HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 10/2001/NQ-HĐND | Thái Nguyên, ngày 13 tháng 01 năm 2001 |
NGHỊ QUYẾT
Về dự toán và phân bổ ngân sách năm 2001
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ vào Điều 120, Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (năm 1992).
Căn cứ vào Điều 11, Luật tổ chức HĐND và UBND (Sửa đổi).
Căn cứ vào Điều 25, Luật ngân sách nhà nước; Luật sửa đổi, bổ xung một số điều của Luật ngân sách nhà nước.
Sau khi xem xét báo cáo của UBND tỉnh về dự toán thu, chi ngân sách của tỉnh năm 2001, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách - HĐND tỉnh, ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh.
QUYẾT NGHỊ
1- Thông qua dự toán và phân bổ ngân sách tỉnh Thái Nguyên năm 2001 với những chỉ tiêu chủ yếu sau:
1- Tổng thu NSNN trên địa bàn tỉnh: 185.000 triệu đồng.
Tổng thu trong cân đối NSNN (không kể các khoản ghi thu, ghi chi) là: 165.000 triệu đồng
2- Tổng chi ngân sách Nhà nước: 495.920 triệu đồng.
2.1/ Ngân sách tỉnh chi: 383.055 triệu đồng¹.
+ Trong đó: Chi cho hoạt động của HĐND tỉnh: 500 triệu đồng.
2.2/ Ngân sách huyện chi: 112.865 triệu đồng (Kể cả ghi thu, ghi chi)
(Có các phụ lục số 01,02 và 03 kèm theo)
HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh xem xét và quyết định việc phân bổ ngân sách cho các đơn vị thụ hưởng ngân sách thuộc tỉnh quản lý, mức bổ sung ngân sách tỉnh cụ thể cho từng huyện, thành, thị trong tỉnh.
Chủ tịch HĐND tỉnh chỉ đạo thực hiện việc sử dụng kinh phí hoạt động của HĐND tỉnh theo luật NSNN.
II- Thông qua các biện pháp thực hiện dự toán ngân sách tỉnh năm 2001 do UBND tỉnh trình. HĐND tỉnh nhấn mạnh một số vấn đề sau:
1/ Triệt để khai thác các nguồn thu, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời theo qui định của pháp luật, kiên quyết chống thất thu, trốn thuế, buôn lậu, gian lận thương mại; Hạn chế nợ đọng thuế ở tất cả các khu vực; Phấn đấu đạt và vượt dự toán thu để tạo nguồn bổ xung cho đầu tư phát triển, tăng kinh phí cho việc thực hiện những nhiệm vụ quan trọng, đáp ứng cho nhu cầu chi đột xuất phát sinh và tăng dự phòng ngân sách.
2/ Thực hiện triệt để tiết kiệm trong chi tiêu ngân sách, trong các đơn vị hành chính, các doanh nghiệp và dân cư. Giảm chi tiêu dùng để tăng nguồn cho đầu tư phát triển. Quản lý chặt chẽ chi tiêu ngân sách ngay từ đầu năm, cả trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản cũng như chi thường xuyên, đặc biệt là chi quản lý hành chính. Nâng cao hiệu lực công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước, đảm bảo sử dụng ngân sách tiết kiệm, có hiệu quả. Xử lý nghiêm các vi phạm đã được các cơ quan thanh tra, kiểm tra kết luận.
3/ Thực hiện đầy đủ qui định về công khai ngân sách, sự giám sát của các tổ chức chính trị xã hội và nhân dân đối với các khoản thu, chi ngân sách, nhất là việc thực hiện các chế độ, định mức chi tiêu, mua sắm, xây dựng trụ sở... và việc huy động, sử dụng nguồn đóng góp của nhân dân. Tập trung các nguồn lực để thực hiện chương trình xoá đói, giảm nghèo, tạo việc làm mới. Ưu tiên cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn các xã nghèo đặc biệt khó khăn. Tập trung vốn cho nông nghiệp, các công trình hạ tầng cơ sở ở nông thôn; Phát triển và nâng cao chất lượng các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, khoa học - công
¹ Chưa tính khoản chi bổ xung cho ngân sách cấp huyện.
nghệ và môi trường, y tế, văn hoá xã hội trên cơ sở đầu tư từ nguồn ngân sách và huy động tối đa các nguồn nội lực của toàn xã hội.
