vanban.org

Nghị quyết số 09/2014/NQ-HĐND Về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2014

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2015
Bến Tre Ban hành 10/07/2014 Hiệu lực 20/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2015 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2014/NQ-HĐND

Bến Tre, ngày 10 tháng 7 năm 2014

NGHỊ QUYẾT

Về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2014

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 10

Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 2509/TTr-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2014 về việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc Ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2014;

Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2014, đã được thông qua tại Nghị quyết số 16/2013/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2014, với những nội dung cụ thể như sau:

1. Nguyên tắc điều chỉnh: Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 16/2013/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2014; điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư của một số công trình theo đúng Quyết định số 2011/QĐ-BKHĐT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chi tiết kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước năm 2014; điều chỉnh tên một số công trình theo đúng quyết định đầu tư được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; bổ sung vốn đầu tư, bổ sung vào danh mục đầu tư một số công trình để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản theo Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản.

2. Nội dung điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn:

a) Tổng vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2014 là 1.338.962 triệu đồng (một nghìn ba trăm ba mươi tám tỷ chín trăm sáu mươi hai triệu đồng), tăng hơn Nghị quyết số 16/2013/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh là 103.542 triệu đồng, trong đó tiền thuê đất và bán nền tái định cư các khu công nghiệp là 69.130 triệu đồng, tăng thu xổ số kiến thiết năm 2014 là 34.412 triệu đồng.

b) Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn đầu tư phát triển của các công trình cụ thể như sau:

- Điều chỉnh tên 02 công trình, kế hoạch vốn phân bổ cho công trình giữ không thay đổi. Cụ thể:

+ Công trình hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp Giao Long (giai đoạn 2) điều chỉnh thành Nhà máy xử lý nước thải II và Hệ thống thoát nước thải khu công nghiệp Giao Long.

+ Công trình Trung tâm hành chính huyện Giồng Trôm điều chỉnh thành Trung tâm chính trị - hành chính huyện Giồng Trôm.

- Điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư của 16 công trình với tổng số vốn đã phân bổ 102.922 triệu đồng; số vốn điều chỉnh tăng, giảm 53.207 triệu đồng.

- Phân bổ số vốn bổ sung 103.542 triệu đồng cho 15 công trình, trong đó có 01 công trình đã có trong danh mục, 14 công trình bổ sung vào danh mục. (Chi tiết kế hoạch vốn điều chỉnh, bổ sung theo biểu kèm theo).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu Kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc Ngân sách Nhà nước tỉnh năm 2014 và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. 

 Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày được thông qua./.            

  CHỦ TỊCH   Nguyễn Thành Phong
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE   CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2014

Thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2014/NQ-HĐND ngày 10  tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

ĐVT: Triệu đồng

STT Tên dự án, công trình Kế hoạch năm 2014 Kế hoạch điều chỉnh Trong đó Lý do điều chỉnh tăng (giảm) Ghi chú 
Điều chỉnh tăng vốn Điều chỉnh giảm vốn 
 
