vanban.org

Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND Quy định các loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/06/2025 Sửa đổi, bổ sung: 12/2025/NQ-HĐND · 15/06/2025
Trà Vinh Ban hành 07/07/2022 Hiệu lực 17/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND Quy định các loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 08/2022/NQ-HĐND
25/06/202512/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 17/07/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 09/2021/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 09/2021/NQ-HĐND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2022/NQ-HĐND

Trà Vinh, ngày 07 tháng 7 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

Quy định các loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Phí, lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai được Bộ Tài nguyên và Môi trường xác thực tại Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BTNMT ngày 04 tháng 5 năm 2021;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 2065/TTr-UBND ngày 23 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc quy định các loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định các loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể:

1. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

a) Phạm vi và đối tượng áp dụng Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thực hiện hồ sơ giao đất, cho thuê đất, cấp lần đầu, cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp thì phải nộp phí theo quy định của pháp luật.

b) Mức thu

 - Thẩm định hồ sơ trong trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất:

ĐVT: đồng/hồ sơ 

STT Nội dung Mức thu
1 Diện tích cấp dưới 0,50 ha 600.000
2 Diện tích cấp từ 0,50 ha đến dưới 0,60 ha 750.000
3 Diện tích cấp từ 0,60 ha đến dưới 0,70 ha 900.000
4 Diện tích cấp từ 0,70 ha đến dưới 0,80 ha 1.050.000
5 Diện tích cấp từ 0,80 ha đến dưới 0,90 ha 1.200.000
6 Diện tích cấp từ 0,90 ha đến dưới 1,00 ha 1.350.000
7 Diện tích cấp từ 1,00 ha đến dưới 3,00 ha 1.500.000
8 Diện tích cấp từ 3,00 ha đến dưới 5,00 ha 2.500.000
9 Diện tích cấp từ 5,00 ha đến dưới 7,00 ha 3.000.000
10 Diện tích cấp từ 7,00 ha đến dưới 10,00 ha 3.750.000
11 Diện tích cấp từ 10,00 ha trở lên 4.500.000

- Thẩm định hồ sơ trong trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất: 

ĐVT: đồng/hồ sơ 

STT Nội dung Mức thu
1 Diện tích cấp dưới 0,50 ha 1.500.000
2 Diện tích cấp từ 0,50 ha đến dưới 1,00 ha 2.250.000
3 Diện tích cấp từ 1,00 ha đến dưới 3,00 ha 3.000.000
4 Diện tích cấp từ 3,00 ha đến dưới 5,00 ha 3.750.000
5 Diện tích cấp từ 5,00 ha đến dưới 7,00 ha 4.500.000
6 Diện tích cấp từ 7,00 ha đến dưới 10,00 ha 5.250.000
7 Diện tích cấp từ 10,00 ha trở lên 6.000.000

- Thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu:

