vanban.org

Nghị quyết số 09/2021/NQ-HĐND Quy định tạm thời giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 theo phương pháp gộp mẫu; xét nghiệm, lấy và bảo quản mẫu đơn, không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế, trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/12/2021 Thay thế: 21/2021/NQ-HĐND · 09/12/2021
Phú Thọ Ban hành 12/08/2021 Hiệu lực 22/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND Quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế áp dụng cho các cơ sở y tế công lập thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý · 04/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND Quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế áp dụng cho các cơ sở y tế công lập thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý · 21/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 09/2021/NQ-HĐND Quy định tạm thời giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 theo phương pháp gộp mẫu; xét nghiệm, lấy và bảo quản mẫu đơn, không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế, trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý · 09/2021/NQ-HĐND
22/08/2021Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 19/12/2021 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Quy định tạm thời giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 theo phương pháp gộp mẫu; xét nghiệm, lấy và bảo quản mẫu đơn, không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế, trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ HAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Căn cứ Thông tư số 37/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp;

Căn cứ Thông tư số 14/2019/TT-BYT ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp;

Xét Tờ trình số 147/TTr-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định tạm thời giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 theo phương pháp gộp mẫu; xét nghiệm, lấy và bảo quản mẫu đơn, không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế, trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:

a) Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định tạm thời giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 theo phương pháp gộp mẫu; xét nghiệm, lấy và bảo quản mẫu đơn, không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế, trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý.

b) Đối tượng áp dụng: Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý; người bệnh chưa tham gia bảo hiểm y tế; người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế nhưng được chỉ định hoặc sử dụng dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. 

2. Giá tạm thời dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 theo phương pháp gộp mẫu; xét nghiệm, lấy và bảo quản mẫu đơn được quy định tại Phụ lục kèm theo.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Khóa XIX, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 12 tháng 8 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 8 năm 2021.

Phụ lục

Giá tạm thời dịch vụ xét nghiệm sars-cov-2 theo phương pháp gộp mẫu ; xét nghiệm, lấy và bảo quản mẫu đơn, không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế, trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước thuộc tỉnh phú thọ quản lý

GIÁ TẠM THỜI DỊCH VỤ XÉT NGHIỆM SARS-COV-2 THEO PHƯƠNG PHÁP GỘP MẪU; XÉT NGHIỆM, LẤY VÀ BẢO QUẢN MẪU ĐƠN, KHÔNG THUỘC PHẠM VI THANH TOÁN CỦA QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ, TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC THUỘC

TỈNH PHÚ THỌ QUẢN LÝ

(Kèm theo Nghị quyết số  09/2021/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ)

STT Danh mục Giá thu (đồng)
I Đối với đơn vị vừa thực hiện lấy mẫu vừa thực hiện xét nghiệm tại đơn vị  
1 Giá xét nghiệm/01 người làm mẫu gộp 2/01 lần xét nghiệm 533.800
2 Giá xét nghiệm/01 người làm mẫu gộp 3/01 lần xét nghiệm 414.500
3 Giá xét nghiệm/01 người làm mẫu gộp 4/01 lần xét nghiệm 354.900
4 Giá xét nghiệm/01 người làm mẫu gộp 5/01 lần xét nghiệm 319.100
5 Giá xét nghiệm/01 người làm mẫu gộp 6/01 lần xét nghiệm 295.200
6 Giá xét nghiệm/01 người làm mẫu gộp 7/01 lần xét nghiệm 278.200
7 Giá xét nghiệm/01 người làm mẫu gộp 8/01 lần xét nghiệm 265.400
8 Giá xét nghiệm/01 người làm mẫu gộp 9/01 lần xét nghiệm 255.500
9 Giá xét nghiệm/01 người làm mẫu gộp 10/01 lần xét nghiệm 247.500
II Đối với đơn vị chỉ thực hiện xét nghiệm  
1 Giá xét nghiệm/01 người làm mẫu đơn/01 lần xét nghiệm 600.400
2 Giá xét nghiệm/01 người làm mẫu gộp 2/01 lần xét nghiệm 400.300
3 Giá xét nghiệm/01 người làm mẫu gộp 3/01 lần xét nghiệm 281.000
4 Giá xét nghiệm/01 người làm mẫu gộp 4/01 lần xét nghiệm 221.300
5 Giá xét nghiệm/01 người làm mẫu gộp 5/01 lần xét nghiệm 185.600
6 Giá xét nghiệm/01 người làm mẫu gộp 6/01 lần xét nghiệm 161.700
7 Giá xét nghiệm/01 người làm mẫu gộp 7/01 lần xét nghiệm 144.700
8 Giá xét nghiệm/01 người làm mẫu gộp 8/01 lần xét nghiệm 131.900
9 Giá xét nghiệm/01 người làm mẫu gộp 9/01 lần xét nghiệm 121.900
10 Giá xét nghiệm/01 người làm mẫu gộp 10/01 lần xét nghiệm 114.000
III Đối với đơn vị chỉ thực hiện lấy mẫu  
1 Giá lấy mẫu và bảo quản/01 người/01 lần xét nghiệm (bao gồm vật tư, vận chuyển...) 133.500