vanban.org

Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND Quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ Chương trình Mỗi xã một sản phẩm trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 21/12/2025 Thay thế: 23/2025/NQ-HĐND · 11/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 33/2023/NQ-HĐND · 08/12/2023
Quảng Nam Ban hành 13/01/2021 Hiệu lực 25/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2026-2030 · 23/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND Quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ Chương trình Mỗi xã một sản phẩm trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025 · 07/2021/NQ-HĐND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 21/12/2025 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2021/NQ-HĐND

Quảng Nam, ngày 13 tháng 01 năm 2021

NGHỊ QUYẾT

Quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ Chương trình Mỗi xã  một sản phẩm trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025

-------------------------

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 21

Xét Tờ trình số 7612/TTr-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị ban hành Nghị quyết quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ Chương trình Mỗi xã một sản phẩm tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025; Báo cáo thẩm tra số 08/BC-HĐND ngày 12 tháng 01 năm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP) trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2021-2025.

2. Đối tượng áp dụng
a) Các hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp nhỏ và vừa, trang trại và hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh thuộc xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh. Đối với nhóm sản phẩm dịch vụ du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái và điểm du lịch, chủ thể, bao gồm: Các đối tượng trên và các hội/hiệp hội, Trung tâm điều hành hoặc tổ chức tương đương (theo điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết định số 919/QĐ-TTg ngày 01/8/2022 của Thủ trướng Chính phủ).
b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng, quyết toán và thụ hưởng từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025.

Điều 2. Nguyên tắc, điều kiện và phương thức hỗ trợ

1. Nguyên tắc hỗ trợ: Trong cùng một nội dung hỗ trợ, nếu được hưởng hỗ trợ từ nghị quyết này thì không được hưởng hỗ trợ từ quy định khác và ngược lại.

2. Điều kiện hỗ trợ đối với các đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1:

a) Các đối tượng có đăng ký tham gia Chương trình OCOP, được Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi chủ thể đăng ký thường trú) xác nhận và Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị, được Ủy ban nhân dân tỉnh đưa vào kế hoạch thực hiện OCOP hằng năm.

b) Khi triển khai thực hiện phải tuân thủ theo đúng Chu trình OCOP theo Đề án Chương trình OCOP giai đoạn 2021-2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

3. Điều kiện hỗ trợ đối với đối tượng doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã tại điểm a khoản 2 và đối tượng tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này liên quan đến nội dung hỗ trợ giới thiệu, quảng bá và bán sản phẩm OCOP: Thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1; điểm c khoản 2; điểm c khoản 3, điểm c khoản 5 Điều 6 Nghị quyết này.

4. Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ sau đầu tư (trừ nội dung hỗ trợ tại Điều 3 Nghị quyết này).

Điều 3. Nội dung, mức chi triển khai Chu trình OCOP thường niên

1. Chi hỗ trợ xây dựng Đề án, Kế hoạch cấp tỉnh, huyện; hỗ trợ tư vấn phát triển sản phẩm, xây dựng hồ sơ sản phẩm bao gồm chi hỗ trợ điều tra, khảo sát, thu thập dữ liệu sản phẩm, thuê chuyên gia tư vấn xây dựng đề án, kế hoạch, xây dựng câu chuyện sản phẩm. Mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 4 Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025.

2. Chi truyền thông, thông tin tuyên truyền: Nội dung, mức chi cụ thể thực hiện theo Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ quy định chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản.


3. Chi hỗ trợ xây dựng bộ công cụ hướng dẫn chuẩn hóa quy trình, tiêu chuẩn sản phẩm tham gia chương trình theo Bộ tiêu chí OCOP; tài liệu hướng dẫn; tập huấn, đào tạo cán bộ thực hiện Chương trình OCOP các cấp, cá nhân tham gia chu trình OCOP; thiết kế mẫu mã sản phẩm, bao bì đóng gói (chi thuê chuyên gia). Mức chi thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 3 và 6 Điều 4 Thông tư số 55/2023/TT-BTC.

4. Chi tham quan, học tập kinh nghiệm thực hiện chương trình OCOP

a) Chi tham quan, học tập kinh nghiệm trong và ngoài tỉnh: Nội dung, mức chi cụ thể thực hiện theo Nghị quyết số 20/2017/NQ-HĐND.

b) Chi tham quan, học tập kinh nghiệm nước ngoài: Nội dung, đối tượng, mức chi cụ thể thực hiện theo Thông tư 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí và phải được Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất.