1 2 3 4 5 6 7 8 
A ĐIỀU CHỈNH TÊN CÔNG TRÌNH 28.000 28.000 - -     
1 Nhà máy xử lý nước thải II và Hệ thống thoát nước thải khu công nghiệp Giao Long 8.000 8.000         
2 Trung tâm chính trị - hành chính huyện Giồng Trôm 20.000 20.000         
B ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH VỐN 102.922 102.922 53.207 53.207     
I VỐN ĐẦU TƯ TRONG CÂN ĐỐI THEO TIÊU CHÍ 3.557 3.557 1.657 1.657     
1 Kè chống sạt lở bờ sông Bến Tre - 1.657 1.657   Thanh toán nợ gói thầu số 1   
2 Dự án Kè chống xói lở bờ sông Mỏ Cày, huyện Mỏ Cày Nam 1.000 -   1.000 Không đối ứng Chương trình SP-RCC   
3 Kè bảo vệ khu vực Bệnh viện Cù Lao Minh, huyện Mỏ Cày Nam 2.557 1.900   657 Công trình hoàn thành; kết dư kế hoạch vốn   
II VỐN TRUNG ƯƠNG HỖ TRỢ CÓ MỤC TIÊU 67.000 67.000 39.373 39.373 Thực hiện theo Quyết định số 2011/QĐ-BKHĐT ngày 31/12/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư   
1 Dự án cấp nước sinh hoạt cho dân cư khu vực Cù Lao Minh trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng 20.000 -   20.000   Chương trình SP-RCC 
2 Dự án Kè chống xói lở bờ sông Mỏ Cày, huyện Mỏ Cày Nam 16.000 -   16.000   Chương trình SP-RCC 
3 ĐT.887 (cầu Nguyễn Tấn Ngãi - ngã 3 Sơn Đốc) 15.000 15.000     Thu hồi 6.013 triệu đồng vốn ứng trước theo Quyết định số 939/QĐ-TTg ngày 01/7/2009 của TTCP Chương trình phát triển KTXH vùng 
4 Đường từ cảng Giao Long đến đường Nguyễn Thị Định (đường giao thông phục vụ khu công nghiệp và cảng Giao Long) 10.000 46.000 36.000     Chương trình phát triển KTXH vùng 
5 Khu tái định cư vùng có nguy cơ sạt lở bờ sông (di dân khẩn cấp, huyện Chợ Lách) 6.000 2.627   3.373   Chương trình bố trí, sắp xếp dân cư 
6 Dự án sắp xếp, ổn định dân cư gắn với bảo vệ rừng xã Thạnh Phong, huyện Thạnh phú - 3.373 3.373     Chương trình bố trí, sắp xếp dân cư 
III VỐN XỔ SỐ KIẾN THIẾT 32.365 32.365 12.177 12.177     
1 Dự án nâng cấp mở rộng nhà máy nước Tiên Thuỷ, huyện Châu Thành - 1.000 1.000   Xử lý nợ đọng, quyết toán công trình   
2 Dự án cấp nước sinh hoạt cho dân cư khu vực Cù Lao Minh trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng 1.000 -   1.000 Không đối ứng Chương trình SP-RCC   
3 Cầu Phú Sơn 3.977 -   3.977 Đã bố trí vốn theo Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 04/01/2014 của HĐND tỉnh   
4 Đường QL.57 - Cồn Phú Bình 5.500 5.550 50   Xử lý nợ đọng, quyết toán công trình   
5 Đường vành đai thành phố Bến Tre (đoạn từ QL.60 đến cầu Phú Dân) 5.088 10.165 5.077   Xử lý nợ đọng, quyết toán công trình   
6 Đường vào UBND xã Thành Triệu 3.000 5.013 2.013   Xử lý nợ đọng, quyết toán công trình   
7 Hệ thống thiết bị phát sóng truyền hình và lưu trữ 5.000 7.819 2.819   Xử lý nợ đọng, quyết toán công trình   
8 Trường Trung cấp nghề Mỏ Cày Bắc 8.000 800   7.200 Đã bố trí vốn theo Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 04/01/2014 của HĐND tỉnh   
9 Cầu Thủ Ngữ (đường vào cầu đoạn từ ĐT.885 đến cầu Thủ Ngữ) 800 2.018 1.218   Bổ sung vốn đẩy nhanh tiến độ   
C BỔ SUNG VỐN ĐẦU TƯ 400 103.942 103.542 - Tăng 103.542 triệu đồng, trong đó: SDĐ là 69.130 triệu đồng, XSKT là 34.412 triệu đồng   
I TĂNG THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2014 400 69.530 69.130 -     
1 Công trình 15 căn nhà phục vụ nhu cầu tái định cư Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở công nhân và tái định cư phục vụ khu công nghiệp Giao Long - 1.130 1.130   Hoàn trả tạm ứng NS   
2 Công trình 10 căn nhà phục vụ nhu cầu tái định cư Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở công nhân và tái định cư phục vụ khu công nghiệp Giao Long - 1.000 1.000   Hoàn trả tạm ứng NS   
3 CSHT khu công nghiệp Giao Long (giai đoạn 2) 400 67.400 67.000   Hoàn trả tạm ứng NS   
II TĂNG THU XỔ SỐ KIẾN THIẾT NĂM 2014 - 34.412 34.412 -     
1 Trường Mẫu giáo Phú Sơn - 2.000 2.000   Xã mới tách, chưa có trường học   
2 Xây dựng 10 cầu trên đường tỉnh 883 - 2.500 2.500   Hoàn trả tạm ứng NS   
3 Trường PTTH Phan Liêm - Ba Tri - 2.800 2.800   Hoàn trả tạm ứng NS Đối ứng Chương trình THPT 2 
4 Mua sắm máy CT-Scanner Bệnh viện Cù Lao Minh - 400 400   Hoàn trả tạm ứng NS   
5 Đường quanh Sân vận động tỉnh (giai đoạn 1) - 10.000 10.000   Hoàn trả tạm ứng NS   
6 Kè bờ sông Bến Tre phía xã Mỹ Thạnh An, thành phố Bến Tre (giai đoạn 2) - 5.971 5.971   Hoàn trả tạm ứng NS   
7 Khu tái định cư vùng có nguy cơ sạt lở bờ sông (di dời khẩn cấp) huyện Chợ Lách - 3.385 3.385   Hoàn trả tạm ứng NS Đối ứng Chương trình bố trí, sắp xếp dân cư 
8 Trường Mẫu giáo Bình Thắng - 876 876   Hoàn trả tạm ứng NS   
9 Nghĩa trang liệt sỹ huyện Mỏ Cày Bắc - 513 513   Hoàn trả tạm ứng NS   
10 Đê bao ngăn mặn xã Phú Long, huyện Bình Đại - 467 467   Hoàn trả tạm ứng NS Đối ứng CTMTQG BĐKH 
11 Trung tâm chữa bệnh, giáo dục, lao động xã hội - xã Tân xuân Ba Tri (xây dựng mới, cải tạo nhà ở trại viên) - 4.000 4.000   Công trình bức xúc cần triển khai  Quyết định đầu tư số 04/QĐ-SXD ngày 28/5/2014 
12 Nâng cấp, sửa chữa Bệnh viện Tâm Thần - 1.500 1.500   Công trình bức xúc cần triển khai Quyết định đầu tư số 79/QĐ-SXD ngày 28/5/2014 
  CHỦ TỊCH   Nguyễn Thành Phong