tầng lớp thanh, thiếu niên biết đánh cồng chiêng, truyền đạt kỹ năng chỉnh chiêng, chế tác, sử dụng các loại nhạc cụ dân tộc nhằm góp phần bảo tồn phát, huy văn hóa cồng chiêng trong cộng đồng.
d) Xây dựng chương trình, kế hoạch tổ chức lễ hội, liên hoan văn hóa cồng chiêng hàng năm từ cơ sở lên huyện, thành phố và tỉnh. Nhằm khai thác và phục hồi các lễ hội truyền thống của đồng bào các dân tộc bản địa gắn với môi trường diễn xướng văn hóa cồng chiêng như: Lễ kết nghĩa anh em, lễ cúng bến nước, lễ cầu mưa, lễ cúng sức khỏe, lễ trưởng thành, lễ đón bạn...
e) Tổ chức sưu tầm, triển lãm hiện vật, tranh ảnh, sách, báo, tạp chí, băng đĩa ... về giá trị văn hóa cồng chiêng. Thành lập Phòng lưu trữ di sản văn hóa cồng chiêng thuộc Bảo tàng tỉnh Đăk Lăk. Tiếp tục nghiên cứu, tổ chức các hội thảo khoa học đánh giá sâu về giá trị vô giá của Không gian văn hóa cồng chiêng; về việc bảo tồn, gìn giữ, phát huy di sản văn hóa cồng chiêng trong đời sống các dân tộc thiểu số tỉnh Đăk Lăk.
f) Xây dựng chính sách hỗ trợ kinh phí cho các gia đình có công gìn giữ cồng chiêng lâu đời (các bộ chiêng từ 100 năm tuổi trở lên); hỗ trợ cho các nghệ nhân có thành tích trong việc gìn giữ cồng chiêng, dạy đánh chiêng, dạy chỉnh chiêng; hỗ trợ cho các đội chiêng có công lưu giữ, lưu truyền các bài chiêng cổ trong cộng đồng. Từ năm 2007 đến năm 2010; từng bước trang bị cho các nhà Văn hóa cộng đồng thôn, buôn DTTS tại chỗ, mỗi nhà một bộ chiêng. Trước mắt, cấp 150 bộ cồng chiêng cho 150 nhà Văn hóa cộng đồng bằng nguồn kinh phí của tỉnh; số còn lại, tiếp tục bằng nguồn kinh phí huy động, hỗ trợ của Bộ VHTT, của các cá nhân, các tổ chức kinh tế, xã hội trong và ngoài nước để cấp tiếp.
3. Kinh phí thực hiện:
Kinh phí bảo đảm cho thực hiện Nghị quyết bảo tồn, phát huy di sản văn hóa cồng chiêng Đăk Lăk giai đoạn 2007 – 2010 là 6.000.000.000 đồng (Sáu tỷ đồng chẵn) được cấp từ nguồn ngân sách của địa phương.
Trong đó : . Năm 2007 : 400.000.000 đ
. Năm 2008 : 2.260.000.000 đ
. Năm 2009 : 1.405.000.000 đ
. Năm 2010 : 1.935.000.000 đ.
Ngoài ra còn tranh thủ nguồn tài trợ của Bộ VHTT và của các cá nhân, của các tổ chức kinh tế, xã hội trong nước và nước ngoài để triển khai thực hiện.
4. Giải pháp:
a) Tổ chức quán triệt nhằm nâng cao nhận thức của các cấp chính quyền, đoàn thể từ tỉnh đến cơ sở về vai trò trách nhiệm trong việc bảo tồn, phát huy văn hóa cồng chiêng.
b) Tuyên truyền sâu rộng trong quần chúng nhân dân về bảo tồn, phát huy di sản văn hóa cồng chiêng bằng nhiều hình thức phong phú, đa dạng, sinh động, giúp cho đồng bào ý thức được việc bảo tồn, phát huy văn hóa cồng chiêng trong cộng đồng.
c) Làm tốt công tác quản lý nhà nước đối với di sản văn hóa cồng chiêng.
d) Khuyến khích các hoạt động văn hóa cồng chiêng trong sinh hoạt cộng đồng, lễ hội, trong các hoạt động du lịch, văn hóa. Hai năm một lần tổ chức festival văn hóa cồng chiêng Đăk Lăk.
e) Đưa văn hóa cồng chiêng vào sinh hoạt trong nhà văn hóa cộng đồng của đồng bào các dân tộc thiểu số tại chỗ.
f) Khuyến khích các nghệ nhân truyền dạy cồng chiêng, nhạc cụ dân tộc cho con em đồng bào dân tộc trong cộng đồng.
g) Có chính sách và biện pháp cụ thể để khuyến khích các nghệ nhân, gia đình gìn giữ phát huy văn hóa cồng chiêng.
h) Từng bước đưa việc bảo tồn, phát huy di sản văn hóa cồng chiêng vào chương trình chính khóa của Trường Cao đẳng Văn hóa - Nghệ thuật; các Trường PT dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh.
