vanban.org

Nghị quyết số 09/2016/NQ-HĐND Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2016

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 13/08/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bến Tre Ban hành 03/08/2016 Hiệu lực 13/08/2016 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 13/08/2016 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2016/NQ-HĐND

Bến Tre, ngày 03 tháng 08 năm 2016

NGHỊ QUYẾT

Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2016

 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020;

Xét Tờ trình số 3554/TTr-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2016; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2016, đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 22/2015/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2015 về kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2016, với những nội dung cụ thể như sau:

1. Nguyên tắc điều chỉnh, bổ sung:

- Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 22/2015/NQ-HĐND nhưng có điều chỉnh tên, kế hoạch vốn của một số dự án cho phù hợp với giao kế hoạch của trung ương và khả năng triển khai thực hiện của chủ đầu tư;

- Bổ sung vốn đầu tư để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, khởi công mới một số dự án bức xúc và xử lý nợ đọng theo Chỉ thị số 27/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản.

2. Nội dung điều chỉnh, bổ sung:

a) Tổng vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2016 là 1.871.008 triệu đồng (Một nghìn tám trăm bảy mươi mốt tỷ không trăm lẻ tám triệu đồng), tăng hơn Nghị quyết số 22/2015/NQ-HĐND là 184.900 triệu đồng.

b) Chi tiết nội dung điều chỉnh, bổ sung

- Điều chỉnh Nghị quyết số 22/2015/NQ-HĐND:

+ Điều chỉnh tên và kế hoạch vốn của 01 dự án theo quyết định giao kế hoạch của trung ương;

+ Điều chỉnh giảm vốn đầu tư của 02 dự án; loại khỏi danh mục 01 dự án và bổ sung vào danh mục 03 dự án;

+ Cân đối số vốn cắt giảm để phân bổ cho 03 dự án mới bổ sung vào danh mục và điều chỉnh tăng vốn cho 03 dự án có trong danh mục.

- Bổ sung vốn đầu tư:

+ Tổng số vốn bổ sung 6 tháng cuối năm 2016 là 184.900 triệu đồng;

+ Nguồn bổ sung vốn đầu tư là tăng thu xổ số kiến thiết các năm khác chuyển sang năm 2016;

+ Phân bổ số vốn bổ sung như sau:

Phân bổ 60.000 triệu đồng thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới;

Phân bổ 51.500 triệu đồng để khởi công mới 05 dự án trọng điểm, bức xúc;

Phân bổ 73.400 triệu đồng để xử lý nợ đọng.

(Chi tiết điều chỉnh, bổ sung theo các phụ lục đính kèm)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa IX, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 03 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực thi hành từ ngày 13 tháng 8 năm 2016.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa IX, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 03 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực thi hành từ ngày 13 tháng 8 năm 2016./.

 

CHỦ TỊCH

Võ Thành Hạo

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phụ lục 1

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC NGUỒN VỐN NSNN NĂM 2016 Thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC NGUỒN VỐN NSNN NĂM 2016

Thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước

(Kèm theo Nghị quyết số 09/2016/NQ-HĐND ngày 03 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

ĐVT: Triệu đồng

STT Tên dự án, công trình Kế hoạch năm 2016 Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch năm 2016 Trong đó Lý do điều chỉnh tăng (giảm) 
Điều chỉnh tăng vốn Điều chỉnh giảm vốn 
 