ĐVT: đồng/hồ sơ

Số TT Nội dung Mức thu
Đối với hộ gia đình, cá nhân
Đất nông nghiệp
1 Diện tích dưới 100 m2 50.000
2 Diện tích từ 100 m2 đến dưới 300 m2 80.000
3 Diện tích từ 300 m2 đến dưới 500 m2 100.000
4 Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2 120.000
5 Diện tích từ 1.000 m2 đến 3.000 m2 140.000
6 Diện tích trên 3.000 m2 180.000
Đất ở, đất phi nông nghiệp
1 Diện tích dưới 100 m2 80.000
2 Diện tích từ 100 m2 đến dưới 300 m2 100.000
3 Diện tích từ 300 m2 đến dưới 500 m2 120.000
4 Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2 150.000
5 Diện tích từ 1.000 m2 đến 3.000 m2 180.000
6 Diện tích trên 3.000 m2 200.000
Đối với tổ chức
Đất nông nghiệp
1 Diện tích dưới 100 m2 100.000
2 Diện tích từ 100 m2 đến dưới 300 m2 150.000
3 Diện tích từ 300 m2 đến dưới 500 m2 200.000
4 Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2 250.000
5 Diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2 300.000
6 Diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2 350.000
7 Diện tích từ 1 ha đến dưới 10 ha 1.000.000
8 Diện tích từ 10 ha đến dưới 50 ha 1.500.000
9 Diện tích từ 50 ha đến dưới 100 ha 3.200.000
10 Diện tích từ 100 ha đến 500 ha 4.200.000
11 Diện tích trên 500 ha 5.200.000
Đất ở, đất phi nông nghiệp
1 Diện tích dưới 100 m2 120.000
2 Diện tích từ 100 m2 đến dưới 300 m2 170.000
3 Diện tích từ 300 m2 đến dưới 500 m2 220.000
4 Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2 270.000
5 Diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2 310.000
6 Diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2 400.000
7 Diện tích từ 1 ha đến dưới 10 ha 850.000
8 Diện tích từ 10 ha đến dưới 50 ha 1.700.000
9 Diện tích từ 50 ha đến dưới 100 ha 3.300.000
10 Diện tích từ 100 ha đến 500 ha 4.300.000
11 Diện tích trên 500 ha 5.300.000

- Thẩm định hồ sơ cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (kể cả trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận cho người nhận thừa kế theo quy định của pháp luật); Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

+ Không thay đổi tư liệu đo đạc so với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (kể cả trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận cho người nhận thừa kế theo quy định của pháp luật); Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã cấp:

ĐVT: đồng/hồ sơ 

STT Nội dung Mức thu
Đối với hộ gia đình, cá nhân
Đất nông nghiệp
1 Diện tích dưới 100 m2 40.000
2 Diện tích từ 100 m2 đến dưới 300 m2 50.000
3 Diện tích từ 300 m2 đến dưới 500 m2 60.000
4 Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2 70.000
5 Diện tích từ 1.000 m2 đến 3.000 m2 80.000
6 Diện tích trên 3.000 m2 100.000
Đất ở, đất Phi nông nghiệp
1 Diện tích dưới 100 m2 60.000
2 Diện tích từ 100 m2 đến dưới 300 m2 90.000
3 Diện tích từ 300 m2 đến dưới 500 m2 100.000
4 Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2 140.000
5 Diện tích từ 1.000 m2 đến 3.000 m2 180.000
6 Diện tích trên 3.000 m2 200.000
Đối với tổ chức
Đất nông nghiệp
1 Diện tích dưới 100 m2 70.000
2 Diện tích từ 100 m2 đến dưới 300 m2 100.000
3 Diện tích từ 300 m2 đến dưới 500 m2 150.000
4 Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2 200.000
5 Diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2 250.000
6 Diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2 300.000
7 Diện tích từ 1 ha đến dưới 10 ha 350.000
8 Diện tích từ 10 ha đến dưới 50 ha 900.000
9 Diện tích từ 50 ha đến dưới 100 ha 2.000.000
10 Diện tích từ 100 ha đến 500 ha 2.700.000
11 Diện tích trên 500 ha 3.400.000
Đất ở, đất phi nông nghiệp
1 Diện tích dưới 100 m2 80.000
2 Diện tích từ 100 m2 đến dưới 300 m2 150.000
3 Diện tích từ 300 m2 đến dưới 500 m2 170.000
4 Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2 220.000
5 Diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2 270.000
6 Diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2 320.000
7 Diện tích từ 1 ha đến dưới 10 ha 400.000
8 Diện tích từ 10 ha đến dưới 50 ha 940.000
9 Diện tích từ 50 ha đến dưới 100 ha 2.000.000
10 Diện tích từ 100 ha đến 500 ha 2.800.000
11 Diện tích trên 500 ha 3.500.000

 + Có thay đổi tư liệu đo đạc so với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (kể cả trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận cho người nhận thừa kế theo quy định của pháp luật); Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã cấp:

