HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 08/2021/NQ-HĐND | Lai Châu, ngày 22 tháng 3 năm 2021 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định chính sách về phát triển rừng bền vững giai đoạn 2021-2025 ____________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ MƯỜI SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Xét Tờ trình số 567/TTr-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2021 của UBND tỉnh về đề nghị ban hành Nghị quyết quy định chính sách về phát triển rừng bền vững giai đoạn 2021-2025; Báo cáo thẩm tra số 107/BC-HĐND ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định chính sách về phát triển rừng bền vững giai đoạn 2021- 2025, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định một số nội dung về chính sách phát triển rừng bền vững trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025, bao gồm hỗ trợ trồng rừng sản xuất, trồng cây phân tán, mở đường lâm nghiệp và đầu tư trồng rừng phòng hộ, đặc dụng.
2. Đối tượng áp dụng
2.1. Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, nhóm hộ (từ 5 hộ tham gia trở lên), hộ gia đình, cá nhân.
2.2. Các cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện chính sách quy định tại Nghị quyết này.
3. Nguyên tắc hỗ trợ, đầu tư
3.1. Chính sách hỗ trợ, đầu tư phải phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của tỉnh và các mục tiêu, nhiệm vụ về phát triển rừng bền vững giai đoạn 2021-2025; thực hiện lồng ghép chính sách tập trung xúc tiến công tác bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng; phải được cụ thể hóa bằng kế hoạch 5 năm và hàng năm của tỉnh.
3.2. Các đối tượng được hỗ trợ, đầu tư phải bồi hoàn số kinh phí hỗ trợ nếu không thực hiện đầy đủ các cam kết khi đăng ký thực hiện chính sách.
3.3. Mức hỗ trợ, đầu tư đảm bảo theo khung giá và định mức của cấp có thẩm quyền ban hành.
3.4. Đối với tổ hợp tác, nhóm hộ, hộ gia đình, cá nhân liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thì được hỗ trợ bằng mức hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã.
3.5. Trong cùng một nội dung hỗ trợ có nhiều chính sách khác nhau thì đối tượng hỗ trợ được lựa chọn hưởng một chính sách.
4. Nguồn kinh phí
Chính sách này sử dụng nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương, nguồn vốn thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và các nguồn vốn hợp pháp khác.
5. Nội dung hỗ trợ, đầu tư
5.2. Hỗ trợ mở đường lâm nghiệp vào khu trồng rừng sản xuất
a) Nội dung, mức hỗ trợ: Mở mới đường lâm nghiệp phục vụ trồng, khai thác rừng sản xuất. Mức hỗ trợ: 750 triệu đồng/km (cứ 100 ha được hỗ trợ 2 km). Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã: Tối đa không quá 5.000 triệu đồng/dự án. Đối với hạ tầng vùng sản xuất còn lại đầu tư theo quy hoạch, kế hoạch và nguồn vốn hàng năm của tỉnh theo Đề án phát triển rừng bền vững được phê duyệt.
b) Điều kiện hỗ trợ: Doanh nghiệp, hợp tác xã phải có dự án được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật, quy mô tối thiểu 100 ha; tiêu chuẩn đường tối thiểu cấp C; được nghiệm thu theo quy định.
c) Hình thức hỗ trợ: Sau đầu tư.
5.5. Chi phí quản lý
Chi phí quản lý các cấp bằng 2% tổng kinh phí hỗ trợ trực tiếp: cấp tỉnh 1%; cấp huyện 1%.
6. Điều khoản chuyển tiếp
6.1. Đối với các chương trình, dự án mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã thực hiện trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo chính sách hỗ trợ trước đây (nếu có).
6.2. Đối với các dự án do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã lập, nộp hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhưng đến ngày Nghị quyết này có hiệu lực chưa được phê duyệt thì thực hiện chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết này.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XIV, kỳ họp thứ mười sáu thông qua ngày 22 tháng 3 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 4 năm 2021./.
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ; - Các bộ: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính; - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; - Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố; - Công báo tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Lưu VT./. | CHỦ TỊCH (Đã ký) |