1 2 3 4 5 6 7 
  Tổng cộng 55.300 240.200 215.663 30.763   
A ĐIỀU CHỈNH TRONG PHẠM VI NGHỊ QUYẾT 22/2015/NQ-HĐND 55.300 55.300 30.763 30.763   
I Điều chỉnh tên dự án và kế hoạch vốn 25.000 25.000 15.000 15.000 Nguồn Ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu 
1 Dự án đầu tư Hạ tầng thiết yếu hỗ trợ phát triển chuỗi giá trị dừa huyện Mỏ Cày Nam 15.000 -  15.000 Tên ghi trong Nghị quyết số 22/2015/NQ-HĐND là: Dự án đầu tư xây dựng công trình cầu 17 tháng Giêng và cầu Ông Bồng trên ĐH.22, huyện Mỏ Cày Nam 
2 Đường từ cảng Giao Long đến đường Nguyễn Thị Định 10.000 25.000 15.000    
II Bổ sung danh mục và điều chỉnh kế hoạch vốn 30.300 30.300 15.763 15.763   
a) Nguồn cân đối ngân sách địa phương 29.800 29.800 15.263 15.263   
1 Tăng cường năng lực hoạt động của Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng (giai đoạn 2) 10.500 237  10.263 Giảm vốn do thay đổi mặt bằng, vướng quy hoạch 
2 Đội quản lý thị trường số 6 tại huyện Mỏ Cày Bắc và huyện Chợ Lách 1.500 2.506 1.006  Thanh quyết toán công trình 
3 Dự án hạ tầng cơ sở Khu Công nghiệp An Hiệp 13.000 8.000  5.000 Thanh quyết toán công trình 
4 Trung tâm chính trị hành chính huyện Giồng Trôm 3.000 10.000 7.000  Thanh toán khối lượng hoàn thành 
5 Dự án CSHT Khu Công nghiệp Giao Long (giai đoạn 2) - 5.000 5.000  Bổ sung danh mục; bố trí vốn thanh toán khối lượng hoàn thành 
6 Sửa chữa nhà văn hóa thiếu nhi tỉnh Bến Tre - 554 554  Bổ sung danh mục; bố trí vốn thanh, quyết toán dự án hoàn thành 
7 Nâng cấp hệ thống mạng, trang thiết bị máy vi tính tại Văn phòng Tỉnh uỷ, các Ban Đảng tỉnh, các Huyện uỷ và Thành uỷ 1.800 3.503 1.703  Thực hiện hoàn thành dự án 
b) Nguồn xổ số kiến thiết 500 500 500 500   
1 Trạm Y tế xã Hưng Nhượng 500 -  500 Loại khỏi danh mục do sử dụng vốn Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam tài trợ 
2 Trạm Y tế xã Bình Khánh Tây - 500 500  Bổ sung danh mục 
B BỔ SUNG VỐN ĐẦU TƯ - 184.900 184.900 - Nguồn tăng thu XSKT các năm trước chuyển sang năm 2016 
I Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2016  60.000 60.000 -  Chi tiết phân bổ tại Phụ lục 2 
II Bổ sung dự án khởi công mới năm 2016 - 51.500 51.500 -   
1 Cầu Nguyễn Tấn Ngãi - 12.500 12.500    
2 Cầu Đỏ - 12.500 12.500    
3 Cầu Lương Ngang - 12.500 12.500    
4 Cầu Ba Lạt - 12.500 12.500    
5 Trường Tiểu học Phú Ngãi, huyện Ba Tri - 1.500 1.500    
III Xử lý nợ đọng - 73.400 73.400 -   
1 Cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý chất thải rắn y tế các Bệnh viện Đa khoa huyện Thạnh Phú, Chợ Lách, Châu Thành, Bình Đại và Giồng Trôm - 1.500 1.500  Đối ứng xử lý các dự án ô nhiễm môi trường 
2 CSHT Cụm Công nghiệp thị trấn An Đức, huyện Ba Tri (hạng mục Đường vào Cụm Công nghiệp) - 6.900 6.900  Hoàn trả tạm ứng ngân sách 
3 Tuyến tránh thị trấn Giồng Trôm - ĐT.885 - 65.000 65.000  Hoàn trả tạm ứng ngân sách 
 

CHỦ TỊCH

Võ Thành Hạo

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phụ lục 2

Chi tiết phân bổ nguồn vốn bổ sung xây dựng nông thôn mới năm 2016

CHI TIẾT PHÂN BỔ NGUỒN VỐN BỔ SUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NĂM 2016

(Kèm theo Nghị quyết số 09/2016/NQ-HĐND ngày 03 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

                                                                                                                                                                   ĐVT: Triệu đồng

STT Tên dự án Nội dung đầu tư Địa điểm xây dựng (xã) Năng lực thiết kế Thời gian thực hiện Quyết định đầu tư Kế hoạch năm 2016 (đợt 2) Chủ đầu tư Ghi chú 
Số QĐ; ngày, tháng, năm TMĐT 
 