ĐVT: đồng/hồ sơ

Số TT Nội dung Mức thu
Đối với hộ gia đình, cá nhân
Đất nông nghiệp
1 Diện tích dưới 100 m2 50.000
2 Diện tích từ 100 m2 đến dưới 300 m2 60.000
3 Diện tích từ 300 m2 đến dưới 500 m2 80.000
4 Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2 100.000
5 Diện tích từ 1.000 m2 đến 3.000 m2 120.000
6 Diện tích trên 3.000 m2 150.000
Đất ở, đất phi nông nghiệp
1 Diện tích dưới 100 m2 60.000
2 Diện tích từ 100 m2 đến dưới 300 m2 110.000
3 Diện tích từ 300 m2 đến dưới 500 m2 130.000
4 Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2 150.000
5 Diện tích từ 1.000 m2 đến 3.000 m2 200.000
6 Diện tích trên 3.000 m2 240.000
Đối với tổ chức
Đất nông nghiệp
1 Diện tích dưới 100 m2 80.000
2 Diện tích từ 100 m2 đến dưới 300 m2 120.000
3 Diện tích từ 300 m2 đến dưới 500 m2 150.000
4 Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2 170.000
5 Diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2 220.000
6 Diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2 300.000
7 Diện tích từ 1 ha đến dưới 10 ha 670.000
8 Diện tích từ 10 ha đến dưới 50 ha 1.400.000
9 Diện tích từ 50 ha đến dưới 100 ha 2.800.000
10 Diện tích từ 100 ha đến 500 ha 3.700.000
11 Diện tích trên 500 ha 4.600.000
Đất ở, đất phi nông nghiệp
1 Diện tích dưới 100 m2 90.000
2 Diện tích từ 100 m2 đến dưới 300 m2 150.000
3 Diện tích từ 300 m2 đến dưới 500 m2 180.000
4 Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2 200.000
5 Diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2 250.000
6 Diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2 380.000
7 Diện tích từ 1 ha đến dưới 10 ha 700.000
8 Diện tích từ 10 ha đến dưới 50 ha 1.400.000
9 Diện tích từ 50 ha đến dưới 100 ha 3.000.000
10 Diện tích từ 100 ha đến 500 ha 3.800.000
11 Diện tích trên 500 ha 4.700.000

- Thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất:

 + Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất kèm cấp mới giấy chứng nhận:

ĐVT: đồng/hồ sơ 

STT Nội dung Mức thu
Đối với hộ gia đình, cá nhân
Đất nông nghiệp
1 Diện tích dưới 100 m2 50.000
2 Diện tích từ 100 m2 đến dưới 300 m2 70.000
3 Diện tích từ 300 m2 đến dưới 500 m2 120.000
4 Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2 160.000
5 Diện tích từ 1.000 m2 đến 3.000 m2 200.000
6 Diện tích trên 3.000 m2 250.000
Đất ở, đất phi nông nghiệp
1 Diện tích dưới 100 m2 100.000
2 Diện tích từ 100 m2 đến dưới 300 m2 130.000
3 Diện tích từ 300 m2 đến dưới 500 m2 140.000
4 Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2 170.000
5 Diện tích từ 1.000 m2 đến 3.000 m2 220.000
6 Diện tích trên 3.000 m2 270.000
Đối với tổ chức
Đất nông nghiệp
1 Diện tích dưới 100 m2 70.000
2 Diện tích từ 100 m2 đến dưới 300 m2 100.000
3 Diện tích từ 300 m2 đến dưới 500 m2 150.000
4 Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2 180.000
5 Diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2 220.000
6 Diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2 270.000
7 Diện tích từ 1 ha đến dưới 10 ha 600.000
8 Diện tích từ 10 ha đến dưới 50 ha 1.400.000
9 Diện tích từ 50 ha đến dưới 100 ha 2.800.000
10 Diện tích từ 100 ha đến 500 ha 3.700.000
11 Diện tích trên 500 ha 4.600.000
Đất ở, đất phi nông nghiệp
1 Diện tích dưới 100 m2 100.000
2 Diện tích từ 100 m2 đến dưới 300 m2 130.000
3 Diện tích từ 300 m2 đến dưới 500 m2 180.000
4 Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2 200.000
5 Diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2 220.000
6 Diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2 320.000
7 Diện tích từ 1 ha đến dưới 10 ha 700.000
8 Diện tích từ 10 ha đến dưới 50 ha 1.400.000
9 Diện tích từ 50 ha đến dưới 100 ha 2.800.000
10 Diện tích từ 100 ha đến 500 ha 3.800.000
11 Diện tích trên 500 ha 4.700.000

 + Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất không cấp mới giấy chứng nhận:

 ĐVT: đồng/hồ sơ

STT Nội dung Mức thu
Đối với hộ gia đình, cá nhân
Đất nông nghiệp
1 Diện tích dưới 100 m2 40.000
2 Diện tích từ 100 m2 đến dưới 300 m2 60.000
3 Diện tích từ 300 m2 đến dưới 500 m2 90.000
4 Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2 100.000
5 Diện tích từ 1.000 m2 đến 3.000 m2 130.000
6 Diện tích trên 3.000 m2 150.000
Đất ở, đất phi nông nghiệp
1 Diện tích dưới 100 m2 70.000
2 Diện tích từ 100 m2 đến dưới 300 m2 120.000
3 Diện tích từ 300 m2 đến dưới 500 m2 130.000
4 Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2 160.000
5 Diện tích từ 1.000 m2 đến 3.000 m2 200.000
6 Diện tích trên 3.000 m2 250.000
Trường hợp đính chính; thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận; xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp khi hết hạn sử dụng đất; thay đổi nghĩa vụ tài chính; xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, xóa góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 20.000 đồng/hồ sơ
Đối với tổ chức:
Đất Nông nghiệp
1 Diện tích dưới 100 m2 60.000
2 Diện tích từ 100 m2 đến dưới 300 m2 90.000
3 Diện tích từ 300 m2 đến dưới 500 m2 140.000
4 Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2 150.000
5 Diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2 190.000
6 Diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2 340.000
7 Diện tích từ 1 ha đến dưới 10 ha 620.000
8 Diện tích từ 10 ha đến dưới 50 ha 1.200.000
9 Diện tích từ 50 ha đến dưới 100 ha 2.300.000
10 Diện tích từ 100 ha đến 500 ha 3.000.000
11 Diện tích trên 500 ha 3.700.000
Đất ở, đất phi nông nghiệp
1 Diện tích dưới 100 m2 80.000
2 Diện tích từ 100 m2 đến dưới 300 m2 120.000
3 Diện tích từ 300 m2 đến dưới 500 m2 150.000
4 Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2 170.000
5 Diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2 280.000
6 Diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2 400.000
7 Diện tích từ 1 ha đến dưới 10 ha 700.000
8 Diện tích từ 10 ha đến dưới 50 ha 1.200.000
9 Diện tích từ 50 ha đến dưới 100 ha 2.400.000
10 Diện tích từ 100 ha đến 500 ha 3.000.000
11 Diện tích trên 500 ha 3.700.000
Trường hợp đính chính; thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận; thay đổi nghĩa vụ tài chính; xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, xóa góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 100.000 đồng/hồ sơ

 - Mỗi hồ sơ tương ứng là một thửa đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

 - Đối với trường hợp thửa đất có nhiều mục đích sử dụng đất khác nhau thì mức thu sẽ được tính số tiền của một loại đất có giá cao nhất.