5. Tổ chức thực hiện:
a) Sở Văn hóa Thông tin :
- Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan : Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở Tài chính, Hội Văn học Nghệ thuật để triển khai thực hiện Nghị quyết.
- Thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đôn đốc, báo cáo kết quả về UBND tỉnh, Bộ Văn hóa Thông tin theo định kỳ hàng năm.
b) Sở Tài chính, Sở Kế hoạch Đầu tư : Bố trí kinh phí đảm bảo thực hiện Nghị quyết theo kế hoạch ngân sách đã được phê duyệt.
c) Các tổ chức Mặt trận và Đoàn thể : Phối hợp với cơ quan chủ trì để triển khai thực hiện Nghị quyết.
d) Báo Đăk Lăk, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh và các đài truyền thanh địa phương, căn cứ chức năng nhiệm vụ thực hiện việc tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng.
e) Thành lập Ban quản lý, bộ phận thường trực : Theo dõi việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Điều 3. HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo HĐND tỉnh kết quả thực hiện tại các kỳ họp sau. Giao cho Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh phối hợp giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khoá VII kỳ họp thứ 8 thông qua.
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- UB Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Văn hoá Thông tin;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Báo Đắk Lắk; Đài PTTH tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu VT, TH.
CHỦ TỊCH
Niê Thuật
KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN BẢO TỒN VĂN HÓA CỔNG CHIÊNG
GIAI ĐOẠN 2007 - 2010
Đơn vị tính : Triệu đồng
| TT | NỘI DUNG | Tổng số tiền | NĂM THỰC HIỆN | |||
| 2007 | 2008 | 2009 | 2010 | |||
| I | Tổng điều tra, khảo sát, sưu tầm | 800 | 190 | 610 | ||
| II | Tuyên truyền, nâng cao nhận thức | 500 | 100 | 50 | 350 | |
| III | Tập huấn, mở lớp truyền dạy đánh cồng chiêng, chỉnh sửa chiêng | 200 | 50 | 50 | 50 | 50 |
| IV | Tổ chức các loại hình | 450 | 100 | 125 | 225 | |
| V | Khai thác phục hồi các lễ hội | 1.200 | 160 | 320 | 320 | 400 |
| VI | Trang bị cồng chiêng cho các nhà văn hóa cộng đồng | 1.700 | 780 | 460 | 460 | |
| VII | Triển lãm, trưng bày, hội thảo khoa học, Hội nghị | 150 | 150 | |||
| VIII | Hỗ trợ cho các gia đình, nghệ nhân có công gìn giữ, bảo tồn cồng chiêng | 1.000 | 300 | 400 | 300 | |
| 6.000 | 400 | 2.260 | 1.405 | 1.935 | ||
| Bằng chữ | Sáu tỷ đồng |
BẢNG THUYẾT MINH KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN BẢO TỒN VĂN HÓA CỔNG CHIẾNG
GIAI ĐOẠN 2007-2010
Đơn vị tính : Triệu đồng
| TT | NỘI DUNG | TỔNG SỐ TIỀN | NĂM THỰC HIỆN | |||
| 2007 | 2008 | 2009 | 2010 | |||
| I | Tổng điều tra, khảo sát, sưu tầm | 800 | 190 | 610 | ||
| + Điều tra các bài chiêng | 50 | 150 | ||||
| + Điều tra những nghệ nhân biết trình diễn chiêng | 100 | |||||
| + Điều tra những nghệ nhân chính chiêng | 40 | 60 | ||||
| + Điều tra những nghệ nhân truyền dạy đánh chiêng | 100 | |||||
| + Điều tra những sinh hoạt lễ hội liên quan đến chiêng | 25 | 125 | ||||
| + Điều tra những đội chiêng trẻ | 50 | 50 | ||||
| + Điều tra những bộ chiêng quý trên 100 năm tuổi | 25 | 25 | ||||
| II | Công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức | 500 | 100 | 50 | 350 | |