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 
  Tổng cộng           441.152 60.000     
I Thành phố Bến Tre           500 50     
1 Hỗ trợ có mục tiêu đầu tư xây dựng công trình theo điểm 8 mục III, Điều 1 Nghị quyết số 26/2014/NQ-HĐND ngày 09/12/2014 NVH - Khu thể thao ấp 2B Nhơn Thạnh       500 50 UBND xã Nhơn Thạnh   
II Huyện Châu Thành           250 25     
2 Hỗ trợ có mục tiêu đầu tư xây dựng công trình theo điểm 8 mục III, Điều 1 Nghị quyết số 26/2014/NQ-HĐND ngày 09/12/2014 Cải tạo, nâng cấp Trường học thành NVH ấp Quới An Quới Sơn       250 25 UBND xã Quới Sơn   
III Huyện Chợ Lách           45.690 10.770     
  Thanh toán khối lượng hoàn thành           2.691 619     
1 Đường từ Cầu Đình đến Cầu Xép   Sơn Định Cấp A   1014/QĐ-UBND
ngày 5/4/2013
2.691 619 UBND huyện Chợ Lách   
  Công trình khởi công mới           42.999 10.151     
1 Đường ĐX.05 đoạn từ Trường tiểu học đến Tám Ngưng, xã Phú Sơn, huyện Chợ Lách   Phú Sơn Cấp A 2016 804/QĐ-SGTVT
30/3/2016
1.669 580 UBND huyện Chợ Lách   
2 Đường ĐX.06: Đoạn từ Sáu Hanh - Sáu Cương - giáp xã Vĩnh Thành, xã Phú Sơn, huyện Chợ Lách   Phú Sơn Cấp A 2016 805/QĐ-SGTVT
30/3/2016
11.052 3.590 UBND huyện Chợ Lách   
3 Nâng cấp, sửa chữa trường tiểu học Phú Sơn, huyện Chợ Lách   Phú Sơn     45/QĐ-SXD ngày 31/3/2016 2.198 700 UBND huyện Chợ Lách   
4 Hỗ trợ xã Phú Sơn           7.508 775     
4.1 Hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình theo điểm 6 và 7 mục III, Điều 1 Nghị quyết số 26/2014/NQ-HĐND ngày 09/12/2014   Phú Sơn       7.258 750     
- Đường ĐA.08 (Đoạn từ Sáu Thu - Nghị - Bảy Tâm), xã Phú Sơn, huyện Chợ Lách     Cấp B 2016 839/QĐ-UBND
30/3/2016
4.264   UBND huyện Chợ Lách   
- Đường ĐA.05 (Đoạn từ Huyện lộ 35 đến Cầu Tiệm), xã Phú Sơn, huyện Chợ Lách     Cấp B 2016 840/QĐ-UBND
30/3/2016
599       
- Đường từ Thất Cao Đài - Tư Xong, xã Phú Sơn, huyện Chợ Lách     Cấp C 2016 842/QĐ-UBND
30/3/2016
499   UBND xã Phú Sơn   
- Đường từ Tư Tùng - Sáu Ôi, xã Phú Sơn, huyện Chợ Lách     Cấp C 2016 844/QĐ-UBND
30/3/2016
998   UBND xã Phú Sơn   
- Đường từ Tâm - Bảy Bửu - Ba Quang, xã Phú Sơn, huyện Chợ Lách     Cấp C 2016 841/QĐ-UBND
30/3/2016
898   UBND xã Phú Sơn   
4.2 Hỗ trợ có mục tiêu đầu tư xây dựng công trình theo điểm 8 mục III, Điều 1 Nghị quyết số 26/2014/NQ-HĐND ngày 09/12/2014 Nâng cấp, cải tạo Trạm y tế cũ thành NVH liên ấp Lân Đông - Phú Hiệp         250 25 UBND xã Phú Sơn   
5 Hỗ trợ xã Vĩnh Bình           8.335 835     
5.1 Hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình theo điểm 6 và 7 mục III, Điều 1 Nghị quyết số 26/2014/NQ-HĐND ngày 09/12/2014           7.835 785     