 - Trường hợp người sử dụng đất thực hiện đồng thời việc đăng ký biến động với thay đổi địa chỉ thường trú, thay đổi địa chỉ thửa đất; thay đổi số chứng minh nhân dân; thay đổi từ chứng minh nhân dân sang thẻ căn cước công dân: Chỉ thu phí và lệ phí trường hợp biến động tương ứng, không thu phí và lệ phí nội dung thay đổi.

 - Trường hợp thay đổi số chứng minh nhân dân; thay đổi từ chứng minh nhân dân sang thẻ căn cước công dân theo yêu cầu của người sử dụng đất thì chỉ thu lệ phí, không thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy

 - Không thực hiện thu phí đối với trường hợp đính chính do lỗi của cơ quan nhà nước.

Sửa đổi bởi 12/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 25/06/2025

c) Thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí

Đơn vị thu

+ Sở Nông nghiệp và Môi trường thu phí thẩm định hồ sơ trong trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất và thẩm định hồ sơ trong trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài; thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.

+ Phòng Nông nghiệp và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố thu phí thẩm định hồ sơ trong trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất và thẩm định hồ sơ trong trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; thẩm định hồ sơ trong trường hợp chuyển mục đích phải xin phép của cơ quan có thẩm quyền đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.

+ Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thu phí: Thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; thẩm định hồ sơ cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (kể cả trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận cho người nhận thừa kế theo quy định của pháp luật); Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và hộ gia đình, cá nhân.

Nộp, quản lý và sử dụng tiền phí

+ Đơn vị thu phí (Sở Nông nghiệp và Môi trường và Phòng Nông nghiệp và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố) nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước; đồng thời thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật.

+ Đơn vị thu phí (Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường) trích để lại 80% trên tổng số tiền phí thu được và nộp 20% còn lại vào ngân sách; đồng thời thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật.

2. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai

a) Phạm vi và đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai thì phải nộp phí theo quy định của pháp luật.

b) Mức thu

TT Loại tài liệu Đơn vị tính Tính cho 01 thửa/trang/mảnh
(bản gốc, bản chính đầu tiên)
Tính cho thửa/trang/mảnh
(bản gốc, bản chính thứ hai của cùng thửa/trang/mảnh đầu tiên)
Thông tin dạng giấy Thông tin dạng số Thông tin dạng giấy
I. Cung cấp trực tiếp
1 Số liệu hồ sơ địa chính đồng/01 thửa 75.000 60.000 8.000
2 Hồ sơ tài liệu đồng/01 trang 50.000 40.000 5.500
3 Các loại bản đồ
3.1 Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đồng/01 mảnh 250.000 220.000 27.500
3.2 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất đồng/01 mảnh 250.000 220.000 27.500
3.3 Bản đồ chuyên đề đồng/01 mảnh 300.000 300.000 55.000
3.4 Bản đồ địa chính đồng/01 mảnh 300.000 300.000 55.000
II Cung cấp qua đường bưu điện, trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử
1 Số liệu hồ sơ địa chính đồng/01 thửa 80.000 65.000 8.500
2 Hồ sơ tài liệu đồng/01 trang 55.000 50.000 6.000
3 Các loại bản đồ
3.1 Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đồng/01 mảnh 255.000 225.000 28.000
3.2 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất đồng/01 mảnh 255.000 225.000 28.000
3.3 Bản đồ chuyên đề đồng/01 mảnh 505.000 475.000 55.500
3.4 Bản đồ địa chính đồng/01 mảnh 505.000 475.000 55.500

c) Thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí

- Đơn vị thu

 + Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;

 + Trung tâm Công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường;

 + Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

 - Nộp, quản lý và sử dụng tiền phí

 + Đơn vị thu phí được trích để lại 100% trên tổng số tiền phí thu được và quản lý, sử dụng phí theo quy định của pháp luật.

+ Đơn vị thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật.

3. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

a) Phạm vi và đối tượng áp dụng

 Tổ chức, cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải nộp phí theo quy định của pháp luật.

b) Mức thu 

Nội dung Mức thu
Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm 30.000 đồng/hồ sơ
Sửa đổi bởi 12/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 25/06/2025

C) Thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí

Đơn vị thu: Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường.

