vanban.org

Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND Quy định chính sách vay vốn giải quyết việc làm cho người lao động và hỗ trợ một số chi phí đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2022-2025

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026
Vĩnh Phúc Ban hành 20/07/2022 Hiệu lực 01/08/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2026 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2022/NQ-HĐND

Vĩnh Phúc, ngày 20 tháng 7 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

Quy định chính sách vay vốn giải quyết việc làm cho người lao động và hỗ trợ một số chi phí đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2022-2025

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ 7

Xét Tờ trình số 152/TTr-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về “Một số chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2022-2025”; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định chính sách vay vốn giải quyết việc làm cho người lao động và hỗ trợ một số chi phí đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2022-2025, như sau:

1. Đối tượng hỗ trợ

Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên, thường trú từ đủ 6 tháng trở lên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc thuộc một trong các đối tượng sau:

a) Tự tạo việc làm tại chỗ.

2. Nguyên tắc hỗ trợ

a) Bảo đảm hỗ trợ đúng đối tượng, công khai, minh bạch.

b) Người lao động chỉ được hỗ trợ một lần đối với mỗi chính sách quy định tại Nghị quyết này.

c) Tại cùng một thời điểm, người lao động đang hưởng chính sách hỗ trợ vay vốn giải quyết việc làm trong nước, thì không được hưởng chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm ngoài nước quy định tại Nghị quyết này và ngược lại.

d) Ưu tiên hỗ trợ vay vốn đối với người lao động là người thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo, cận nghèo theo quy định của pháp luật; người dân tộc thiểu số; người khuyết tật; người chấp hành xong hình phạt tù.

3. Chính sách hỗ trợ vay vốn giải quyết việc làm trong nước

a) Điều kiện hỗ trợ.

Tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị vay vốn, người lao động quy định tại điểm a khoản 1 Điều này đang không có việc làm và không vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm theo quy định của pháp luật.

b) Mức vay.

Người lao động được hỗ trợ vay không phải bảo đảm tiền vay tối đa 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) từ nguồn vốn giải quyết việc làm của tỉnh.

c) Lãi suất cho vay và lãi suất nợ quá hạn.

Lãi suất cho vay bằng mức lãi suất vay vốn đối với hộ cận nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định.

d) Thời hạn cho vay.

Thời hạn vay vốn tối đa 120 tháng. Thời hạn vay vốn cụ thể sẽ được xem xét căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ sản xuất, kinh doanh của đối tượng vay vốn.

4. Chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm ngoài nước

a) Hỗ trợ một số chi phí cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Điều kiện hỗ trợ: Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã xuất cảnh đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận đã ký.

Mức hỗ trợ: 15.000.000 đồng/người đối với người lao động thuộc đối tượng ưu tiên gồm: người thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo, cận nghèo theo quy định của pháp luật; người dân tộc thiểu số; 12.000.000 đồng/người đối với các đối tượng khác.

b) Hỗ trợ người lao động vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Điều kiện hỗ trợ: Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa học định hướng còn hiệu lực hoặc Văn bản xác nhận việc ký hợp đồng lao động do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Phúc cấp theo quy định của pháp luật.

Mức vay: Người lao động được hỗ trợ vay không phải đảm bảo tiền vay tối đa 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) từ nguồn vốn giải quyết việc làm của tỉnh.

Lãi suất cho vay: Bằng mức lãi suất vay vốn đối với hộ cận nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất vay vốn.

Thời hạn cho vay: Không quá thời gian làm việc ghi trong hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài người lao động đã ký.

5. Quy trình, thủ tục hỗ trợ giải quyết việc làm quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này được thực hiện theo Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Nghị quyết này.

6. Kinh phí triển khai thực hiện: Từ nguồn ngân sách tỉnh, ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Vĩnh Phúc.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. 

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc Khóa XVII, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2022./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Hoàng Thị Thúy Lan