Tăng cường việc phân cấp thu, chi ngân sách cho cấp huyện và cấp xã theo Luật Ngân sách nhà nước. Cải tiến qui trình cấp phát, quản lý chi NSNN theo hướng giảm các khâu, đầu mối trung gian nhưng vẫn quản lý NSNN chặt chẽ, hiệu quả, tiết kiệm. Thực hiện tốt Qui chế dân chủ ở cơ sở, ở cơ quan, xí nghiệp trong việc thực hiện công khai thu, chi tài chính ở cơ quan, đơn vị.
III- HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước năm 2001 tại địa phương.
IV- Giao cho Thường trực HĐND tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện dự toán và phân bổ ngân sách năm 2001 của tỉnh. Ban Pháp chế, Ban Dân tộc, Ban Văn hoá Xã hội của HĐND tỉnh, các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện dự toán và phân bổ ngân sách trên các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm của mình.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Thái Nguyên khoá X, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 01 năm 2001.
Nơi nhận
- UBTV Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ban TV Tỉnh ủy;
- UBND tỉnh TN;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu QH đơn vị tỉnh TN;
- TT UBMTTQ và các đoàn thể tỉnh TN
- Các Sở, ban, ngành của tỉnh;
- TT HĐND và UBND các huyện, thành, thị trong tỉnh
- Lưu: VP-THHD.
Ch.200
CHỦ TỊCH HĐND TỈNH THÁI NGUYÊN
Hứa Đức Nhị
Phụ lục số 01
CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Tỉnh Thái Nguyên năm 2001
Đơn vị: Triệu đồng
| THU | SỐ TIỀN | CHI | SỐ TIỀN |
| Tổng số thu | 495.920 | Tổng số chi | 495 920 |
| A- Thu trong cân đối | 475.920 | A- Chi trong cân đối | 475 920 |
| 1/ Các khoản thu điều tiết | 156.110 | 1- Chi đầu tư phát triển | 60 590 |
| 2/ Thu bổ xung từ ngân sách TW | 308.560 | 2- Chi bằng nguồn thu để lại | 26 300 |
| 3/ Vốn thiết bị nước ngoài | 11.250 | 3- Chi hỗ trợ doanh nghiệp công ích + dự án | 2 000 |
| 4- Chi thường xuyên | 371 250 | ||
| B- Các khoản thu quản lý qua NSNN | 20.000 | 5- Chi bổ xung quỹ dự trữ tài chính | 1 000 |
| 6- Dự bị phí | 14 780 | ||
| B- Các khoản chi quản lý qua ngân sách | 20 000 |
Phụ lục 02
DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM 2001
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Số TT | CHỈ TIÊU | THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2001 | |||||||||||
| tổng thu | Khối tỉnh | khối huyện | Trong đó chia ra các huyện | ||||||||||
| Thành phố | Huyện Phổ yên | Huyện Phú bình | Thị xã S. công | Huyện Đ. Hỷ | Huyện Đại Từ | Huyện Ph. Lươn | Huyện Võ Nhai | Huyện Định Hoá | |||||
| Tổng thu NSNN | 185 000 | 102 273 | 82 727 | 31 740 | 8 054 | 6 637 | 3 854 | 7 461 | 12 175 | 5 974 | 2 594 | 4 238 | |
| A | các khoản thu cân đối NSN | 165 000 | 102 273 | 62 727 | 28 440 | 5 054 | 4 137 | 2 354 | 4 661 | 9 175 | 4 274 | 1 944 | 2 688 |
| 1 | XNQD Trung ương | 58 333 | 57 523 | 810 | 200 | 150 | 70 | 120 | 100 | 50 | 50 | 20 | 50 |