Nộp, quản lý và sử dụng tiền phí

+ Đơn vị thu phí được trích để lại 80% trên tổng số tiền phí thu được và nộp 20% còn lại vào ngân sách. Riêng thành phố Trà Vinh trích để lại 50% tổng số tiền phí thu được và nộp 50% còn lại vào ngân sách. Việc quản lý, sử dụng số tiền phí trích để lại thực hiện theo quy định của pháp luật.

+ Đơn vị thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật.

4. Phí đăng ký giao dịch bảo đảm

a) Phạm vi và đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân có yêu cầu thực hiện các hoạt động như: đăng ký giao dịch bảo đảm, thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký, thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm, cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm và xoá đăng ký giao dịch bảo đảm thì phải nộp phí theo quy định của pháp luật (không thu phí đối với các trường hợp quy định tại Điều 5 Thông tư số 202/2016/TT-BTC ngày 09 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính).

b) Mức thu

STT Nội dung Mức thu
1 Đăng ký giao dịch bảo đảm 80.000 đồng/thửa
2 Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký 60.000 đồng/thửa
3 Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm 30.000 đồng/thửa
4 Cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm 25.000 đồng/trường hợp
5 Xoá đăng ký giao dịch bảo đảm 20.000 đồng/thửa

 Đối với thửa đầu tiên mức thu theo mức thu nêu trên, từ thửa thứ hai trở đi (trong cùng một hồ sơ) mức thu 5.000 đồng/thửa (trừ trường hợp cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm).

Sửa đổi bởi 12/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 25/06/2025

c) Thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí

Đơn vị thu: Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường;

Nộp, quản lý và sử dụng tiền phí

+ Đơn vị thu phí được trích để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được và nộp 10% còn lại vào ngân sách. Riêng thành phố Trà Vinh trích để lại 50% tổng số tiền phí thu được và nộp 50% còn lại vào ngân sách. Việc quản lý, sử dụng số tiền phí trích để lại thực hiện theo quy định của pháp luật.

+ Đơn vị thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 12/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 25/06/2025

c) Thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí

- Đơn vị thu: Chi cục Thủy lợi và Biến đổi khí hậu trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường.

- Nộp, quản lý và sử dụng tiền phí

+ Đơn vị thu phí nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.

+ Đơn vị thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật.

6. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất

a) Phạm vi và đối tượng áp dụng

Tổ chức và cá nhân có nhu cầu hành nghề khoan nước dưới đất, theo quy định của pháp luật phải thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất thì phải nộp phí thẩm định theo quy định.

b) Mức thu

- Mức thu phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất là 1.000.000 đồng/hồ sơ

 * Trường hợp thẩm định gia hạn áp dụng mức thu tối đa bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu theo quy định nêu trên.

Sửa đổi bởi 12/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 25/06/2025

c) Thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí

Đơn vị thu: Chi cục Thủy lợi và Biến đổi khí hậu trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường.

Nộp, quản lý và sử dụng tiền phí

+ Đơn vị thu phí nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.

+ Đơn vị thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 12/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 25/06/2025

c) Thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí

Đơn vị thu: Chi cục Thủy lợi và Biến đổi khí hậu trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường.

Nộp, quản lý và sử dụng tiền phí

+ Đơn vị thu phí nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.

+ Đơn vị thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Điều khoản thi hành

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định các loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh và Nghị quyết số 09/2021/NQ-HĐND ngày 29 tháng 6 tháng 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định các loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

 Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa X - kỳ họp thứ 5, thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 17 tháng 7 năm 2022.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa X - kỳ họp thứ 5, thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 17 tháng 7 năm 2022./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Kim Ngọc Thái

Mục lục Bấm để đi tới điều