- Tuyến từ cầu Đình Hòa Thuận đến cầu Phú Hòa,  xã Vĩnh Bình, huyện Chợ Lách     Cấp C 2016 3277/QĐ-UBND
29/10/2015
2.696   UBND huyện Chợ Lách   
- Tuyến từ Lộ Mới đến ranh xã Phú Phụng, xã Vĩnh Bình, huyện Chợ Lách     Cấp C 2016 3278/QĐ-UBND
29/10/2015
3.855   UBND huyện Chợ Lách   
- Tuyến từ rạch Cái Mít đến Quốc lộ 57 (Mười Phong đến cầu sắt Vĩnh Bình), xã Vĩnh Bình, huyện Chợ Lách     Cấp C 2016 3279/QĐ-UBND
29/10/2015
529   UBND huyện Chợ Lách   
- Tuyến tổ 13-14 (Bảy Xiếu đến Sáu Phụng), xã Vĩnh Bình, huyện Chợ Lách     Cấp C 2016 3280/QĐ-UBND
29/10/2015
755   UBND huyện Chợ Lách   
5.2 Hỗ trợ có mục tiêu đầu tư xây dựng công trình theo điểm 8 mục III, Điều 1 Nghị quyết số 26/2014/NQ-HĐND ngày 09/12/2014 Cải tạo, nâng cấp Trường học làm  NVH - khu thể thao liên ấp Hòa Thuận - Phú Hòa; cải tạo, nâng cấp, mở rộng trụ sở ấp Phú Bình thành  NVH liên ấp Phú Đa - Phú Bình         500 50 UBND xã Vĩnh Bình   
6 Hỗ trợ có mục tiêu cho các công trình Mùa hè xanh năm 2016           12.237 3.671 UBND các xã có công trình   
IV Huyện Giồng Trôm           38.942 5.350     
  Công trình khởi công mới           38.942 5.350     
1 Hạ tầng giao thông xã Lương Phú, huyện Giồng Trôm ĐX.01, đoạn từ cầu 900 đến bến phà Lương Hòa - Lương Phú; ĐX.02, đoạn từ cầu Bàu Cua đến cầu Mỹ Thạnh - Lương Phú; ĐX.03, đoạn từ ngã tư Bảy Xuyến đến cầu Huyện Thàng Lương Phú Cấp A 2016 450/QĐ-SGTVT
25/02/2016
13.204 4.000 UBND huyện Giồng Trôm   
2 Nâng cấp, mở rộng nhà máy nước xã Lương Phú, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre (Công suất 10m3/h lên 50m3/h)   Lương Phú   2016-2018 748/QĐ-UBND ngày 31/3/2016 20.690 1.000 TT NS VS MTNT   
3 Hỗ trợ xã Lương Phú           5.048 350     
3.1 Hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình theo điểm 6 và 7 mục III, Điều 1 Nghị quyết số 26/2014/NQ-HĐND ngày 09/12/2014   Lương Phú       3.933 238 UBND huyện Giồng Trôm   
- Đường ĐC.01 (đường liên ấp 5-6-7-8) xã Lương Phú, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre     Cấp C 2015-2017 2586/QĐ-UBND ngày 28/10/2015 2.385       
- Đường ĐC.04 (đường liên ấp 2-3), xã Lương Phú, huyện Giồng Trôm     Cấp C 2015-2017 5287/QĐ-UBD ngày 28/10/2015 1.548       
3.2 Hỗ trợ có mục tiêu đầu tư xây dựng công trình theo điểm 8 mục III, Điều 1 Nghị quyết số 26/2014/NQ-HĐND ngày 09/12/2014 Xây dựng NVH ấp Phụng Ngoại, Lương Quới, Lương Phú II Lương Phú       1.115 112 UBND xã Lương Phú   
V Huyện Mỏ Cày Bắc           95.515 13.250     
  Công trình chuyển tiếp           29.521 3.000     
1 Đường xã Tân Thành Bình - Định Thủy, huyện Mỏ Cày Bắc   Tân Thành Bình Cấp A 2015-2016 67/QĐ-SKHĐT
24/10/2014 và 507/QĐ-UBND