| 2 | XNQD địa phương | 10 600 | 10 600 | ||||||||||
| 3 | XN cổ vốn ĐT nước ngoài | 7 500 | 7 500 | ||||||||||
| 4 | Thuế CTN NQD | 29 084 | 6 500 | 22 584 | 12 250 | 1 526 | 520 | 546 | 1 516 | 3 810 | 1 041 | 725 | 650 |
| 5 | Thu lệ phí trước bạ | 8 974 | 8 500 | 474 | 300 | 30 | 3 | 16 | 65 | 35 | 10 | 10 | 5 |
| 6 | Thu thuế SDĐ Nông nghiệp | 14 423 | 14 423 | 1 250 | 1 938 | 2 830 | 505 | 1 400 | 2 800 | 1 750 | 550 | 1 400 | |
| 7 | Thuế Nhà đất | 4 479 | 4 479 | 2 450 | 248 | 197 | 151 | 290 | 650 | 256 | 76 | 161 | |
| 8 | Thuế Thu nhập | 650 | 650 | ||||||||||
| 9 | Thu từ Xổ số KT | 750 | 750 | ||||||||||
| 10 | Thu Phí và Lệ phí | 7 374 | 3 230 | 4 144 | 1 500 | 352 | 230 | 240 | 550 | 815 | 210 | 100 | 147 |
| 11 | Thu thuế chuyển QSD Đ | 1 200 | 1 200 | 860 | 80 | 5 | 50 | 100 | 45 | 25 | 25 | 10 | |
| 12 | Thu cấp quyền SD đất | 7 510 | 7 510 | 6 000 | 200 | 100 | 300 | 170 | 250 | 300 | 120 | 70 | |
| 13 | Thu tiền thuế đất | 3 160 | 3 160 | 2 500 | 87 | 12 | 166 | 130 | 140 | 82 | 18 | 25 | |
| 14 | Tiền thuế nhà thuộc SHNN | 120 | 120 | 120 | |||||||||
| 15 | Thu khác của NS | 10 843 | 7 020 | 3 823 | 1 130 | 443 | 170 | 140 | 340 | 580 | 550 | 300 | 170 |
| B | Thu quản lý qua NSNN | 20 000 | 20 000 | 3 300 | 3 000 | 2 500 | 1 500 | 2 800 | 3 000 | 1 700 | 650 | 1 550 |
Phụ lục số 03
DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Tỉnh Thái Nguyên năm 2001
Đơn vị: Triệu đồng
| NỘI DUNG CÁC KHOẢN CHI | DỰ TOÁN NĂM 2001 | TRONG ĐÓ | |
| NS TỈNH | NS HUYỆN | ||
| TỔNG CHI | 495 920 | 383 055 | 112 865 |
| A- Chi cân đối NSĐP | 475 920 | 383 055 | 92 865 |
| I- Chi XDCB tập trung | 60 590 | 60 590 | |
| II- Chi từ các nguồn thu được để lại theo quy định | 26 300 | 26 300 | |
| III- Chi hỗ trợ doanh nghiệp công ích + Dự án | 2 000 | 2 000 | |
| IV- Chi thường xuyên | 371 250 | 281 165 | 90 085 |
| Chi trợ giá các mặt hàng chính sách | 640 | 640 | |
| Chi sự nghiệp kinh tế | 32 320 | 19 000 | 13 320 |
| Chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo | 167 890 | 167 890 | |
| Chi sự nghiệp Y tế ( kể cả vốn TB Y tế 1.400 tr.đ) | 35 900 | 35 900 | |
| Chi sự nghiệp khoa học, công nghệ và môi trường | 4 500 | 4 500 | |
| Chi sự nghiệp Văn hoá - Thông tin | 5 290 | 4 300 | 990 |
| Chi sự nghiệp Phát thanh - Truyền hình | 3 970 | 2 900 | 1 070 |
| Chi sự nghiệp Thể dục - Thể thao | 2 900 | 2 160 | 740 |
| Chi đảm bảo xã hội | 10 425 | 8 410 | 2 015 |
| Chi quản lý hành chính | 55 245 | 30 895 | 24 350 |
| Chi an ninh quốc phòng địa phương | 4 620 | 2 300 | 2 320 |
| Chi trợ cấp cân đối và trả xã các nguồn thu | 43 660 | 43 660 | |
| Chi khác ngân sách | 3 890 | 2 270 | 1 620 |
| V- Dự phòng | 14 780 | 12 000 | 2 780 |
| VI- Chi lập hoặc bổ xung quỹ Dự trữ TC | 1 000 | 1 000 | |
| B- Chi quản lý qua NSNN | 20 000 | 20 000 |