| + In sách song ngữ Việt – Êđê về văn hóa cồng chiêng | 50 | |||||
| + In sách song ngữ Việt – M’ nông về văn hóa cồng chiêng | 50 | |||||
| + In sách song ngữ Việt – J’ rai về văn hóa cồng chiêng | 50 | |||||
| + Tập sách ảnh về cồng chiêng, các đội chiêng trẻ, những bộ chiêng quý | 150 | |||||
| + Bảng đĩa nhạc, đĩa hình, xây dựng nội dung bảo tồn VH cồng chiêng cho trang website của UBND tỉnh | 100 | |||||
| + Tổ chức cuộc thi tìm hiểu về bảo tồn, phát huy di sản văn hóa cồng chiêng toàn tỉnh. | 50 | |||||
| + In bằng công nhận của UNESCO | 50 | |||||
| III | Tập huấn, dạy đánh chiêng, chính chiêng | 200 | 50 | 50 | 50 | 50 |
| + Mở lớp tập huấn điều tra, khảo sát, bảo tồn, phát huy cồng chiêng | 50 | |||||
| + Mở lớp dạy đánh chiêng | 50 | |||||
| + Mở lớp truyền dạy kỹ năng chính chiêng | 50 | |||||
| + Mở lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý các hoạt động văn hóa có liên quan đến cồng chiêng cho cán bộ văn hóa thông tin xã, phường, thị trấn | 50 |
| IV | Tổ chức các loại hình | 450 | 100 | 125 | 225 | |
| + Liên hoan văn hóa cồng chiêng cấp huyện, thành phố | 50 | |||||
| + Liên hoan văn hóa cồng chiêng cấp tỉnh | 100 | |||||
| + Ngày hội của các nghệ nhân chính chiêng cấp huyện, thành phố | 50 | 50 | ||||
| + Ngày hội của các nghệ nhân chính chiêng cấp tỉnh | 75 | |||||
| + Liên hoan các đội chiêng trẻ cấp huyện, thành phố | 50 | |||||
| + Liên hoan các đội chiêng trẻ cấp tỉnh | 75 | |||||
| V | Khai thác phục hồi các lễ hội | 1.200 | 160 | 320 | 320 | 400 |
| + Lễ cưới | 80 | |||||
| + Lễ cúng sức khỏe cho người mẹ mang thai | 80 | |||||
| + Lễ đeo vòng cầu sức khỏe | 80 | |||||
| + Lễ đặt tên thổi tai cho trẻ sơ sinh | 80 | |||||
| + Lễ cầu mưa | 80 | |||||
| + Lễ kết nghĩa anh em | 80 | |||||
| + Lễ cầu no đủ | 80 | |||||
| + Lễ cúng trưởng thành | 80 | |||||
| + Lễ tâm nghết – ăn trâu mừng được mùa | 80 | |||||
| + Lễ bỏ mả | 80 | |||||
| + Lễ ăn cơm mới | 80 | |||||
| + Lễ cúng sức khỏe | 80 | |||||
| + Lễ cúng nhà mới | 80 | |||||
| + Lễ cúng bến nước | 80 | |||||
| + Lễ cúng lúa mới | 80 | |||||
| VI | Trang bị cồng chiêng cho 150 nhà văn hóa cộng đồng | 1.700 | 780 | 460 | 460 | |
| + 150 bộ cồng chiêng | 700 | 400 | 400 | |||
| + 150 bộ chiêng kram (chiêng tre) | 80 | 60 | 60 | |||
| VII | Triển lãm, trưng bày, hội thảo, hội nghị | 150 | 150 | |||
| + Triển lãm trưng bày toàn tỉnh | 30 | |||||
| + Hội thảo : Về bảo tồn, phát huy văn hóa cồng chiêng | 120 |
| VIII | Thực hiện chính sách hỗ trợ cho các gia đình, nghệ nhân có công gìn giữ, bảo tồn cổng chiêng | 1.000 | 300 | 400 | 300 | |
| + Hỗ trợ cho các gia đình giữ được các bộ chiêng trên 100 năm 780 hộ x 500.000 đ/hộ = 390.000.000 đ | 70 | 200 | 120 | |||
| + Hỗ trợ cho những nghệ nhân truyền dạy đánh chiêng 200 nghệ nhân x 1.000.000 đ/ người = 200.000.000 đ | 80 | 60 | 60 | |||
| + Hỗ trợ cho những nghệ nhân truyền dạy chỉnh sửa chiêng 190 nghệ nhân x 1.000.000 đ/người = 190.000.000 đ | 70 | 60 | 60 | |||
| + Hỗ trợ cho các đội chiêng còn lưu giữ, lưu truyền các bài chiêng cổ trong cộng đồng. 110 đội chiêng x 2.000.000 đ/đội = 220.000.000 đ | 80 | 80 | 60 | |||
| Cộng | 6.000 | 400 | 2.260 | 1.405 | 1.935 | |
| Bằng chữ | Sáu tỷ đồng |