01/4/2015
29.521 3.000 UBND huyện Mỏ Cày Bắc   
  Công trình khởi công mới           65.994 10.250     
1 Hạ tầng giao thông xã Tân Phú Tây, gồm: Đường ĐX.01 (Đường Cầu Ngang) và đường ĐX.02 (Đường Dây Thép), xã Tân Phú Tây, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre   Tân Phú Tây Cấp A 2016-2018 550/QĐ-SGTVT
ngày 8/3/2016
14.646 3.500 UBND huyện Mỏ Cày Bắc   
2 Sửa chữa trụ sở UBND xã và xây mới 05 phòng chức năng xã Tân Phú Tây huyện Mỏ Cày Bắc   Tân Phú Tây   2016 2089/QĐ-UBND
ngày 30/10/2015
2.671 700 UBND huyện Mỏ Cày Bắc   
3 Hạ tầng giao thông xã Thành An, huyện Mỏ Cày Bắc Nâng cấp tuyến đường ĐX 01; xây dựng mới cầu Đông An Thành An Đường ĐX cấp A; cầu tải trọng 2,5 tấn, đường vào cầu cấp B 2016-2018 591/QĐ-UBND
17/3/2016
25.386 4.000 UBND huyện Mỏ Cày Bắc   
4 Hỗ trợ xã Tân Phú Tây           23.291 2.050     
4.1 Hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình theo điểm 6 và 7 mục III, Điều 1 Nghị quyết số 26/2014/NQ-HĐND ngày 09/12/2014           22.791 2.000     
- Đường ĐA.01 (Lộ Kênh Tám Triều - ấp Tân Lợi), xã Tân Phú Tây, huyện Mỏ Cày Bắc     Cấp B 2016 761/QĐ-UBND
29/3/2016
5.450   UBND huyện Mỏ Cày Bắc   
- Đường ĐA.03 (Lộ liên ấp Tân Hòa Trong - Tân Hòa Ngoài), xã Tân Phú Tây, huyện Mỏ Cày Bắc     Cấp C 2016 762/QĐ-UBND
29/3/2016
10.145   UBND huyện Mỏ Cày Bắc   
- Đường ĐA.04 (Lộ kênh Tám Triều - ấp Tân Thạnh), xã Tân Phú Tây, huyện Mỏ Cày Bắc     Cấp B 2016 760/QĐ-UBND
29/3/2016
3.639   UBND huyện Mỏ Cày Bắc   
- Đường C1 (Lộ tổ 4 ấp Tân Thạnh), xã Tân Phú Tây, huyện Mỏ Cày Bắc     Cấp C 2016 73/QĐ-UBND xã 29/3/2016 202   UBND xã Tân Phú Tây   
- Đường C2 (Lộ tổ 5 ấp Tân Thạnh), xã Tân Phú Tây, huyện Mỏ Cày Bắc     Cấp C 2016 72/QĐ-UBND xã 29/3/2016 280   UBND xã Tân Phú Tây   
- Đường C3 (Lộ tổ 7 ấp Tân Thạnh), xã Tân Phú Tây, huyện Mỏ Cày Bắc     Cấp C 2016 71/QĐ-UBND xã 29/3/2016 263   UBND xã Tân Phú Tây   
- Đường C7 (Lộ tổ 04, 08 ấp Tân Thuận Ngoài), xã Tân Phú Tây, huyện Mỏ Cày Bắc     Cấp C 2016 70/QĐ-UBND xã 29/3/2016 363   UBND xã Tân Phú Tây   
- Đường C8 (Lộ tổ 01 ấp Tân Thuận Ngoài), xã Tân Phú Tây, huyện Mỏ Cày Bắc     Cấp C 2016 69/QĐ-UBND xã 29/3/2016 249   UBND xã Tân Phú Tây   
- Đường C9 (Lộ tổ 6, 7 ấp Tân Thuận Ngoài), xã Tân Phú Tây, huyện Mỏ Cày Bắc     Cấp C 2016 68/QĐ-UBND xã 29/3/2016 684   UBND xã Tân Phú Tây   
- Đường C10 (Lộ tổ 4 ấp Tân Thuận Trong), xã Tân Phú Tây, huyện Mỏ Cày Bắc     Cấp C 2016 67/QĐ-UBND xã 29/3/2016 482   UBND xã Tân Phú Tây   
- Đường C13 (Lộ tổ 7 ấp Tân Hòa Ngoài), xã Tân Phú Tây, huyện Mỏ Cày Bắc     Cấp C 2016 66/QĐ-UBND xã 29/3/2016 328   UBND xã Tân Phú Tây   