a) Chi thuê chuyên gia, đơn vị tư vấn đánh giá phân hạng, chi vận chuyển và bảo quản sản phẩm dự thi đánh giá phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh, cấp huyện. Mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 6 và khoản 10 Điều 4 Thông tư số 55/2023/TT-BTC.
b) Đối với mức chi họp Hội đồng đánh giá, phân hạng các cấp (tỉnh, huyện) được áp dụng theo mức chi họp tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 10/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số nội dung và mức chi đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
c) Đối với mức chi cho hoạt động của Tổ tư vấn Hội đồng đánh giá, phân hạng các cấp (tỉnh, huyện) quy định tại mục b, khoản 4, Phụ lục II Quyết định số 148/QĐ-TTg ngày 24 tháng 02 năm 2023 của của Thủ tướng Chính phủ được ápdụng theo mức chi hoạt động của Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoahọc và công nghệ quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 10/2023/NQ-HĐND.

d) Chi phí thuê đơn vị tư vấn kiểm nghiệm/phân tích độc lập các chỉ tiêu antoàn thực phẩm, các chỉ tiêu chất lượng đối với các sản phẩm (áp dụng đối vớicác sản phẩm được Hội đồng đánh giá, phân hạng cấp tỉnh, cấp huyện). Trongđó, cấp huyện đánh giá lần 1 đạt từ 50 điểm trở lên đảm bảo các quy định côngnhận hạng 03 sao, cấp tỉnh đạt 70 điểm trở lên đảm bảo các yêu cầu về côngnhận 04 sao theo quy định của Bộ tiêu chí đánh giá, phân hạng sản phẩmOCOP). Mức chi thực hiện theo quy định hiện hành và được cấp có thẩm quyềnphê duyệt.

6. Chi trưng bày, triển lãm giới thiệu sản phẩm OCOP tại các cuộc Hội nghị, Hội thảo, diễn đàn: Mức chi thực hiện theo quy định hiện hành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.


7. Chi hỗ trợ tổ chức các hoạt động quảng bá, xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu sản phẩm OCOP: Nội dung chi và mức chi thực hiện theo điểm d khoản 2 Điều 87 Thông tư số 55/2023/TT-BTC.


8. Chi hỗ trợ đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong truyền thông; xây dựng hồ sơ và quản lý dữ liệu sản phẩm OCOP, số hóa quá trình tiếp nhận hồ sơ, chấm điểm, phân hạng sản phẩm; số hóa sản phẩm và xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc theo chuỗi giá trị sản phẩm OCOP: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 4 Thông tư số 55/2023/TTBTC.

9. Chi thiết kế, xây dựng bộ nhận diện thương hiệu Chương trình OCOP Quảng Nam: Bộ nhận diện văn phòng (danh thiếp, phong bì thư, tiêu đề thư, thẻ cán bộ OCOP, đồng phục, các nội dung khác liên quan); Bộ nhận diện ngoài trời (Pano, áp phích, băng rôn, các nội dung khác liên quan); Bộ nhận diện Marketing (facebook, fanpage OCOP Quảng Nam, Catalogue sản phẩm OCOP tiêu biểu, video/phóng sự về mô hình điểm sản xuất, kinh doanh sản phẩm OCOP, các nội dung khác liên quan): Mức chi thực hiện theo quy định hiện hành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

10. Chi cho công tác tổ chức thực hiện, quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chu trình OCOP và chi khác: Mức chi thực hiện theo quy định hiện hành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 4. Hỗ trợ đối với các chủ thể có sản phẩm thuộc các nhóm ngành hàng: thực phẩm; đồ uống; thảo dược; thủ công mỹ nghệ, trang trí; vải và may mặc

1. Tư vấn xây dựng liên kết: Nội dung, mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

2. Mua sắm máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất, thu hoạch, sơ chế, chế biến, đóng gói và bảo quản sản phẩm: Hỗ trợ tối đa 50% kinh phí đầu tư, nhưng không quá 300 triệu đồng đối với chủ thể là hợp tác xã và doanh nghiệp; không quá 200 triệu đồng đối với các chủ thể là tổ hợp tác; không quá 150 triệu đồng đối với chủ thể là hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh.

3. Kiểm nghiệm/phân tích các chỉ tiêu an toàn thực phẩm, tư vấn lập hồ sơ công bố sản phẩm: Hỗ trợ tối đa 70% chi phí nhưng không quá 10 triệu đồng/sản phẩm (chỉ hỗ trợ 1 lần).


4. Hỗ trợ chi phí tư vấn và chứng nhận lần đầu cho mỗi hệ thống khi xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (VietGap, GlobalGAP, GMP, ISO, HACCP…). Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 5 Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam về quy định nội dung, mức hỗ trợ và trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ lựa chọn dự án, đơn vị đặt hàng thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 - 2025.


5. Hỗ trợ kinh phí chứng nhận cho nhóm/chủng loại sản phẩm, hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho nhóm/chủng loại sản phẩm, hàng hóa; đánh giá hợp chuẩn hợp quy: Tối đa 70% theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 50 triệu đồng cho nhóm/chủng loại sản phẩm, hàng hóa. Riêng chứng nhận sản phẩm hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và xây dựng tiêu chuẩn cơ sở không quá 08 nhóm/chủng loại sản phẩm, hàng hóa trên 01 cơ sở.

