vanban.org

Nghị quyết số 09/2021/NQ-HĐND Về việc quy định chính sách hỗ trợ đất nông nghiệp cùng thửa với đất ở nhưng không được xác định là đất ở khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/10/2024 Thay thế: 18/2024/NQ-HĐND · 30/10/2024
Ninh Bình Ban hành 23/02/2021 Hiệu lực 05/03/2021 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 40/2025/NQ-HĐND Quy định một số chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 40/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 18/2024/NQ-HĐND Quy định một số chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 18/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 09/2021/NQ-HĐND Về việc quy định chính sách hỗ trợ đất nông nghiệp cùng thửa với đất ở nhưng không được xác định là đất ở khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 09/2021/NQ-HĐND
30/10/202418/2024/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 05/03/2021Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 30/10/2024 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định chính sách hỗ trợ đất nông nghiệp cùng thửa với đất ở nhưng không được xác định là đất ở khi nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 22

Xét Tờ trình số 19/TTr-UBND ngày 19 tháng 02 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đất nông nghiệp cùng thửa với đất ở nhưng không được xác định là đất ở khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ đất nông nghiệp cùng thửa với đất ở nhưng không được xác định là đất khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh Ninh Bình như sau:

1. Đối tượng được hỗ trợ

Hộ gia đình, cá nhân có đất nông nghiệp (có nguồn gốc là đất vườn, ao) cùng thửa với đất ở nhưng không được xác định là đất ở khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

2. Mức hỗ trợ

Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này ngoài được bồi thường theo giá đất nông nghiệp cụ thể còn được hưởng mức hỗ trợ bằng 50% chênh lệch giữa giá đất ở cụ thể với giá đất nông nghiệp cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tại thời điểm thu hồi đất. Diện tích đất được tính hỗ trợ tối đa không quá 05 (năm) lần hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm thu hồi đất.

3. Không áp dụng mức hỗ trợ quy định tại khoản 2 Điều này đối với diện tích đất được Nhà nước giao đất khi thực hiện các văn bản sau:

a) Nghị định số 64-CP ngày 27 tháng 9 năm 1993 của Chính phủ ban hành Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp.

b) Nghị định số 02-CP ngày 15 tháng 01 năm 1994 của Chính phủ ban hành Bản quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp.

c) Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và bổ sung việc giao đất làm muối cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài.

d) Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 1999 của Chính phủ về việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp.

đ) Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.

g) Quyết định số 313/QĐ-UB ngày 06 tháng 4 năm 1993 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành quy định giao quyền sử dụng ruộng, đất ổn định lâu dài cho hộ nông dân và đổi mới tổ chức quản lý Hợp tác xã nông nghiệp.

4. Không xét hỗ trợ về ổn định đời sống, sản xuất, hỗ trợ về đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với diện tích đất được hỗ trợ theo Nghị quyết này như quy định của pháp luật.

Điều 2. Nguồn kinh phí

Nguồn kinh phí hỗ trợ thuộc kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Tổ chứ c thự c hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XIV, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 23 tháng 02 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 05 tháng 3 năm 2021./.

Mục lục Bấm để đi tới điều