- Đường C17 (Lộ tổ 1 ấp Tân Hòa Trong), xã Tân Phú Tây, huyện Mỏ Cày Bắc     Cấp C 2016 65/QĐ-UBND xã 29/3/2016 158   UBND xã Tân Phú Tây   
- Đường C18 (Lộ tổ 5 ấp Tân Hòa Trong), xã Tân Phú Tây, huyện Mỏ Cày Bắc     Cấp C 2016 64/QĐ-UBND xã 29/3/2016 363   UBND xã Tân Phú Tây   
- Đường C19 (Lộ tổ 06, ấp Tân Hòa Trong), xã Tân Phú Tây, huyện Mỏ Cày Bắc     Cấp C 2016 74/QĐ-UBND xã 29/3/2016 185   UBND xã Tân Phú Tây   
4.2 Hỗ trợ có mục tiêu đầu tư xây dựng công trình theo điểm 8 mục III, Điều 1 Nghị quyết số 26/2014/NQ-HĐND ngày 09/12/2014 Cải tạo, mở rộng trụ sở ấp thành NVH ấp: Tân Hòa Ngoài,Tân Thuận Ngoài         500 50 UBND xã Tân Phú Tây   
VI Huyện Mỏ Cày Nam           15.766 2.125     
  Công trình chuyển tiếp           14.516 2.000     
1 Đường ĐX.04 (từ ĐH.33 đến giáp với đường ĐX.01) xã Định Thủy   Định Thủy Cấp A 2015-2016 3173/QĐ-SGTVT
28/10/2014
14.516 2.000 UBND huyện Mỏ Cày Nam   
2 Hỗ trợ có mục tiêu đầu tư xây dựng công trình theo điểm 8 mục III, Điều 1 Nghị quyết số 26/2014/NQ-HĐND ngày 09/12/2014 Cải tạo, mở rộng: trụ sở ấp thành Nhà văn hóa ấp: Thanh Sơn, Phú Hữu, Phú Trạch 1 và Xây dựng mới NVH ấp Phú Trạch 2 Cẩm Sơn       1.250 125 UBND xã Cẩm Sơn   
VII Huyện Thạnh Phú           54.249 4.850     
  Công trình khởi công mới           54.249 4.850     
1 Đường ĐX.01 (Đường Xẻo Vườn), xã Quới Điền, huyện Thạnh Phú   Quới Điền Cấp A 2016-2018 3018/QĐ-SGTVT
29/10/2015
13.932 1.000 UBND huyện Thạnh Phú   
2 Sửa chữa trụ sở UBND xã; xây mới nhà văn hóa xã và sửa chữa 05 phòng chức năng nhà văn hóa xã Quới Điền, huyện Thạnh Phú   Quới Điền   2016 4244/QĐ-UBND
28/10/2015
4.771 300 UBND huyện Thạnh Phú   
3 Hạ tầng giao thông xã Đại Điền - Phú Khánh   Đại Điền - Phú Khánh   2016 277/QĐ-SGTVT
ngày 28/01/2016
14.471 2.000 Sở Giao thông vận tải   
4 Hỗ trợ xã Qưới Điền   Quới Điền       21.075 1.550     
4.1 Hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình theo điểm 6 và 7 mục III, Điều 1 Nghị quyết số 26/2014/NQ-HĐND ngày 09/12/2014           20.575 1.500 UBND huyện Thạnh Phú   
- Đường ĐA 03 (Đường Dinh Bà) xã Quới Điền, huyện Thạnh Phú     Cấp B 2016 4337/QĐ-UBND
30/10/2015
13.069       
- Xây dựng cầu Dương Văn Ngươn, cầu Kênh Phụ Nữ, cầu Chín Hương trên Đường ĐA01 xã Quới Điền, huyện Thạnh Phú     Trục 3 tấn 2016 4277/QĐ-UBND
29/10/2015
4.984       
- Xây dựng cầu Cổ Rạng trên đường ĐC.03 xã Quới Điền, huyện Thạnh Phú     Trục 2,5 tấn 2016 4254/QĐ-UBND
27/10/2015
1.870       
- Xây dựng cầu Trần Văn Triệu trên đường ĐC 04 xã Quới Điền, huyện Thạnh Phú     Trục 2,5 tấn 2016 4255/QĐ-UBND
27/10/2015
652       