6. Thiết kế bao bì, nhãn mác sản phẩm, tem điện tử (truy xuất nguồn gốc): Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị quyết số 17/2019/NQ- HĐND.

7. Đăng ký mã số, mã vạch: Hỗ trợ tối đa 03 triệu đồng/chủ thể.


8. Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu (sở hữu trí tuệ) các sản phẩm OCOP: Mức chi theo điểm e khoản 2 Điều 87 Thông tư số 55/2023/TT-BTC.

Khoản 9 Điều 4 đã bị bãi bỏ bởi 33/2023/NQ-HĐND, hiệu lực từ 18/12/2023. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Khoản 10 Điều 4 đã bị bãi bỏ bởi 33/2023/NQ-HĐND, hiệu lực từ 18/12/2023. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

11. Xây dựng trang thông tin điện tử giới thiệu sản phẩm, bán hàng trực tuyến: Hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 20 triệu đồng/chủ thể. Mỗi chủ thể chỉ được hỗ trợ 01 lần.

12. Xây dựng câu chuyện sản phẩm: Hỗ trợ tối đa không quá 03 triệu đồng/sản phẩm, với điều kiện sản phẩm được Hội đồng cấp huyện đánh giá đạt 50 điểm trở lên.

13. Thuê tư vấn giúp chủ thể OCOP lập hồ sơ tham gia đánh giá, phân hạng sản phẩm: Hỗ trợ tối đa không quá 03 triệu đồng/hồ sơ, với điều kiện sản phẩm được Hội đồng cấp huyện đánh giá đạt 50 điểm trở lên.


14. Chi giải thưởng cho các sản phẩm đạt sao: Mức chi thực hiện theo điểm h khoản 2 Điều 87 Thông tư số 55/2023/TT-BTC. Số lượng các giải thưởng thực hiện theo quyết định công nhận sản phẩm OCOP được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mỗi sản phẩm OCOP chỉ được nhận giải thưởng một (01) lần ở cùng mức độ sao được công nhận, trường hợp được công nhận nâng hạng sao thì được thưởng thêm phần chênh lệch giữa hai mức độ sao.

Điều 5. Hỗ trợ đối với các chủ thể có sản phẩm thuộc nhóm ngành dịch vụ du lịch cộng đồng và điểm du lịch

1. Nội dung hỗ trợ: Theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 Quyết định số 919/QĐ-TTg ngày 01 tháng 8 năm 2022 của

2. Mức hỗ trợ xây dựng sản phẩm dịch vụ du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái và điểm du lịch: Thực hiện theo khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số 27/2023/NQHĐND ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung và mức hỗ trợ từ nguồn kinh phí sự nghiệp ngân sách nhà nước để thực hiện một số nhiệm vụ chi thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Xây dựng câu chuyện sản phẩm; thuê tư vấn giúp chủ thể OCOP lập hồ sơ, tham gia đánh giá, phân hạng sản phẩm thực hiện theo khoản 12, khoản 13 Điều 4 Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND.

Điều 6. Hỗ trợ giới thiệu, quảng bá và bán sản phẩm OCOP

1. Hỗ trợ điểm bán hàng đối với cơ sở kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm có hợp đồng liên kết để tiêu thụ sản phẩm.

a) Nội dung hỗ trợ: Chi sửa chữa nhỏ, mua giá, kệ trưng bày sản phẩm, bảng hiệu, tủ bảo quản sản phẩm, trang trí điểm bán hàng, hỗ trợ trả tiền thuê mặt bằng (nếu có) và các nội dung cần thiết, phù hợp khác bên trong điểm bán hàng (không phải hỗ trợ để xây dựng cơ bản).

b) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ tối đa 100% ở địa bàn thuộc 6 huyện miền núi cao (khu vực I); tối đa 70% ở địa bàn 3 huyện miền núi thấp và các xã miền núi thuộc các huyện đồng bằng, các xã bãi ngang ven biển theo các quy định hiện hành (khu vực II); tối đa 50% ở địa bàn thuộc các huyện, thị xã, thành phố còn lại (khu vực III), nhưng không quá 150 triệu đồng/điểm bán hàng. Mỗi đối tượng chỉ được hỗ trợ 01 lần. Trong đó, mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương không quá 50%.

c) Điều kiện được hỗ trợ: Có phương án hoạt động, được Ủy ban nhân dân cấp huyện thống nhất. Có hợp đồng tiêu thụ sản phẩm (sản phẩm OCOP, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, sản phẩm đặc trưng thế mạnh của địa phương) với các cơ sở sản xuất, hộ nông dân với tổng giá trị hợp đồng tiêu thụ sản phẩm tối thiểu đạt từ 300 triệu đồng/năm trở lên đối với địa bàn khu vực I; từ 500 triệu đồng/năm trở lên đối với địa bàn khu vực II; từ 1.000 triệu đồng/năm trở lên đối với địa bàn khu vực III. Chủ đầu tư điểm bán hàng OCOP phải cam kết bằng văn bản là hoạt động đúng mục đích tối thiểu đủ 03 năm liên tục.

