vanban.org

Nghị quyết số 07/2026/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ học phí cho người học nghề trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Hưng Yên Ban hành 12/06/2026 Hiệu lực 22/06/2026 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 22/06/2026 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2026/NQ-HĐND

Hưng Yên, ngày 12 tháng 6 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Quy định chính sách hỗ trợ học phí cho người học nghề trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 123/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 140/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Xét Tờ trình số 126/TTr-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ học phí cho người học nghề trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; Báo cáo thẩm tra số 297/BC-BVHXH ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Ban Văn hóa-Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ học phí cho người học nghề trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ học phí cho người học nghề trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

2. Đối tượng áp dụng

a) Người học nghề đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 3 Nghị quyết này (gọi tắt là người học).

b) Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có trụ sở chính và được cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên theo quy định tại Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15.

c) Các sở, ngành, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ

1. Việc hỗ trợ học phí được thực hiện trong thời gian người học học tập tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Đối với người học nhập học từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027 thì được hưởng chính sách đến khi kết thúc khóa học.

2. Thời gian hỗ trợ là thời gian thực học của chương trình đào tạo toàn khoá (theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ), nhưng không quá 30 tháng đối với trình độ cao đẳng và không quá 20 tháng đối với trình độ trung cấp. Kinh phí hỗ trợ được cấp theo thời gian học thực tế nhưng không quá 10 tháng/năm học.

3. Trường hợp người học được hưởng chính sách theo quy định tại Nghị quyết này đồng thời thuộc diện được hưởng các chính sách hỗ trợ học phí khác của tỉnh thì người học được lựa chọn hưởng một chính sách hỗ trợ.

4. Không áp dụng hỗ trợ học phí đối với người học đang hưởng lương hoặc sinh hoạt phí khi đi học.

5. Không áp dụng hỗ trợ học phí trong thời gian người học bị kỷ luật ngừng học hoặc buộc thôi học, bảo lưu, học lại, học bổ sung. Trường hợp người học phải dừng học, học lại, bảo lưu (không quá một lần) do ốm đau, tai nạn; dừng học vì lý do bất khả kháng không do kỷ luật hoặc tự thôi học và được thủ trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp xem xét cho tiếp tục học tập theo quy định thì được tiếp tục hưởng chính sách hỗ trợ tại Nghị quyết này.

Điều 3. Điều kiện người học được hưởng chính sách hỗ trợ

1. Người trong độ tuổi lao động.

2. Có nơi thường trú tại tỉnh Hưng Yên.

3. Có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông.

4. Tham gia học trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng hoặc đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp lên trình độ cao đẳng đối với các nghề tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.

5. Nhập học kể từ khi Nghị quyết này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027 tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này.

Điều 4. Nội dung và mức hỗ trợ

Mức hỗ trợ học phí cho người học quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này được tính theo học phí của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nhưng không vượt quá mức trần học phí quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, cụ thể như sau:

1. Người học quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP được hỗ trợ 30% học phí (ngoài mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 238/2025/NĐ-CP).

2. Người học quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP được hỗ trợ 50% học phí (ngoài mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 238/2025/NĐ-CP).

3. Người học không thuộc diện được hưởng các chính sách quy định tại khoản 1, 2 Điều này được hỗ trợ 100% học phí.

Điều 5. Phương thức và nguồn kinh phí hỗ trợ

1. Phương thức hỗ trợ

a) Trường hợp người học đang theo học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trực thuộc tỉnh: Ngân sách nhà nước cấp bù kinh phí hỗ trợ học phí cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp bằng hình thức giao dự toán để thực hiện chính sách đối với người học.

b) Trường hợp người học đang theo học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập không trực thuộc tỉnh: Ủy ban nhân dân xã, phường nơi người học đăng ký thường trú chi trả kinh phí hỗ trợ học phí 02 lần trong năm học, vào đầu mỗi học kỳ cho người học hoặc cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ của người học.

c) Trường hợp người học chưa được chi trả kinh phí hỗ trợ học phí theo thời hạn quy định ở lần chi trả trước thì được truy lĩnh trong lần chi trả tiếp theo.

2. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Ngân sách cấp tỉnh.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 6 năm 2026 và thay thế Nghị quyết số 551/2025/NQ-HĐND ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chính sách hỗ trợ học phí trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

2. Người học thuộc diện được hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết số 551/2025/NQ-HĐND thì tiếp tục được hưởng chính sách đó cho đến khi kết thúc khóa học.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên Khóa XVIII Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 12 tháng 6 năm 2026./.

Phụ lục

Danh mục nghề đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp được hỗ trợ học phí trên địa bàn tỉnh hưng yên

DANH MỤC NGHỀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP ĐƯỢC HỖ TRỢ HỌC PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2026/NQ-HĐND

ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên)

STT Mã nghề/Trình độ Tên nghề đào tạo
Cao đẳng Trung cấp
1 6480201 5480201 Công nghệ thông tin
2 6480202 5480202 Công nghệ thông tin (Ứng dụng phần mềm)
3 6480209 5480209 Quản trị mạng máy tính
4 6510216 5510216 Công nghệ ô tô
5 6510303 5510303 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
6 6520121 5520121 Cắt gọt kim loại
7 6520123 5520123 Hàn
8 6520151 5520151 Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí
9 6520205 5520205 Kỹ thuật máy lạnh và Điều hòa không khí
10 6520225 5520225 Điện tử công nghiệp
11 6520226 5520226 Điện dân dụng
12 6520227 5520227 Điện công nghiệp
13 6540204 5540204 Công nghệ may
14 6540205 5540205 May thời trang
15 6540206 5540206 Thiết kế thời trang
16 6620310 5620310 Phòng và chữa bệnh thủy sản
17 6720201 5720201 Dược
18 6720202 5720202 Kỹ thuật dược
19 6810103 5810103 Hướng dẫn du lịch
20 6340113 5340113 Logistics
21 6340122 5340122 Thương mại điện tử
22 6480104 5480104 Truyền thông và mạng máy tính
23 6480204 5480204 Tin học viễn thông ứng dụng
24 6480208 5480208 Quản trị cơ sở dữ liệu
25 6510104 5510104 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
26 6510212 5510212 Công nghệ chế tạo máy
27 6510304 5510304 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
28 6510305 5510305 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
29 6510313 5510313 Công nghệ kỹ thuật hệ thống năng lượng mặt trời
30 6520105 5520105 Chế tạo khuôn mẫu
31 6520111 5520111 Lắp ráp ô tô
32   5520117 Cơ khí chế tạo
33 6520255 5520255 Vận hành sửa chữa thiết bị lạnh
34 6520263 5520263 Cơ điện tử
35 6520264 5520264 Tự động hóa công nghiệp
36 6520270 5520270 Lắp đặt bảo trì hệ thống năng lượng tái tạo
37 6540102 5540102 Chế biến lương thực
38 6540104 5540104 Chế biến thực phẩm
39 6620131 5620131 Nông nghiệp công nghệ cao
40 6620303 5620303 Nuôi trồng thủy sản
41 6720203 5720203 Kỹ thuật kiểm nghiệm thuốc
42 6720206 5720206 Bào chế dược phẩm
43 6810101 5810101 Du lịch lữ hành
44 6810110 5810110 Du lịch Golf
45 6810201 5810201 Quản trị khách sạn
Mục lục Bấm để đi tới điều