4.2 Hỗ trợ có mục tiêu đầu tư xây dựng công trình theo điểm 8 mục III, Điều 1 Nghị quyết số 26/2014/NQ-HĐND ngày 09/12/2014 Xây dựng NVH ấp Quới Thạnh         500 50 UBND xã Quới Điền   
VIII Huyện Ba Tri           100.292 11.500     
  Công trình chuyển tiếp           53.482 4.600     
1 Hạ tầng giao thông xã An Hiệp   An Hiệp Cấp AH, A 2015-2017 3203/QĐ-SGTVT
29/10/2014
14.666 1.300 UBND huyện Ba Tri   
2 Hạ tầng giao thông xã Bảo Thạnh   Bảo Thạnh Cấp A, B 2015-2016 3190/QĐ-SGTVT
28/10/2014
11.307 1.500 UBND huyện Ba Tri   
3 Đường vành đai ven biển xã An Thủy - Tân Thủy và Bảo Thuận   Tân Thủy, An Thủy, Bảo Thuận Cấp AH 2015-2017 2535/QĐ-UBND tỉnh
31/10/2014  và 647/QĐ-UBND
ngày 20/04/2015
27.509 1.800 UBND huyện Ba Tri   
  Công trình khởi công mới           46.810 6.900     
1 Đường ĐX.01 (giai đoạn 2: đoạn từ ĐH.01 đến giáp ranh ấp 2); ĐX.07 (đoạn từ ĐH.01 đến ĐX.05) và ĐX.08 (đoạn từ ĐH.01 đến ĐX.06), xã Mỹ Nhơn, huyện Ba Tri   Mỹ Nhơn Cấp A 2016-2018 3473/QĐ-SGTVT
11/12/2015
13.038 2.200 UBND huyện Ba Tri   
2 Sửa chữa trụ sở UBND xã và xây mới 05 phòng chức năng xã An Ngãi Trung, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre   An Ngãi Trung Cấp A 2015-2016 2776/QĐ-UBND
30/10/2015
2.446 300 UBND huyện Ba Tri   
3 Cơ sở hạ tầng vùng Kinh tế mới xã Tân Mỹ, huyện Ba Tri Tuyến đường Bắc Sông Sao và tuyến đường Nam Sông Sao Tân Mỹ Cấp B 2016 - 2018 3045/QĐ-SGTVT
30/10/2015
13.782 1.500 Chi cục PTNT   
4 Cơ sở hạ tầng vùng kinh tế mới cồn Nhàn - cồn Ngoài, xã Bảo Thuận, huyện Ba Tri   Bảo Thuận (xã Bãi ngang) Cấp B 2016 846/QĐ-SGTVT  31/3/2016 11.805 2.500 Chi Cục PTNT   
5 Hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình theo điểm 6 và 7 mục III, Điều 1 Nghị quyết số 26/2014/NQ-HĐND ngày 09/12/2014   An Ngãi Trung       5.739 400     
- Đường ĐA.04 (từ ĐA.03 - ĐA.05), xã An Ngãi Trung, huyện Ba Tri   An Ngãi Trung Cấp B 2016 406/QĐ-UBND
09/3/2016
2.885   UBND xã An Ngãi Trung   
- Đường ĐA.06 (đoạn từ TL 885 đến đường ĐA.07), xã An Ngãi Trung, huyện Ba Tri   An Ngãi Trung Cấp B 2016 407/QĐ-UBND
09/3/2016
2.854   UBND xã An Ngãi Trung   
IX Huyện Bình Đại           64.373 6.480     
  Thanh toán khối lượng hoàn thành           13.549 255     
1 Xây dựng mới trụ sở Ủy ban nhân dân xã, Nhà văn hóa xã và 05 phòng chức năng xã Phú Thuận   Phú Thuận     188/QĐ-SXD
31/10/2014
13.549 255 UBND huyện Bình Đại   
  Công trình chuyển tiếp           6.083 500     
1 Đường Đê Nông Trường (từ ĐH 08 đến giáp Đê Tây), xã Thạnh Trị, huyện Bình Đại   Thạnh Trị Cấp A 2015-2016 3172/QĐ-SGTVT
28/10/2014
6.083 500 CCPTNT   
  Công trình khởi công mới           44.741 5.725     
1 Hạ tầng giao thông xã Long Hòa, huyện Bình Đại   Long Hòa Cấp A 2016-2018 2304/QĐ-UBND