2. Hỗ trợ Trung tâm OCOP cấp huyện

a) Nội dung hỗ trợ: Khuyến khích các đối tượng, các chủ thể đầu tư xây dựng hoặc thuê mặt bằng để hình thành Trung tâm OCOP nhằm quảng bá, trưng bày, tiêu thụ sản phẩm OCOP và tổ chức các hoạt động khác theo nội dung của Chương trình OCOP (làm nơi tập huấn, đào tạo, hội thảo, hội nghị...); ngân sách nhà nước hỗ trợ để trang trí, bảng hiệu, cửa kính, tủ, giá, kệ, mua sắm trang thiết bị, máy móc phục vụ Trung tâm OCOP, các nội dung khác có liên quan đầu tư cơ sở vật chất của Trung tâm OCOP (nhưng không có tính chất xây dựng cơ bản), hỗ trợ tiền thuê mặt bằng (nếu có).

b) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ tối đa 100% ở địa bàn thuộc khu vực I; tối đa 70% ở địa bàn thuộc khu vực II; tối đa 50% ở địa bàn thuộc khu vực III, nhưng không quá 500 triệu đồng cho 01 Trung tâm OCOP cấp huyện.

c) Điều kiện được hỗ trợ: Có phương án hoạt động được Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất. Có hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với các cơ sở sản xuất, hộ nông dân (sản phẩm OCOP, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, sản phẩm đặc trưng thế mạnh của địa phương) với tổng giá trị hợp đồng tiêu thụ sản phẩm tối thiểu phải đạt từ: 1.000 triệu đồng/năm trở lên đối với địa bàn thuộc khu vực I; từ 1.500 triệu đồng/năm đối với địa bàn thuộc khu vực II; từ 2.000 triệu đồng/năm đối với địa bàn thuộc khu vực III. Chủ đầu tư Trung tâm OCOP cấp huyện phải có cam kết bằng văn bản là hoạt động đúng mục đích tối thiểu đủ 05 năm liên tục.

3. Hỗ trợ Trung tâm OCOP cấp tỉnh

a) Nội dung hỗ trợ: Thực hiện theo điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị quyết này.

b) Mức hỗ trợ: Tối đa 50% nhưng không quá 1.000 triệu đồng cho 01 Trung tâm OCOP cấp tỉnh.

c) Điều kiện được hỗ trợ: Có phương án hoạt động được Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất. Có hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với các cơ sở sản xuất, hộ nông dân (sản phẩm OCOP, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, sản phẩm đặc trưng thế mạnh của địa phương) với tổng giá trị hợp đồng tiêu thụ sản phẩm tối thiểu phải đạt từ 5.000 triệu đồng/năm trở lên và chủ đầu tư trung tâm OCOP cấp tỉnh phải có cam kết bằng văn bản hoạt động đúng mục đích tối thiểu đủ 10 năm liên tục.

Khoản 4 Điều 6 đã bị bãi bỏ bởi 33/2023/NQ-HĐND, hiệu lực từ 18/12/2023. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

5. Hỗ trợ điểm giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh có sản phẩm tham gia chương trình OCOP.

a) Nội dung hỗ trợ: Chi sửa chữa nhỏ, mua giá, kệ trưng bày sản phẩm, bảng hiệu, tủ bảo quản sản phẩm, trang trí và các hạng mục cần thiết, phù hợp khác bên trong điểm.

b) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ tối đa 50% kinh phí đầu tư, nhưng không quá 50 triệu đồng/điểm.

c) Điều kiện hỗ trợ: Doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh có sản phẩm đạt 04 sao cấp tỉnh trở lên.

Điều 7. Kinh phí thực hiện

1. Ngoài phần kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách Trung ương, hằng năm ngân sách tỉnh bố trí tối thiểu 10 tỷ đồng để thực hiện Nghị quyết.

2. Vốn ngân sách cấp huyện.

3. Vốn lồng ghép từ các chương trình, đề án, dự án khác.

4. Vốn huy động từ các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình có đăng ký kinh doanh tham gia Chương trình OCOP và các nguồn vốn hợp pháp khác.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

4. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc, phát sinh Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giải quyết và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

5. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2021.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa IX, kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 13 tháng 01 năm 2021./.

Mục lục Bấm để đi tới điều