30/10/2015
23.282 2.300 UBND huyện Bình Đại   
2 Cơ sở hạ tầng vùng Kinh tế mới xã Thừa Đức, huyện Bình Đại Đường từ Trung tâm xã đến cồn Tàu; Đường từ ĐT 886 đến nghĩa trang liệt sĩ xã và cầu Giồng Gà (Đường từ trung tâm xã: cấp B; đường từ ĐT 886 và đường vào cầu: cấp A) Thừa Đức Cấp A, B 2016 3046/QĐ-SGTVT
30/10/2015
7.185 2.000 CCPTNT   
3 Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã Long Hòa, huyện Bình Đại   Long Hòa   2015-2016 6290/QĐ-UBND
30/10/2015
2.941 400 UBND huyện Bình Đại   
4 Hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình theo điểm 6 và 7 mục III, Điều 1 Nghị quyết số 26/2014/NQ-HĐND ngày 09/12/2014           11.333 1.025 UBND huyện Bình Đại   
- Đường ĐA.02: Đường từ trung tâm ấp Long An đến lộ Đê Tây (Đoạn từ đường tỉnh 883 đến Trường THCS Định Hòa)   Long Hòa Cấp B 2015-2016 6288/QĐ-UBND huyện
30/10/2015
1.398       
- Đường ĐA.04 (Đường liên ấp Long Nhơn - Long An - Long Hưng, giai đoạn 2)   Long Hòa Cấp B 2015-2016 6289/QĐ-UBND huyện
30/10/2015
6.697       
- Đường ĐA.05 (Đường liên ấp Long Nhơn - Long An - Long Hưng)   Long Hòa Cấp B 2015-2016 6287/QD-UBND huyện
30/10/2015
3.238       
X Khen thưởng công trình phúc lợi cho 12 xã được công nhận xã nông thôn mới năm 2016             600     
XI Công trình chỉ giao kế hoạch khi có đủ thủ tục đầu tư           25.575 5.000   UBND tỉnh chỉ giao kế hoạch sau khi đã hoàn chỉnh thủ tục đầu tư 
  Huyện Chợ Lách           14.175 2.200     
  Công trình khởi công mới           14.175 2.200     
1 Nâng cấp, sửa chữa tuyến đê bao Mỹ Sơn Tây (từ Vàm kinh Cây Sộp đến Vàm đình Mỹ Sơn Tây)   Phú Sơn Dài 1,5km 2016   4.751 700 Chi Cục TL và PCLB   
2 Nâng cấp, sửa chữa tuyến đê bao Lân Tây (từ Cầu Phú Sơn đến Kênh Rạch Ụ)   Phú Sơn Dài 3km 2016   4.925 700 Chi Cục TL và PCLB   
3 Đê bao Hòa Thuận - Phú Hòa (giai đoạn 2)   Vĩnh Bình Dài 4,6km 2016   3.700 700 Chi cục TL và PCLB   
4 Hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình theo điểm 6 và 7 mục III, Điều 1 Nghị quyết số 26/2014/NQ-HĐND ngày 09/12/2014   Phú Sơn       799 100     
- Đường từ Tổ NDTQ 11 - Út Xà Bi, xã Phú Sơn, huyện Chợ Lách   Phú Sơn Cấp C 2016 843/QĐ-UBND
30/3/2016
799 100 UBND xã Phú Sơn   
  Huyện Giồng Trôm           5.400 2.000     
1 Xây dựng mới 03 cầu trên đường ĐX.02 xã Lương Phú, huyện Giồng Trôm   Lương Phú   2016   5.400 2.000 UBND huyện Giồng Trôm   
  Huyện Thạnh Phú           6.000 800     
1 Mở rộng mạng lưới cấp nước nhà máy nước xã Hòa Lợi, huyện Thạnh Phú   Hòa Lợi - Quới Điền 50m3/h     6.000 800 TTNS và VSMT   

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Võ Thành Hạo